Lời mở đầu Page | 5 NHỮNG SỐ LIỆU CHO TRƯỚC - Loại hàng: Hàng kiện Carton (103 Tấn/năm) - Khối lượng thông qua: 2.000 (tấn/năm), với container là TEU/năm - Thời gian khai thác cảng trong năm: 360 (ngày/năm) - Hệ số lưu kho: α= 0,7 - Thời gian hàng lưu kho bình quân (thời gian bảo quản): tbq=15 (ngày) - Hệ số hàng đến cảng không đều giữa các ngày trong năm: 1,2 1. Đặc điểm và quy cách hàng hóa 1.1 Đặc điểm chung của hàng hóa: - Hàng thùng carton là loại hàng bách hóa đóng trong thùng carton gồm những loại hàng dễ bể, rách, vỡ không chịu ẩm và dễ cháy, gồm các loại hàng thông thường như đồ gia dụng, công nghệ thực phẩm, thực phẩm khô chế biến công nghiệp như mỳ ăn liền, nông lâm hải sản, trà, cà phê,. Ở đây, em chọn loại hàng đóng trong thùng carton là mỳ ăn liền. - Đặc tính : Dễ rách vỡ, dễ bị đâm thủng khi có ngoại lực tác động nên không chịu được va đập và thường được chứa hàng có tỉ trọng nhỏ, không có nhiều góc cạnh sắc nhọn.
Kỵ lửa, dễ cháy khi để gần nguồn nhiệt cao, nguồn lửa. Kỵ ẩm, dễ ẩm ướt khi để trong điều kiện độ ẩm không khí cao. Ở nhiệt độ và độ ẩm cao dễ bị hư mốc. - Kích thước kiện hàng: HxLxB = (250-300)x(450-600)x(300-350)mm - Trọng lượng của các kiện hàng từ 10 – 30 kg.
- Hệ số chất xếp: - Chiều cao chất xếp tối đa cho phép: [h] = 3.6 (m) - Mật độ hàng hóa : � =1/ω=1/1,8= 0,56 (T/�3) - Áp lực cho phép xuống 1 �2 nền kho : [p] = 4(T/�2) - Yêu cầu bảo quản hàng hóa : Khi xếp hàng không được quăng, kéo kiện hàng, không làm rơi hoặc rách bao bì. • Sau khi xếp hàng vào thùng, cần dùng giấy PE dán kín những khe hở của thùng để tránh độ ẩm và bụi bẩn bám bên trong làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng. • Vì thùng bằng giấy nên cần bảo quản trong kho khô, thoáng mát. Kho nên có hệ thống thông gió để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm cho phép và cần sử dụng một số Page | 6 loại hóa chất cần thiết trong kho để ngăn ngừa chuột, gián, kiến, mối mọt gặm nhấm.
• Tránh đặt hàng trực tiếp dưới nền kho mà nên có một lớp đệm lót cách ly. Giữa các thùng hàng cũng nên ó một lớp đệm lót. Đệm lót có thể là vải, chiếu cói, gỗ,. • Những thùng carton có cùng kích thước, cùng mã hiệu, cùng chủ hàng thì xếp riêng ra một nhóm.
• Vận chuyển hàng đi xa phải có bạt chống mưa. • Những kiện rách, bể phải được bảo quản riêng.2 Diễn tả quy trình: 1.1 Dưới hầm tầu: Công nhân bốc xếp gồm 6 người chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 2 người thành lập một mã hàng. Trước tiên trải dây hoặc võng xuống mặt bằng dưới hầm hàng từng người khuân kiện hàng đặt ngay ngắn cân đối lên CCXD mỗi mã hàng được lập từ 16-20 kiện với trọng lượng khoảng 1,0 tấn. Sau đó khi cần trục hạ móc cẩu xuống công nhân sẽ lắp móc mã hàng cho cần trục nâng chuyển lên cầu tàu.2 Trên cầu tàu: Người lái cẩu hạ mã hàng vào mâm xe nâng.
Khi mã hàng hạ xuống cách mâm xe 0,5m công nhân vào điều khiển mã hàng đặt đúng vị trí sau đó tháo móc mã hàng ra khỏi cần trục, lắp móc CCXD không hàng cho cần trục đưa xuống hầm tàu. Sau khi hàng được xếp đủ tải trên mâm, xe nâng xúc mâm có hàng vận chuyển vào kho. Hàng xếp trên ôtô: khi mã hàng hạ xuống cách sàn xe 0,2m công nhân leo lên sàn xe điều chỉnh cho mã hàng hạ xuống, tháo mã hàng ra khỏi móc cần trục, lắp móc CCXD không hàng cho cần trục đưa xuống hầm tàu. Sau đó công nhân tiến hành chất xếp hàng trong thùng xe tải.
Trong phương án 2, 3: sau khi hạ mã hàng xuống sàn xe công nhân thực hiện xếp mã hàng vào sàn xe. Mã hàng cuối cùng được hạ xuống bàn kê dỡ tải cho mã hàng sau đó xếp lên sàn xe.3 Tại kho: Khi xe nâng hoặc xe tải vận chuyển mang hàng vào trong kho đậu vào vị trí thích hợp, công nhân tiến hành dỡ xếp hàng từ sàn xe xuống lập đống hàng. Các công nhân chia thành hai nhóm người trên sàn xe vận chuyển hàng xuống chuyền Page | 7 cho 4 người đứng trên đống hàng xếp các kiện hàng vào vị đống hàng tại kho. Trong phương án 4: nhóm công nhân 4 người sẽ được bố trí để thực hiện thao tác dỡ hàng ra từ đống hàng và chuyển xếp vào thùng xe tải, cần sử dụng các thang lăn di động hỗ trợ công đoạn vận chuyển kiện hàng từ đống hàng trên kho vào sàn xe tải.3 Phương pháp chất xếp : 1.1 Tại hầm tầu: Hàng được lấy theo từng lớp, mỗi lớp sâu không quá 4 kiện và theo kiểu bậc thang.
Với tàu có các hầm riêng biệt, miệng hầm nhỏ hơn chu vi đáy hầm, lấy hàng từ miệng hầm trước sau đó lấy dần vào phía trong vách theo từng lớp. Nếu kéo một lần hai mã hàng thì hai mã hàng phải được thành lập song song và sát nhau. Những kiện hàng bể rách phải xếp riêng và kéo bằng võng.2 Trên xe tải: Hàng xếp thành từng chồng bắt đầu từ phía cabin xe lui dần về phía sau. Chiều cao của lớp hàng trên sàn xe phải xếp không vượt quá chiều cao cho phép, trọng lượng hàng không vượt tải trọng của xe.3 Trong kho: Trước khi xếp hàng đặt pallet lót nền kho, thiết lập đống hàng cách tường kho 0,5m, các kiện hàng sẽ được xếp so le lệch giữa các lớp, khi lên cao cứ 3 lớp thùng thì lớp tiếp theo xếp lui vào 0,5 m.
Trọng luợng đống hàng được lập có trọng luợng đảm bảo áp lực cho phép nền kho.4 An toàn lao động : - Công nhân trang bị đầy đủ bảo hộ lao động. - Sau khi mở nắp hầm 20 phút công nhân mới được xuống hầm làm việc. - Trước khi làm việc phải được kiểm tra an toàn kỹ thuật các thiết bị và công cụ xếp dỡ. - Công nhân thực hiện đầy đủ các nội qui an toàn lao động trong xếp dỡ hàng hóa.
- Công nhân phải ở vị trí an toàn khi cần trục kéo mã hàng. - Xe nâng khi mang hàng vào bãi phải chạy đúng tốc độ cho phép. Lái xe quan sát tránh va quẹt vào chướng ngại vật. Page | 8 - Không được lăn bẩy kiện hàng gây tai nạn.Thiết bị, công cụ mang hàng 2.1 Thiết bị xếp dỡ : a) Thiết bị tiền phương : cần trục chân đế Việc lựa chọn thiết bị tuyến tiền phương để có lợi nhất cho việc xếp hàng đảm bảo và phù hợp, khả năng thông qua nhanh, vừa đảm baỏ việc giải phóng tàu nhanh vừa đảm bảo tính kinh tế.
Thực tế hiện nay, hầu hết các loại cần trục chân đế bố trí ở tuyến tiền phương đều là loại nâng trọng từ 5 đến 10 Tấn, các cần trục này có thể cơ động di chuyển dọc theo tuyến cầu tàu. Tuy nhiên theo những tiêu chuẩn đã lựa chọn ta chọn loại cần trục chân đế có đặc trưng kỹ thuật sau: STT Thông số kỹ thuật 1 Sức nâng 10 tấn 2 Tầm với �max 30 m rmin 8m 3 Chiều cao mốc cẩu so với đường ray 14 m 4 Chiều rộng chân đế 10,5 m 5 Tốc độ nâng 75 m/phút 6 Tốc độ thay đổi tầm với 50 m/phút 7 Tốc độ quay 1,5 vòng/phút 8 Tốc độ di chuyển 27 m/phút 9 Áp lực lớn nhất lên cụm bánh xe 15,5 tấn 10 Tổng trọng lượng 130 tấn Đường kính dây cáp nâng 22 mm Đường kính dây cáp thay đôi tầm với 32 mm Công suất động cơ nâng 80 kw Công suất động cơ di chuyển 7,5 kw Công suất động cơ quay 4,5 kw Công suất động cơ thay đổi tầm với 16 kw 17 Tổng công suất 108 kw Page | 9 Hình vẽ cầu trục chân đế : Page | 10 Chú thích : 1 – Bánh xe 2 – Chân đế 3 – Thiết bị dỡ quay 4 – Giá chữ U 5 – Buồng máy 6 – Giá chữ A 7 – Thanh răng 8 – Đối trọng 9 – Tay đòn đối trọng 10 – Thanh giằng 11 – Cáp nâng hàng 12 – Cần 13 – Vòi 14 – Cabin điều khiển b) Thiết bị hậu phương : xe nâng - Xe nâng hàng tự hành: là loại máy nâng hàng theo chu kỳ, đây là loại máy xếp dỡ vừa nâng vừa hạ hàng, vừa di chuyển với khoảng cách nhỏ trong kho, bói, hầm tàu. - Máy nâng hạ hàng tự hành cụ thể nâng hạ hàng hòm, hàng kiện, hàng thùng. - Thiết bị làm việc cụ thể là loại chạc nâng hoặc dựng ngoạm kẹp hàng.
- Hệ thống động lực sử dụng cho máy nâng có thể là động cơ đốt trong, thường gọi là xe nâng hàng. Nguồn động lực có thể sử dụng ắc quy kiềm, khi đó xe nâng sẽ làm việc sạch sẽ, không gây ô nhiễm, đảm bảo yêu cầu của kho. - Xe nâng thường sử dụng trong hầm tàu, nhà kho Ghi chú : Xe nâng được tối đa 1 kiện trong 1 lần nâng Page | 11 STT I/Các đặc điểm chung Thông số 1 Nhà sản xuất ANHUI HEU CO LTD 2 Model CPCD 60 3 Tải trọng nâng / tâm tải 6000 kg / 600 mm 4 Độ cao nâng 3000 mm 5 Động cơ Diesel (100% sản xuất tại Nhật) ISUZU 6GB1 6 Công suất 112 hp ở 2000 vòng / phút 7 Số xilanh / tổng dung tích 6 (dung tích 6494 lít) 8 Hệ số thắng Thủy lực (hydralic pedal) 9 Hộp số tự động Automatic 2/2 power shift 10 Bình ăc-qui Ăc-qui khô 24v / 80 Ah 11 Sức chứa của bình nhiên liệu 140 lít 12 Bánh xe (trước/sau_ Bánh hơi: 4 trước x 2 sau II/Kích thước 13 Kích thước xe (dài x rộng x cao) 4,73m x 1,99m x 2,50m 14 Kích thước càng nâng 1220mm x 150mm x 60mm 15 Độ nghiêng khung (trước/sau) 6 – 12 độ 16 Độ cao khung khi nâng hết cỡ 4420 mm 17 Độ cao khung cabin bảo vệ tài xế 2450 mm 18 Kích thước bánh xe trước/sau 8.