Giảm Nghèo Theo Tiếp Cận Đa Chiều Tại Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích các giải pháp giảm nghèo tiếp cận đa chiều tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2019

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

1.1.1. Khái niệm về nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam

1.1.2. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

1.1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

1.1.4. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO HUYỆN ĐỊNH HÓA

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin

2.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN ĐỊNH HÓA

3.2. THỰC TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

3.2.1. Thực trạng nghèo của Huyện Định Hóa

3.2.2. Thực trạng nghèo theo tiếp cận đa chiều tại Huyện Định Hóa

3.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

3.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Những hạn chế

3.4.3. Nguyên nhân gắn với những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. QUAN ĐIỂM GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

4.2. GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

4.2.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác xóa đói giảm nghèo

4.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về công tác xóa đói giảm nghèo

4.2.3. Tăng cường huy động các nguồn vốn thực hiện công tác giảm nghèo

4.2.4. Hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước và địa phương về giảm nghèo theo tiếp cận đa chiều

4.2.5. Giải pháp hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giảm Nghèo Đa Chiều Ở Định Hóa TN

Giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội cấp bách, đặc biệt tại các huyện miền núi như Định Hóa, Thái Nguyên. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, việc chuyển đổi từ phương pháp tiếp cận nghèo đơn chiều sang giảm nghèo đa chiều là một bước tiến quan trọng. Cách tiếp cận này không chỉ tập trung vào thu nhập mà còn chú trọng đến các yếu tố như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường.

Huyện Định Hóa với đặc thù là một huyện miền núi, nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác giảm nghèo. Việc áp dụng phương pháp giảm nghèo đa chiều đòi hỏi sự đổi mới trong tư duy, chính sách và phương pháp tổ chức thực hiện. Mục tiêu là đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận các dịch vụ cơ bản và có cuộc sống tốt đẹp hơn. Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020.

1.1. Vì Sao Giảm Nghèo Đa Chiều Quan Trọng

Giảm nghèo đa chiều là cách tiếp cận toàn diện, không chỉ tập trung vào thu nhập mà còn xem xét nhiều khía cạnh khác của cuộc sống. Điều này giúp xác định chính xác hơn những khó khăn mà người nghèo đang gặp phải, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn. Cách tiếp cận này đặc biệt quan trọng ở các vùng khó khăn như huyện Định Hóa, nơi người dân còn thiếu thốn nhiều về cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội và cơ hội phát triển kinh tế. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp người dân thoát nghèo một cách bền vững.

1.2. Mục Tiêu Của Giảm Nghèo Đa Chiều Tại Định Hóa

Mục tiêu chính của giảm nghèo đa chiều tại huyện Định Hóa là cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Điều này bao gồm việc tăng thu nhập, cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao năng lực sản xuất và tìm kiếm việc làm. Mục tiêu cuối cùng là giảm tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo một cách bền vững, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Thái Nguyên.

II. Thực Trạng Nghèo Đa Chiều Tại Huyện Định Hóa TN

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác giảm nghèo, huyện Định Hóa vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn còn cao so với các địa phương khác trong tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh đó, tình trạng nghèo còn tập trung ở các xã vùng sâu, vùng xa, nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số.

Thực trạng nghèo đa chiều tại huyện không chỉ thể hiện ở mức thu nhập thấp mà còn ở sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Nhiều hộ gia đình còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng phát triển của người dân. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ thiếu hụt về giáo dục, y tế và nhà ở vẫn còn khá cao, đặc biệt ở các xã vùng khó khăn.

2.1. Các Tiêu Chí Đánh Giá Nghèo Đa Chiều Ở Định Hóa

Việc đánh giá nghèo đa chiều tại huyện Định Hóa dựa trên các tiêu chí cụ thể, bao gồm: thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường. Mỗi tiêu chí lại được chia thành các chỉ số cụ thể để đánh giá mức độ thiếu hụt của từng hộ gia đình. Ví dụ, tiêu chí giáo dục bao gồm các chỉ số như tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi. Tiêu chí y tế bao gồm các chỉ số như tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế, tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí này giúp xác định chính xác hơn những khó khăn mà người nghèo đang gặp phải.

2.2. Phân Tích Chi Tiết Về Tình Trạng Thiếu Hụt

Phân tích chi tiết về tình trạng thiếu hụt cho thấy, nhiều hộ gia đình ở huyện Định Hóa đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng. Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế còn thấp, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất y tế còn thiếu thốn, đội ngũ cán bộ y tế còn hạn chế. Về giáo dục, tỷ lệ trẻ em bỏ học vẫn còn cao, đặc biệt là ở các gia đình nghèo. Nhiều gia đình không có đủ điều kiện để cho con em đi học, hoặc phải cho con em nghỉ học để phụ giúp gia đình. Tình trạng nhà ở xuống cấp, thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường cũng là những vấn đề đáng quan tâm.

III. Giải Pháp Giảm Nghèo Đa Chiều Bền Vững Tại Định Hóa

Để giải quyết thực trạng nghèo đa chiều tại huyện Định Hóa, cần có các giải pháp đồng bộ và bền vững. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện thu nhập, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Một trong những giải pháp quan trọng là phát triển sinh kế bền vững cho người nghèo. Điều này bao gồm việc hỗ trợ người dân phát triển sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, các chương trình đào tạo nghề và các cơ hội việc làm. Bên cạnh đó, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa.

3.1. Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Cho Người Nghèo

Phát triển sinh kế bền vững là giải pháp quan trọng để giúp người nghèo thoát nghèo một cách bền vững. Điều này bao gồm việc hỗ trợ người dân phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần khuyến khích người dân tham gia vào các chuỗi giá trị, liên kết sản xuất với tiêu thụ. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện để người dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, các chương trình đào tạo nghề và các cơ hội việc làm. Việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp cũng là một hướng đi quan trọng, đặc biệt là các ngành nghề có tiềm năng phát triển như du lịch cộng đồng, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

3.2. Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Dịch Vụ Xã Hội

Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng cuộc sống của người nghèo. Điều này bao gồm việc tăng cường đầu tư vào y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường. Cần đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng, được khám chữa bệnh kịp thời. Về giáo dục, cần tạo điều kiện để trẻ em được đi học đầy đủ, được tiếp cận các chương trình giáo dục chất lượng. Bên cạnh đó, cần hỗ trợ người nghèo xây dựng và sửa chữa nhà ở, cải thiện điều kiện sống, đảm bảo có nước sạch và vệ sinh môi trường.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Giảm Nghèo Đa Chiều Tại Định Hóa

Để thực hiện thành công công tác giảm nghèo đa chiều, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các chính sách giảm nghèo của nhà nước và địa phương. Các chính sách này cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm và điều kiện của huyện Định Hóa, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

Một trong những chính sách quan trọng là hỗ trợ người nghèo tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi. Điều này giúp người dân có vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập. Bên cạnh đó, cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, giúp người dân nâng cao năng lực và tìm kiếm việc làm ổn định. Ngoài ra, cần tăng cường các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ người nghèo khi gặp khó khăn, rủi ro.

4.1. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Về Giảm Nghèo

Việc hoàn thiện cơ chế chính sách về giảm nghèo là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của công tác này. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và đáp ứng yêu cầu của công tác giảm nghèo đa chiều. Đồng thời, cần xây dựng các chính sách mới, tập trung vào các lĩnh vực như phát triển sinh kế bền vững, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội và tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Việc đảm bảo tính minh bạch, công khai và dễ tiếp cận của các chính sách cũng là một yếu tố quan trọng.

4.2. Tăng Cường Nguồn Lực Cho Công Tác Giảm Nghèo

Để thực hiện thành công công tác giảm nghèo, cần có sự đầu tư đủ mạnh về nguồn lực. Điều này bao gồm việc tăng cường nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồn vốn xã hội hóa và thu hút đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp. Nguồn lực này cần được sử dụng hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như phát triển sinh kế bền vững, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, cần tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, đảm bảo có đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Giảm Nghèo Đa Chiều Tại Định Hóa

Việc đánh giá hiệu quả công tác giảm nghèo đa chiều là rất quan trọng để xác định những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh chính sách, giải pháp và phương pháp thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo trong thời gian tới.

Đánh giá hiệu quả cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, có thể đo lường được, như tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giảm, mức độ cải thiện về thu nhập, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội và chất lượng cuộc sống của người dân. Đồng thời, cần xem xét các yếu tố tác động đến hiệu quả công tác giảm nghèo, như điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách hỗ trợ và năng lực của đội ngũ cán bộ.

5.1. Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Giảm Nghèo

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác giảm nghèo cần được xác định rõ ràng, có thể đo lường được và phản ánh đầy đủ các khía cạnh của nghèo đa chiều. Các tiêu chí này có thể bao gồm: tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giảm, mức độ cải thiện về thu nhập, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, mức độ hài lòng của người dân về chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, cần xem xét các chỉ số về bình đẳng giới, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5.2. Phương Pháp Đánh Giá Và Thu Thập Dữ Liệu

Việc đánh giá hiệu quả công tác giảm nghèo cần được thực hiện một cách khách quan, khoa học và minh bạch. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá phù hợp, như điều tra, khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu thứ cấp. Việc thu thập dữ liệu cần đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời. Đồng thời, cần có sự tham gia của các bên liên quan, như người dân, cán bộ địa phương, các tổ chức xã hội và các chuyên gia. Kết quả đánh giá cần được công bố rộng rãi và sử dụng để cải thiện công tác giảm nghèo.

VI. Định Hướng Và Giải Pháp Giảm Nghèo Đến Năm 2030 Tại TN

Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2030, huyện Định Hóa cần xác định rõ các định hướng và giải pháp phù hợp với tình hình mới. Các định hướng này cần dựa trên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và của cả nước, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

Một trong những định hướng quan trọng là tiếp tục đổi mới phương pháp tiếp cận giảm nghèo, chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và cách làm của cả hệ thống chính trị, từ trung ương đến địa phương. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo.

6.1. Tăng Cường Sự Tham Gia Của Cộng Đồng

Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững của công tác giảm nghèo. Cần tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo, từ việc xác định nhu cầu, lựa chọn giải pháp đến giám sát và đánh giá hiệu quả. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ của mình trong công tác giảm nghèo. Việc phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các tổ chức cộng đồng cũng là một yếu tố quan trọng.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo

Ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo. Cần khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức nghiên cứu và các cá nhân tham gia vào quá trình đổi mới sáng tạo, phát triển các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp phù hợp với nhu cầu của người nghèo. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận và sử dụng các công nghệ mới, như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ năng lượng tái tạo. Việc ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo sẽ giúp người nghèo nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh và cải thiện chất lượng cuộc sống.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ giảm nghèo tiếp cận đa chiều tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO THEO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU 1. Khái niệm về nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam 1. Khái niệm về nghèo Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo, thường được nhắc đến là “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”.

* Theo nghĩa tuyệt đối, “nghèo khổ là một trạng thái mà các cá nhân thiếu những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại” (Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, & Trịnh Huy Hóa, 2010). Quan niệm này phản ánh những phúc lợi kinh tế mà người nghèo nhận được về mặt tuyệt đối, chưa tính đến các phúc lợi xã hội khác được phân phối cho người nghèo. Tức là, ranh giới nghèo khổ được phản ánh thông qua chỉ tiêu mức sống tối thiểu, thể hiện mức độ nghèo trong thời gian nhất định của một tầng lớn dân cư. Khi các điều kiện và chính sách phát triển kinh tế thay đổi trong ngắn hạn hay dài hạn thì mức độ nghèo khổ cũng thay đổi.

Ranh giới nghèo khổ có thể được phản ánh qua mức dinh dưỡng tối thiểu hoặc nhu cầu thực phẩm tối thiểu theo nhu cầu cơ bản của con người. * Theo nghĩa tương đối, “nghèo khổ là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực của các cá nhân hoặc nhóm trong tương quan của các thành viên khác trong xã hội, tức là so với mức sống tương đối của họ” (Bùi Thế Cường et al. Theo quan niệm này tình trang nghèo khổ phản ánh tình trạng tồn tại một bộ phận dân cư có mức sống thấp hơn mức bình quân của cộng đồng. Quan niệm nghèo khố theo nghĩa tương đối này được sử dụng trong các nghiên cứu về bất bình đẳng trong phối phối của cải xã hội, phản ánh sự chênh lệch về nguồn lực được phân chia.

Quan niệm này cho thấy, mức độ nghèo khổ là một chỉ tiêu động, thay đổi theo thời gian, không gian và chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Như vậy, theo thời gian, quan niệm về nghèo khổ được thay đổi và có sự khác nhau tại các địa phương khác nhau. Ranh giới nghèo khổ hay không nghèo khổ được phản ánh thông qua mức độ thụ hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Ranh giới này cũng có sự biến động theo thời gian, nhưng điểm cốt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 5 lõi vẫn là nhu cầu cơ bản của con người.

Nếu nhu cầu cơ bản của con người được thỏa mãn thì không nghèo khổ, và ngược lại. Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á – TBD do ESCAP tổ chức tại Bangkok tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm và định nghĩa về nghèo đói: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận thùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”. Đây được xem là định nghĩa chung về nghèo đói, trong đó các chuẩn mực, tiêu chí đánh giá nghèo đói chưa được lượng hóa, chưa tính đến sự khác biệt giữa các địa phương, trình độ phát triển, điều kiện lịch sử. “Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen ở Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một số định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau: Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại.

Ngoài ra, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) - ông Abapia Sen, người được giải thưởng Nooben về kinh tế năm 1998, cho rằng: Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. Xét cho cùng sự tồn tại của con người nói chung và người giàu, người nghèo nói riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống, thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn, người nghèo có cơ hội lựa chọn ít hơn.” (Trần Đình Thìn, 2018) Thực tế cho thấy có sự không thống nhất về quan điểm, khái niệm và đối với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực đánh giá khác nhau. Vì thế, trên cơ sở thống nhất chung về mặt định tính, mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi địa phương cần phải xác định thước đo mức nghèo đói của quốc gia, lãnh thổ, địa phương mình. Chuẩn nghèo tại Việt Nam Ở Việt Nam đói và nghèo thường được chia ra làm hai khái niệm riêng biệt: Nghèo được hiểu là: “Tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 6 hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện”.

Người nghèo và hộ nghèo thường xuyên gặp phải khó khăn trong tìm kiếm đủ nhu cầu vật chất cơ bản như lương thực. Do đó, họ không còn đủ thời gian để tìm kiếm các nhu cầu về văn hóa tinh thần khác. Điều này phản ánh rõ tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, tỷ lệ bỏ học của trẻ em cao, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nhà ở … Phần lớn thu nhập của người dân được sử dụng cho tiêu dùng cơ bản về lương thực. Đói được hiểu là “Tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống”.

“Sự nghèo khổ, sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có cái ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động. Về mặt năng lượng, nếu trong một ngày, con người chỉ được thỏa mãn mức 1500calo/ ngày thì đó là thiếu đói, dưới mức đó là đói gay gắt. Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.

Đói nghèo ở nước ta, ngoài những đặc điểm xét về phương diện kinh tế, còn có những đặc điểm về phương diện xã hội.” (Lê Thanh Bình, 2018) Nhìn chung, khái niệm nghèo đói được hiểu là “Tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng.” Nghèo đói thường được phản ánh dưới ba khía cạnh: + Những nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người không được thụ hưởng + Mức sống nhỏ hơn mức bình quân của cộng đồng nơi cư trú. + Không có cơ hội đầy đủ tham gia và tiếp cận váo quá trình phát triển chung của cộng đồng. “Ngưỡng nghèo hay mức nghèo, là mức chi dùng tối thiểu, được xác định như tổng số tiền chi cho giỏ hàng tiêu dùng trong thời hạn nhất định, bao gồm một lượng tối thiểu lương thực thực phẩm và đồ dùng cá nhân, cần thiết để bảo đảm cuộc sống và sức khỏe một người ở tuổi trưởng thành, và các khoản chi bắt buộc khác.” (Đặng Nguyên Anh, 2015) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 7 Người có tổng thu nhập tương đương với tổng mức chi tiêu dùng cơ bản của người đó được coi là ở ngưỡng nghèo. Tuy nhiên, phải đặt con người trong mối quan hệ của một gia đình để xem xét khi xây dựng chuẩn nghèo, do vậy khái niệm hộ nghèo cần được luận giải.

Có thể hiểu, “hộ nghèo là các hộ có thu nhập bình quân tính theo đầu người nằm dưới giới hạn nghèo”. Hoặc theo đánh giá chung của nhiều nước, “hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội”. Với quan niệm này, tại mỗi quốc gia, khi trình độ kinh tế và thu nhập có sự khác biệt thì quan niệm về mức độ đói nghèo cũng khác nhau. Như vậy, “quy mô nghèo đói của một vùng, một quốc gia được xác định bằng tỉ lệ số hộ nghèo đói trên tổng số hộ dân cư thuộc vùng hoặc quốc gia đó.

Ngưỡng nghèo thường được luật hóa trong các quy định của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ngưỡng nghèo tại các quốc gia đang phát triển cao hơn nhiều so với các quốc gia phát triển. Như vậy, có nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói hay nghèo khổ, nguyên nhân là chưa có một tiêu chuẩn chung về nghèo đói cho tất cả các quốc gia, các vùng địa lý khác nhau. “Đói nghèo là một khái niệm động, nó còn thay đổi theo thời gian và không gian để định nghĩa ngày càng hoàn thiện hơn.” Ở nước ta, các cơ quan trong nước và quốc tế đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo đói khi có chủ trương xóa đói giảm nghèo.

Từ năm 2015 trở về trước, Việt Nam chủ yếu xác định chuẩn nghèo theo chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm. Chỉ tiêu này được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy thóc để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dưỡng (calo/người), mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại. Các tiêu chí đánh giá nghèo khác như chỉ số phát triển con người (HDI), Chỉ số hành tinh hạnh phúc (HPI) cũng đã được sử dụng, nhưng chủ yếu là sử dụng trong các công trình nghiên cứu kinh tế xã hội hoặc tính toán trên phạm vi quốc gia để xác định mức độ phát triển trong so sánh với các nước khác trên thế giới.

Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn c 8 nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giảm Nghèo Đa Chiều Tại Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và chính sách nhằm giảm nghèo tại huyện Định Hóa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận đa chiều trong công tác giảm nghèo, từ việc cải thiện thu nhập đến nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Đặc biệt, nó chỉ ra những lợi ích mà các chương trình hỗ trợ mang lại, giúp người dân có cơ hội phát triển bền vững hơn.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp giảm nghèo và chính sách xã hội, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa tại xã Lương Phú huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc giảm nghèo tại địa phương. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về trợ giúp xã hội cho người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ cho nhóm dân cư đặc thù. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại địa bàn huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý và chi trả bảo hiểm xã hội, một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ người dân thoát nghèo.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến giảm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các chính sách xã hội hiện hành.