CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỌNG ĐIỀU PHÓI KHAI THÁC CONTAINER TẠI CẢNG BIỀN Trong chương này giới thiệu về tông quan về cảng biên, hoạt động khai thác cảng biên, các hoạt động giao thông tại vùng đất cảng biên, các khái niệm về container, khái niệm về chi phí, các quy định về thời gian quay vòng xe trong cảng và các quy định, nội quy về quy định liên quan đến việc lên lịch hẹn. Tong quan về cảng biên ỉ. Khái niệm Theo nghị định 104/2012/NĐ-CP: “căng biên là kliu vưc bao gồm vùng đất căng và vùng nước câng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biên ra, vào hoạt động đê bốc dờ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác”, (phù, 2012) 1. Vai trỏ và nhiệm vụ câa càng Vai trò của câng biên: • Đối với ngoại thương: Cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triên đội tàu buôn và cho phép không bị lệ thuộc vào sự kiêm soát của các ntrớc khác.
Ngoài ra càng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triên và giữ vững quan hệ ngoại thương mại với các nước kliác. • Đối với công nghiệp: Cảng là nơi tác động trong việc xuất nhập khâu máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu. • Đối với nông nghiệp: Tác động của cảng mang tính hai chiều: xuất lúa gạo, nông sân và nhập phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp. • Đối với nội thương: Cảng phục vụ xếp dờ hàng hoá cho các phương tiện vận tâi nội địa, vận tải ven biên và vận tải quá cảnh, là nhân tố tăng cường hoạt động cùa nlúều cơ quan kinh doanh và dịch VỊI khác.
• Đối với thành phố cảng: Cảng là tiền đe cho thành phố cảng trở thành các khu trung tâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho nhân dân thành phố. (Thanh, 2020) Nhiệm vụ cùa càng biền: • Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triên càng biên trong phạm vi trách nhiệm. 1 • Phối hợp hoạt động của các tô chức, cơ quan thực hiện chức năng quản lí nhà nước chuyên ngành tại cảng biên. • Kiêm tra, giám sát việc thực hiện các quy định cùa pháp luật về đàm bào an toàn cảng và luồng ra, vào câng.
• Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lí sự cố ô nhiễm môi trường. • Cấp giấy phép cho tàu ra, vào cảng và thực hiện các yêu cầu về bắt giữ, tạm giữ hàng hải. • Yêu cầu các cá nliân, cơ quan hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu đê thực hiện chức năng quàn lí nhà nước của cảng. Chức năng cùa càng biên • Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời căng.
• Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dờ hàng hoá, đón trả hành khách. • Cung cấp dịch vụ vận chuyên, bốc dở, lưu kho bãi và bào quàn hàng hoá trong cảng, • Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biên. • Là nơi đê tàu thuyền trú ân, sửa chữa, bảo dường hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường họp kliân cấp. • Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hoá.
• Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời căng, (hội, 2015) 1. Sơ ỉược về bãi container Hình 1. 1 Bãi container 2 (Nguồn: Website Ìongaììport. 2 Vị ưí container trên bãi Đọc theo thứ tự: Block - Bay - Row - Tier.
Hoạt động khai thác cảng biến ỉ. Các tác nghiệp tại câng Khu vực xep dờ hàng hoá tại cảng bao gồm: • Khu vực cầu bến: Chuyên tải hàng hoá trực tiếp từ tàu lên bờ và ngược lại. • Khu vực klio bãi: Nơi hru trữ, bào quàn hàng hoá. Nơi đây hàng hoá đirợc bải quản trước khi xếp dờ lên tàu đê vận chuyên hoặc trước khi hàng ra khỏi cảng.
• Khu VỊIC chuyên tải: Những vùng nước càng biên cho phép tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyên tải hàng hoá, hành khách. Các phương án xếp dỡ tại câng • Tàu - câu tàu - xe nâng vào bãi. • Tàu - câu tàu - đầu kéo - xe nâng/hạ bãi. • Tàu - câu bờ - xe nâng hạ bãi.
• Tàu - câu bờ - đầu kéo - xe nâng hạ bãi. 3 • Tàu - câu tàu - xe tài chù hàng (phương án chuyên thăng). • Tàu - câu bờ - xe tải chù hàng. • Ngoài ra, nếu xep/dỡ hàng tại các khu vực chuyên tải là các vùng nước cùa cảng còn có phương án: Tàu - câu tàu - Salan hoặc ngược lại.
Phân ĩoại hoạt động khai thác câng xếp dờ hàng hoá: Đây là chức năng vốn có của càng, hoạt động này thê hiện việc xếp dỡ hàng hoá tại tuyến cầu tàu (tuyến tiền phương) và tuyến bãi (tuyến hậu phtrơng). Hoạt động xếp dỡ được thực hiện bằng các thiết bị cơ giới có tính chuyên dụng, một số càng hiện đại xếp dỡ tại bãi có thê được thực hiện theo phương án tự động hoá trên cơ sờ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại với hệ thống phần mềm quản lý và khai thác bãi. Liru kho, bãi hàng hoá: Liru kho bãi hàng hoá qua càng cũng là chírc năng quan trọng cùa càng, đê kliai thác chức năng này, cảng chuân bị diện tích mặt bằng, áp dụng công nghệ quàn lý và khai thác khoa học đê thực hiện tốt chức năng này phục VỊ1 kliách hàng. Các bãi cùa cảng thường được chia ra theo các tiêu tlứrc khác nhau; • Theo chiều hàng: Bãi xuất, bãi nliập • Theo chủ hàng • Theo hrợng hàng chứa trong container: Container có hàng; container rỗng • Theo kích thước container :loại 20’ 40’ hay 60’ • Theo đặt thù hàng hoá chứa trong container: Container bách hoá, container đông lạnh, container lòng, container khí.
Theo thời gian lưu bãi hoặc hru klio đối với hàng hoá rất khác nliau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố chù quan và kliách quan bao gồm: các thủ tục liên quan đến hài quan, công nghệ bão quàn và khai thác kho bãi, điều kiện mặt bang, trang thiết bị, chính sách khai thác. Và cũng có thê do ý muốn chù quan cùa người gửi hay nhận hàng. Đóng, rút hàng trong container tại kho CFS: Container vận tải đa phương thức gồm hai loại, cont một chủ (FCL - Full Container Load), loại khác là cont chung chù (LCL - Less than Container Load). Đối với tnrờng hợp thứ hai, tnrớc khi xuất 4 tàu (đối với cont xuất) hoặc sau khi dờ khôi tàu (đối với cont nhập), cont sẽ phải qua kho CFS thực hiện công đoạn đóng rút hàng container.
Các hoạt động giao thông tại vùng đất cảng và các khu vực kết nối Đối với các phương tiện vận tải của chủ hàng: Các phương tiện đến câng đều phải tuân thù theo quy định của Luật giao thông đường bộ về tốc độ, chiều, luồng xe; hệ thống biên báo, tín hiệu và các quy định tại nơi giao cắt giao thông. Ngoài ra, các phương tiện đến cảng phải tuân thủ nội quy của cảng đối với các xe đến lấy và trả hàng: quy định ra, vào công căng; vị trí đô, quy định vào khu vực lấy hàng. Đối với các loại thiết bị xếp dỡ: Các thiết bị xếp dỡ và các thiết bị chuyên dụng làm việc trong câng phải tuân thủ quy trình vận hành cùa nội quy làm việc tại câng. Đối với các loại xe chuyên dụng: Tuân thú theo nội quy làm việc trong cảng.
Các khái niệm về Container 1. Khái niệỉĩì về Container Theo khái niệm cơ băn container được hiêu đó là một cái hộp hình kliối chữ nhật và được làm bằng thép cực lớn. Phần ruột cùa container rỗng, có cửa gồm 2 cánh tại một mặt, cửa có chốt cài đê đóng kín. Phần vò ngoài của container được sơn nhiều màu sắc khác nhau.
(VINATRANSIT, 2019) Theo hiệp hội vận tải quốc tế thì container chính là một hệ thống vận chuyên hàng hoá (một công cụ vận tài) đa phương thức. Các container này phải đạt theo tiêu chuân ISO 668:2013 với các đặc diêm như sau: • Có hình dáng cố định, có tính bền. Nhất là container phải đũ độ chắc đê có thê sừ dụng lại được nhiều lần. • Phải được cấu tạo đặc biệt, nhằm mang đến sự thuận tiện cho việc chuyên chờ hàng hoá bằng một hoặc nhiều phương tiện vận tài khác nhau, mà không phải bốc dỡ, đóng xếp lại dọc đường hay ờ cảng.
• Theo đúng khái niệm container chuẩn ISO cần phải được lắp đặt thiết bị riêng. Nham cho phép Container thuận tiện trong việc xếp dờ cũng như tiện lợi trong việc thay đôi tìĩ phương thức vận tài này sang đến một phương thức vận tải khác. 5 • Có thiết kế cấu tạo đặc biệt đê tạo sự thuận tiên nhất cho việc đóng xếp hàng vào và bốc dỡ hàng ra container. • Có dung tích bên trong container phải đặt không ít hơn 1 mét khối.
Phân ỉoại Container Hiện trên thị trường rất đa dạng về các loại container. Nhưng chúng lại được chia làm 2 nhóm chính đó là: nhóm container không theo tiêu chuân ISO và nhóm container đạt tiêu chuân ISO. Tuy nhiên, loại container không đạt chuẩn lại không được sử dụng rộng rãi, do đó chúng ta sẽ kliông nói đến. về loại Container đạt tiêu chuân ISO lại phân thành nhiều chùng loại khác nhau.
Và các loại container phô biến đạt chuẩn chuyên dụng gồm những loại như sau: • Container khô (còn gọi là container bách hoá) Hình 1. 3 Container khó Đây là loại container cơ bản nhất và được sử dụng phô biến nhất trong ngành nghề vận tải biên. Chúng được sử dụng đê chuyên chờ những mặt hàng khô như: lúa gạo, xi mãng, bột, thép. Do đó, có tên gọi là container kliô.
Container khô còn có ký hiệu là DC (Dry Container) và được viết tắt là 20’DChay 40’DC. • Container chuyên dụng 6 Hình 1. 4 Container chuyên chờ súc vật Hình 1. 5 Container chuyên chờ xe ò tô Đúng như tên gọi đây là loại container được thiết ke riêng biệt.
Vì chúng chi dùng đê chở một loại hàng hoá đặc thù. Hiện có 2 loại container chuyên dụng gồm có container chuyên dụng chờ ô tô và container chuyên chờ súc vật. Mỗi loại container chuyên dụng kliác nhau sẽ có thiết kế đặc thù kliác nhau sao cho phù họp với nhu cầu chuyên chờ. • Container lạnh (RE (Reefer) 7 Hình 1.
6 Container lạnh Container lạnli cũng thuộc top các loại container phô biến. Chúng được thiết kế thành khối kho lạnh khép kín, đê vận chuyên những loại hàng hoá đông lạnh, thuốc y te hoặc hàng tươi sống. Nên cần được thiết kế đặc biệt, nham đâm bào nhiệt độ tốt, ôn định đê bảo quản hàng hoá.