Đặt vấn đề: Giới thiệu chương trình hóa 12 Khi nghiên cứu chương trình hóa 12, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hợp chất hữu cơ là dẫn xuất của axit cacboxylic, các hợp chất hữu cơ tạp chức, đấy là những hợp chất hữu cơ phức tạp. Tiếp theo đó là các em tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu về kim loại và các hợp chất của nó; nhận biết các hợp chất vô cơ; tìm hiểu về vai trò của hóa học với vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. Kết thúc chương trình hóa 12 là các em có 1 lượng kiến thức đầy đủ về các hợp hữu cơ, các hợp chất vô cơ, và đã phần nào giải thích được nhiều hiện tượng thực tế lien quan đến hóa học. Vậy để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới 1 cách hiệu quả, chúng ta sẽ ôn tập lại một số kiến thức cơ bản lớp 11.
Hoạt động hình thành kiến thức mới và hoạt động luyện tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh – Nội dung Phát triển năng lực Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức (Phần vô cơ yêu cầu học sinh HS lắng nghe, thảo luận và về nhà tự ôn tập) hoàn thành bảng tổng kết. GV hướng dẫn học sinh nhắc Phát triển năng lực sử dụng lại các kiến thức đã học trong ngôn ngữ, năng lực hợp tác chương trình lớp 11, trọng tâm về ancol, phenol anđehit, axit Học sinh về nhà tự ôn tập cacboxylic: phần vô cơ Công thức chung. Tính chất hoá học đặc Phát triển năng lực tự học, trưng năng lực giao tiếp, năng lực Điều chế hợp tác Mối liên hệ giữa chúng. GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành 1 bảng biểu: + Nhóm 1 hoàn thành về ancol – phenol + Nhóm 2 hoàn thành về anđehít – axit cacboxylic ANCOL NO, ĐƠN CHỨC, PHENOL MẠCH HỞ Công thức chung CnH2n+1OH (n ≥ 1) C6H5OH Phản ứng với kim loại kiềm.
Phản ứng với kim loại kiềm. Phản ứng thế nhóm OH Phản ứng với dung dịch kiềm. Tính chất hoá học Phản ứng tách nước. Phản ứng thế nguyên tử H của Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.
Phản ứng cháy. Điều chế Từ dẫn xuất halogen hoặc anken. Từ benzen hay cumen. ANĐEHIT NO, ĐƠN CHỨC, AXIT CACBOXYLIC NO, MẠCH HỞ ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ CTCT CnH2n+1−CHO (n ≥ 0) CnH2n+1−COOH (n ≥ 0) Tính oxi hoá Có tính chất chung của axit (tác Tính khử dụng với bazơ, oxit bazơ, kim Tính chất hoá học loại hoạt động) Tác dụng với ancol Oxi hoá ancol bậc I Oxi hoá anđehit Oxi hoá etilen để điều chế anđehit Oxi hoá cắt mạch cacbon.
Điều chế axetic Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm. + Từ CH3OH. Hoạt động 2: Bài tập áp dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, các phương pháp giải bài tập về GV phát phiếu học tập cho HS Học sinh thảo luận nhóm theo GV củng cố, nhắc lại những bàn và đưa ra đáp án kiến thức liên quan. Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, nănglực hợp tác, năng lực tính toán Phiếu học tập Câu 1.
Có bao nhiêu đồng phân anđehit có công thức phân tử C5H10O? A. 6 đồng phân Câu2.Chocácchất:axitpropionic(X),axitaxetic(Y),ancol(rượu)etylic(Z)và đimetylete(T). Dãy gồmcác chất đượcsắp xếp theochiều tăngdần nhiệt độsôi là A. Chiều giảm dần tính axit (từ trái qua phải) của 3 axit: CH3−COOH (X), Cl−CH2−COOH (Y), F−CH2−COOH (Z) là A.Dãy gồmcác chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là: A.
CH CHO,C H OH,C H COOCH. CH CHO,C H O (glucozơ), CH OH. CH OH, C H OH,CH CHO. C H (OH) ,CH OH, CH CHO.Dãygồmcác chất được 2 5 3 6 5 sắp xếp theo tính axit tăngdần (từ trái sang phải)là: A.DãygồmcácchấtđềutácdụngvớiH (xúctácNi,t ),tạorasảnphẩmcókhảnăngphản 2 ứng với Na là: A.
C H CH OH,CH COCH ,C H COOH. C H CHO,CH COOC H ,C H COOH. C H CH OH,CH CHO,CH COOH. CH OC H ,CH CHO,C H COOH.Dãy gồmcác chất xếp theochiều lực axit tăng dầntừtrái sang phải là: A.HCOOH,CH COOH,CH CH COOH.
CH COOH,CH ClCOOH, CHCl COOH.CH COOH,HCOOH,(CH ) CHCOOH. C H OH,CH COOH,CH CH OH. Cho các chất sau : phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là A.Cho5,76gamaxithữucơXđơnchức,mạchhởtácdụnghếtvớiCaCO thuđược7,28gam 3 muối của axit hữu cơ.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40) A. CH =CHCOOH. CH CH COOH. Đun 12 gamaxit axetic với 13,8 gametanol (có H SO đặc làmxúc tác) đếnkhiphản ứng 2 4 đạttới trạngtháicânbằng,thuđược11gameste.Đốtcháyhoàntoàn0,1molmộtaxitcacboxylicđơnchức,cầnvừađủVlítO (ởđktc),thu 2 được 0,3 mol CO và 0,2 mol H O.Giá trịcủa V 2 2 là A.Đểtrunghòa6,72gammộtaxitcacboxylicY(no,đơnchức),cầndùng200gamdungdịch NaOH 2,24%.
Công thức của Y là A.Chohỗnhợpgồm 0,1molHCHOvà0,1molHCOOHtácdụngvớilượng dưAg O (hoặc AgNO ) 2 3 trongdungdịchNH , đunnóng.Saukhicácphản ứngxảyrahoàntoàn,khốilượngAgtạo thành là 3 A.Trunghoà8,2gam hỗnhợpgồmaxitfomicvàmộtaxitđơnchứcXcần100mldungdịch NaOH1,5M.Nếucho8,2gam hỗn hợptrên tácdụngvớimộtlượngdưdungdịchAgNO trongNH , đun 3 3 nóng thì thu được21,6gamAg.Têngọi của X là A.Trunghoà5,48gam hỗnhợpgồm axitaxetic,phenolvàaxitbenzoic,cầndùng600mldung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịchsauphản ứng, thu đượchỗn hợp chất rắnkhancókhối lượnglà A. ĐểtrunghoàmgamXcần40ml dungdịchNaOH1M.Mặtkhác,nếu đốtcháyhoàntoànm gamXthìthuđược15,232lítkhíCO (đktc) và 2 11,7 gamH O. Sốmolcủa axit linoleic trong mgam hỗn hợp X là 2 A.
Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc). Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml.
Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là: A. ESTE LIPIT Tiết 2: ESTE Ngày soạn: 18/08/2017 A. CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1.
Kiến thức Biết được: Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc chức) của este. Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá). Phương pháp điều chế một số este tiêu biểu. Hiểu được: Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
Kĩ năng Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon. Viết các phương tình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit. bằng phương pháp hoá học.
Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá. Thái độ HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn. Trọng tâm Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc chức). Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit – kiềm Ancol, anđehit, axit cacboxylic II.
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC * Các năng lực chung 1. Năng lực tự học 2. Năng lực hợp tác 3. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4.
Năng lực giao tiếp * Các năng lực chuyên biệt 1. Năng lực sử dung ngôn ngữ 2. Năng lực thực hành hóa học 3. Năng lực tính toán 4.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học 5. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống * Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân. Giáo viên: phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc trước ở nhà C.
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC Vấn đáp. Đàm thoại, gợi mở D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động khởi động 1.
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, đồng phục.Kiểm tra bài cũ: kết hợp vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG 1: Huy động kiến thức đã có của HS Phiếu học tập số 1: Hoạt động cá nhân: Hoàn thành các PTHH sau: CH3COOH + C2H5OH CH3CH(CH3)[CH2]2OH + CH3COOH CH2=CH COOH + CH3OH Hãy cho biết: + Các phản ứng trên gọi là phản ứng gì? Nêu đặc điểm của phản ứng. + Sản phẩm hữu cơ của phản ứng trên thuộc loại hợp hợp chất hữu cơ gì? + Phân tử nước ở trên được tách ra từ nguyên tử và nhóm nguyên tử nào? Hoạt động nhóm: Trao đổi kết quả làm việc của các cá nhân trong nhóm. Hoạt động cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả trước tập thể lớp.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về khái niệm, phân loại, danh pháp, đồng phân của este. Hoạt động nhóm Gv yêu cầu học sinh: Dựa vào kiến thức đã biết và SGK hãy thực hiện các yêu cầu sau: + Khái niệm về este. + Nhóm nguyên tử nào được gọi là chức este? Phân loại các sản phẩm hữu cơ trên (theo số lượng nhóm chức và gốc). + Viết công thức chung của este đơn chức.
+ Viết công thức chung este no, đơn chức, mạch hở. + Danh pháp của este, gọi tên các este ở phiếu học tập số 1. + Viết CTCT thu gọn các đồng phân của este có CTPT C3H6O2 và C4H8O2 và gọi tên. Hoạt động cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả trước tập thể lớp.
GV chỉnh sửa, bổ sung và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu tính chất vật lý của este Hoạt động cá nhân: HS tìm hiểu SGK và thực tế cuộc sống cho biết:Một số TCVL của este: Trạng thái, tính tan, nhiệt độ sôi, mùi. Hoạt động nhóm: Trao đổi kết quả làm việc của các cá nhân trong nhóm. Hoạt động cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả tại nhóm với GV và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của este Hoạt động nhóm: HS nghiên cứu sgk và bằng kiến thức của cá nhân, tìm hiểu các nội dung sau: Etyl axetat có tham gia được phản ứng với nước không? Sản phẩm tạo thành là gì? Hãy đề xuất phương án thí nghiệm kiểm chứng. Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu đặc điểm của phản ứng. Đề xuất các giải pháp để tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân trong môi trường axit. Nếu thực hiện phản ứng thủy phân etyl axetat với dung dịch NaOH thì hiệu suất của pứ như thế nào? Sản phẩm của phản ứng là gì? Đặc điểm của phản ứng giữa este với dung dịch kiềm là loại pứ gì? Viết PTHH minh họa.
Viết PTHH (dạng tổng quát) thủy phân este đơn chức trong môi trường axit và kiềm. Hoàn thành các PTHH thủy phân este đặc biệt trong môi trường axit và kiềm. Hoạt động cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả với GV và chốt kiến thức tại nhóm. HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu ứng dụng của este trong thực tiễn; điều chế este Hoạt động nhóm: Bằng hiểu biết thực tế và dựa vào SGK, tìm hiểu vai trò của este trong thực tiễn: + Sử dụng một số este nào dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm?