MỞ ĐẦU Bóng đá nói chung và Futsal nói riêng là môn thể thao được nhiều người yêu th ch. Đặc điểm của Futsal là mang t nh cống hiến và nghệ thuật rất cao, với sự lu n chuyển liên tục giữa tấn công và phòng ngự, với một hệ thống chiến thuật chặt chẽ và linh hoạt làm cho Futsal luôn lôi cuốn tất cả mọi người với sự hấp dẫn đặc biệt của nó. Tốc độ, kĩ xảo, tinh thần đồng đội và yếu tố kịch t nh cao là những nét đặc trưng của môn thể thao này. Hiện nay Futsal đã phát triển rộng khắp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Nam Mỹ và ch u Âu.
Đối với Việt Nam thì môn Futsal đang dần thay đổi để khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình với những thành công liên tục ở các cấp độ C u lạc bộ (CLB) và đội tuyển Quốc gia. Đặc biệt là đội tuyển Futsal nam quốc gia đã lọt vào tới vòng đấu loại trực tiếp tại đấu trường World Cup Futsal 2016, CLB Futsal Thái Sơn Nam (TSN) đã lọt vào trận chung kết cúp các CLB Ch u Á năm 2018. Do đó, để đưa Futsal Việt Nam tiệm cận đẳng cấp ch u lục và thế giới, chúng ta vẫn cần thêm rất nhiều sự hỗ trợ từ giới truyền thông, của cả xã hội và các nhà khoa học. Lợi thế về điều kiện tập luyện, s n bãi được đầu tư đạt tiêu chuẩn, hợp đồng được những huấn luyện viên (HLV), chuyên gia có kinh nghiệm huấn luyện của thế giới, Futsal Việt Nam tiến bộ là tất yếu.
Khi đội tuyển đã hoàn thành được mục tiêu lọt vào tốp 04 ở giải ch u Á và có mặt ở s n chơi Futsal World Cup đó sẽ là động lực lớn để những người có t m huyết với Futsal Việt Nam mạnh dạn nghĩ đến những mục tiêu xa hơn nữa và giúp cho Futsal Việt Nam phát triển một cách bền vững. Như chúng ta đã biết, bản chất của thi đấu Futsal hiện đại ch nh là cuộc cạnh tranh nh n tài, cạnh tranh khoa học kỹ thuật. Một trận thi đấu Futsal hay thì nhất định phải có những vận động viên (VĐV) ưu tú. Những VĐV ưu tú thì cần phải trang bị cho bản th n thể lực thật tốt để đáp ứng nhịp độ trận đấu, mật độ thi đấu và thời gian mùa giải kéo dài.
Điều đó phụ thuộc vào quá trình huấn luyện mang t nh khoa học. Chú trọng tăng cường huấn luyện thể lực đã trở thành nhận thức chung của nền Futsal hiện đại. Giám sát huấn luyện thể lực nghĩa là giám sát để kiểm soát toàn bộ quá trình huấn luyện thể lực từ lượng vận động (LVĐ), khả năng th ch nghi của VĐV đến những thay đổi về trạng thái thể lực của họ. Giám sát là công việc quản lý chuyên môn khoa 2 học giúp quản lý chặt chẽ các quá trình hoạt động và thông tin từ công tác này sẽ giúp nhà quản lý, HLV kiểm soát được chất lượng VĐV; giúp HLV định hướng tuyển chọn, huấn luyện; đánh giá kế hoạch, điều chỉnh huấn luyện để liên tục n ng cao thành t ch chuyên môn.
Công tác giám sát khoa học huấn luyện trên thế giới rất phát triển, các CLB Futsal chuyên nghiệp đều có hệ thống đánh giá và tiêu ch cụ thể. V dụ, VĐV nào không vượt qua kỳ kiểm tra thể lực sẽ không được ra s n thi đấu; hoặc tình trạng chấn thương của VĐV đều có hồ sơ kiểm soát, VĐV chấn thương muốn tham gia thi đấu cần có sự đồng ý của bác sĩ điều trị, HLV không thể can thiệp được. Tuy nhiên, các nghiên cứu về giám sát khoa học huấn luyện gần như không được công bố trên các hội nghị khoa học hay tạp ch chuyên ngành. Đa số các nghiên cứu chỉ mang t nh chất hỗ trợ cho công tác giám sát khoa học huấn luyện.
Ở Việt Nam, đến nay mới chỉ có một báo cáo khoa học về giám định huấn luyện của tác giả Nguyễn Thành L m đăng trên kỷ yếu Hội nghị khoa học thể thao quốc tế tổ chức tại Hà Nội năm 2012, của Nguyễn Hồng Sơn về giám định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực thời kỳ chuẩn bị của CLB Sông Lam Nghệ An (SLNA) năm 2017, tuy nhiên kết quả nghiên cứu chỉ giới hạn ở x y dựng thang điểm cho một số môn thể thao cá nh n và bóng đá 11 người. Về môn Futsal chưa có một nghiên cứu nào về giám sát huấn luyện thể lực được thực hiện. CLB Futsal TSN là một CLB Futsal chuyên nghiệp tại Việt Nam, được thành lập vào năm 2007, có trụ sở tại thành phố Hồ Ch Minh. Đúng một năm sau khi thành lập CLB TSN có ngôi vô địch quốc gia lần đầu tiên, rồi cho đến nay trong 10 năm giải VĐQG được tổ chức, TSN đã 6 lần bước lên bục cao nhất vào các năm (2008, 2009, 2012, 2013, 2014 và 2016), cộng thêm chiếc cúp quốc gia năm 2016, họ trở thành đội bóng giàu thành t ch nhất của Futsal Việt Nam, là một thế lực hùng mạnh nhất của Futsal nước nhà, CLB TSN luôn mang trong mình khát vọng chinh phục biển lớn với ước mơ đưa Futsal Việt Nam hội nhập một cách mạnh mẽ với đầu trường Quốc tế mà nổi bật là tấm huy chương đồng 2015, huy chương bạc giải Futsal các CLB Ch u Á 2018 và trở thành đội bóng Futsal đầu tiên của Việt Nam giành huy chương ở đấu trường Ch u lục.
Trong thành phần từ đội tuyển Futsal trẻ quốc gia cho đến đội tuyển Futsal Việt Nam, lực lượng VĐV của CLB Futsal TSN luôn chiếm ưu thế về số lượng 3 và chất lượng ở đội tuyển. Tiêu biểu năm 2016 CLB Futsal TSN đã đóng góp 14/16 cầu thủ cho Đội tuyển Quốc gia làm nên lịch sử lần đầu tiên có mặt ở đấu trường World Cup. Mặc dù được đánh giá là một trong những đội Futsal hàng đầu Việt Nam. Bên cạnh bề dày thành t ch và là đội tiên phong phát triển theo mô hình Futsal chuyên nghiệp, nhưng công tác quản lý huấn luyện và giám sát khoa học của đội Futsal TSN vẫn còn nhiều hạn chế, toàn bộ công việc được giao cho ban huấn luyện, hoàn toàn không có ban chuyên môn kiểm tra, kiểm soát quá trình và thực tế cho thấy vấn đề áp dụng khoa học vào thực tế huấn luyện Futsal ở Việt Nam không có sự cải thiện lớn trong hơn 10 năm qua.
Là một VĐV tham gia thi đấu môn Futsal khi còn ngồi trên ghế nhà trường, qua quá trình hơn 10 năm tham gia công tác trong lĩnh vực Futsal, trải qua các vị tr HLV trưởng, giám đốc kỹ thuật, đào tạo và huấn luyện cho Liên đoàn bóng đá Việt Nam, tham dự nhiều lớp bồi dưỡng HLV chuyên nghiệp, hội nghị khoa học trong và ngoài nước. đã trang bị được một số kiến thức về kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ph n t ch xử lý số liệu và tiếp cận với trang thiết bị kiểm tra hiện đại. Bản th n luôn t m huyết trong việc x y dựng và phát triển Futsal Việt Nam một cách hệ thống và hiệu quả. Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, đã giúp tôi có được nhận thức về tầm quan trọng của giám sát huấn luyện trong môi trường Futsal chuyên nghiệp.
Với mong muốn được nghiên cứu đóng góp cải thiện Futsal trình độ cao ở Việt Nam, góp phần n ng cao hiệu quả công tác huấn luyện, n ng cao trình độ thi đấu của VĐV Futsal Việt Nam nói chung và VĐV Futsal TSN nói riêng, nên tôi mạnh dạn chọn đề tài:“Nghiên cứu giám sát huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho VĐV Futsal Thái Sơn Nam” Mục đích nghiên cứu: Giám sát huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho VĐV Futsal TSN nhằm kiểm soát và điều chỉnh LVĐ hợp lý tiến đến mục tiêu ưu việt hóa, khoa học hóa trong huấn luyện thể lực góp phần n ng cao hiệu quả thi đấu. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu 1: Thực trạng công tác giám sát huấn luyện thể lực của các đội Futsal Việt Nam. 4 Mục tiêu 2: Lựa chọn một số tiêu ch đo lường giám sát quá trình huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho VĐV Futsal Thái Sơn Nam. Mục tiêu 3: Đánh giá kết quả giám sát huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho VĐV Futsal Thái Sơn Nam.
Giả thuyết khoa học: Để hoàn thiện hơn công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị cho VĐV Futsal chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu thi đấu, việc giám sát thông qua các công cụ đo lường sẽ hỗ trợ kiểm soát và điều chỉnh LVĐ tập luyện đạt hiệu quả. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm của giám sát huấn luyện 1.1 Khái niệm, nội hàm của giám sát Từ điển tiếng Việt: giám sát là “Sự theo dõi, quan sát mang tính chủ động của cơ quan, tổ chức hoặc cá nh n đối với hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đối với các đối tượng chịu sự giám sát và tác động bằng biện pháp tích cực để buộc và hướng các hoạt động đó đi đúng quỹ đạo, quy chế nhằm đạt được mục đ ch, hiệu quả đã xác định từ trước” [23] Theo từ điển Luật học: “giám sát” là sự theo dõi, quan sát hoạt động mang tính chủ động thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động bằng các biện pháp tích cực để buộc và hướng các hoạt động của chủ thể đi đúng quỹ đạo nhằm đạt mục đ ch” [203] Từ “giám sát” xuất hiện từ bao giờ, hiện đã không thể đối chứng. Cuốn “Từ điển Trung - Anh hiện đại” [189] giải th ch nghĩa của “giám sát” ch nh là “ monitor and control”. Trong sách “Từ điển song ngữ Anh – Trung cao cấp”, “monitor” dưới dạng danh từ được giải th ch là “device used to observe, record, or test sth”, tạm dịch: “thiết bị nghe, thiết bị nhìn, thiết bị đo”, khi là động từ, nó được giải th ch là “make continuous observation of (sth); record or test sth”, tạm dịch: là hoạt động “duy trì quan sát (một sự vật nào đó), ghi chép hoặc kiểm tra (một sự vật nào đó)”.
Control khi làm động từ được giải th ch là: “have power or authority over sb/sth (tạm dịch: kiểm soát, thao túng, quản lý, chi phối; regulate sth (tạm dịch: quản lý, điều chỉnh)”. Sách từ điển Tiếng Trung tái bản lần thứ 5 năm 2005 [190] Từ giải thích, những ví dụ thực tế trên đ y của tiếng Trung và tiếng Anh, có thể phán đoán, giám sát bao gồm hàm ý của 2 phương diện, tức là “theo dõi và kiểm soát (hoặc điều chỉnh).