Tổng quan nghiên cứu

Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu chiến lược xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam nhằm bảo đảm công bằng xã hội và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định. Huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ là một trong 62 huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ đặc thù của Chính phủ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008. Tân Sơn sở hữu quy mô diện tích tự nhiên 68.858 ha với dân số năm 2014 đạt 83.630 người phân bố trên 18.536 hộ gia đình. Địa phương có tới 14/17 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 82,3% dân số (trong đó dân tộc Mường chiếm 75%, dân tộc Dao chiếm 6,4% và dân tộc H’Mông chiếm 0,67%).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ nguyên nhân của tình trạng nghèo kinh niên, nguy cơ tái nghèo cao và những điểm nghẽn trong công tác quản lý giảm nghèo. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững; phân tích toàn diện thực trạng giảm nghèo trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2014; xác định các yếu tố cản trở tiến trình thoát nghèo và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ đến năm 2020. Nghiên cứu hướng tới việc hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm, tạo việc làm mới cho 5.000 lao động, đưa tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm xuống mức 77,2% và đưa Tân Sơn thoát khỏi danh sách huyện nghèo vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết phát triển bền vững do Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987) khởi xướng, kết hợp cùng Tuyên bố chung của Hội nghị thượng đỉnh Rio+20 (2012) với nguyên lý: sự phát triển kinh tế chỉ thực sự bền vững khi đi đôi với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Song song đó, đề tài vận dụng lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều được Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB) khuyến nghị, đo lường sự thiếu hụt các nhu cầu cơ bản bên cạnh thu nhập.

Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm:

  1. Nghèo tuyệt đối: Tình trạng dân cư không thể thỏa mãn các nhu cầu sinh tồn tối thiểu.
  2. Nghèo tương đối: Tình trạng mức sống của một nhóm dân cư thấp hơn mức trung bình của cộng đồng.
  3. Thoát nghèo: Hộ gia đình vươn lên đạt mức thu nhập trên chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg (vượt mức 400.000 đồng/người/tháng tại nông thôn).
  4. Tái nghèo: Tình trạng hộ đã thoát nghèo nhưng rơi trở lại danh sách nghèo do tác động của thiên tai, dịch bệnh hoặc nâng chuẩn nghèo.
  5. Thoát nghèo bền vững: Quá trình người dân tự tích lũy nội lực, duy trì nguồn sinh kế ổn định và đủ năng lực thích ứng với các cú sốc tự nhiên - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2011 - 2014 của UBND huyện Tân Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa năm 2015 với cỡ mẫu gồm 150 hộ gia đình. Địa bàn chọn mẫu đại diện gồm 3 xã: Tân Phú (vùng thuận lợi hơn), Mỹ Thuận (vùng 2) và Thu Ngạc (vùng 3 đặc biệt khó khăn). Tại mỗi xã, khảo sát 2 thôn, mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 25 hộ (bao gồm 50 hộ/xã).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số và tạo sự đối chứng khách quan giữa nhóm hộ nghèo với nhóm hộ không nghèo. Việc xác định cỡ mẫu 150 hộ dựa trên nguyên tắc gấp 10 lần số câu hỏi nghiên cứu cốt lõi (15 chỉ tiêu điều tra). Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp quy nạp - diễn dịch, so sánh đối chiếu chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối trên phần mềm bảng tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm xử lý tường minh hệ thống dữ liệu thực chứng từ cơ sở, phản ánh chính xác tương quan giữa nguồn lực sinh kế và thu nhập của người dân miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Công tác giảm nghèo tại huyện Tân Sơn giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận những chuyển biến tích cực nhưng còn nhiều thách thức:

  • Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 44,85% năm 2011 xuống 25,93% vào cuối năm 2013, tương đương 1.774 hộ đã thoát nghèo thành công. Kết quả này giúp huyện hoàn thành vượt mức 8/9 mục tiêu thành phần của Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững.
  • Huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng đạt quy mô lớn với trên 400 tỷ đồng từ nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và 312,6 tỷ đồng thông qua Chương trình 135. Hệ thống giao thông liên xã, trạm y tế và trường học từng bước được kiên cố hóa.
  • Quỹ đất nông - lâm nghiệp chiếm tới 84,17% diện tích tự nhiên (khoảng 58.000 ha/68.858 ha), trong đó có 15.048 ha thuộc Vườn Quốc gia Xuân Sơn. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế từ tài nguyên đất còn rất thấp do địa hình đồi núi dốc đứng, bị chia cắt mạnh bởi lưu vực sông Bứa.
  • Nhóm dân tộc thiểu số chiếm 87% số hộ nghèo toàn huyện. Tình trạng phân bố dân cư chênh lệch nghiêm trọng: xã Xuân Sơn chỉ đạt mật độ 16 người/km2 và xã Vinh Tiền 48 người/km2, trong khi xã Thu Cúc đạt tới 149 người/km2, gây trở ngại cho việc tổ chức cung ứng dịch vụ công và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng nghèo tại Tân Sơn xuất phát từ các yếu tố khách quan và chủ quan đan xen. Về điều kiện tự nhiên, khí hậu mang tính cực đoan với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, biên độ nhiệt dao động từ mức giá rét dưới 5°C mùa đông (gây chết rét gia súc, hoa màu) đến 40°C vào mùa hè chịu ảnh hưởng gió Tây Nam. Về mặt xã hội, một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn phong tục tập quán canh tác lạc hậu, tỷ lệ sinh con cao, trình độ học vấn hạn chế và vẫn tồn tại tâm lý ỷ lại vào chính sách trợ cấp không hoàn lại của Nhà nước.

So sánh với các địa phương triển khai Nghị quyết 30a cùng thời kỳ: huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải (Yên Bái) đạt tốc độ giảm nghèo từ 6% đến 8%/năm nhờ chuyển đổi 1.000 ha ngô đồi; huyện Đakrông (Quảng Trị) đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 62% và giảm tỷ lệ nghèo từ 48% xuống dưới 30%. Điều này cho thấy Tân Sơn cần chuyển mạnh từ hỗ trợ thụ động sang trao quyền sinh kế chủ động.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện biên độ giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 và bảng phân tích chéo thể hiện tương quan giữa mức độ thiếu hụt vốn sản xuất, diện tích đất canh tác với xác suất tái nghèo của 150 hộ điều tra. Dữ liệu thực tế cho thấy hơn 7.000 hộ dân vẫn gặp khó khăn về nhà ở và thiếu nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai đồng bộ đến năm 2020:

  1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy: UBND huyện Tân Sơn phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí 01 cán bộ chuyên trách giảm nghèo tại 100% số xã (17/17 xã); thiết lập quy trình rà soát hộ nghèo công khai, minh bạch theo định kỳ hàng năm; xóa bỏ tư tưởng trông chờ, bao cấp.
  2. Đổi mới chính sách tín dụng ưu đãi và khuyến nông: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện nâng hạn mức vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo và cận nghèo lên mức 50 triệu đồng/hộ; Trạm Khuyến nông huyện đẩy mạnh nhân rộng mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI (từng triển khai thành công tại xã Thu Ngạc, Xuân Sơn) và mô hình chăn nuôi lợn rừng, gà ri lai dưới tán rừng, hướng tới mục tiêu 80% hộ nghèo được tiếp cận kỹ thuật canh tác mới trong giai đoạn 2016 - 2020.
  3. Phát triển đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội liên kết với các doanh nghiệp mở lớp dạy nghề ngắn hạn cho 5.000 lao động nông thôn; phấn đấu xuất khẩu lao động đạt trên 200 người/năm sang các thị trường có thu nhập cao; chuyển dịch cơ cấu lao động để giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống mức 77,2% vào năm 2020.
  4. Huy động nguồn lực hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu: UBND huyện Tân Sơn lồng ghép hiệu quả vốn Chương trình 30a và Chương trình 135 với tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020; tập trung kiên cố hóa 100% đường liên thôn bản, hoàn thành việc xóa trên 7.000 nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg và xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các xã đặc biệt khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp: Cán bộ lãnh đạo HĐND, UBND, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã có thể tham khảo phương pháp quản lý nguồn vốn lồng ghép, cơ chế giám sát thực thi Nghị quyết 30a và Chương trình 135 để xây dựng kế hoạch an sinh xã hội địa phương.
  • Học viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra thực địa 150 hộ, kỹ thuật phân tầng mẫu ngẫu nhiên và khung phân tích các yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ phát triển cộng đồng: Nắm bắt chính xác bức tranh thiếu hụt đa chiều (nhà ở, vốn, kỹ thuật sản xuất) của người dân vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân Sơn, từ đó thiết kế các dự án can thiệp sinh kế phù hợp.
  • Cán bộ khuyến nông và hiệp hội đoàn thể cơ sở: Vận dụng các bài học thực tiễn từ mô hình lúa SRI, mô hình chăn nuôi dưới tán rừng để trực tiếp hướng dẫn hội viên nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi thoát nghèo.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn nghèo được áp dụng làm căn cứ đánh giá trong nghiên cứu là gì? Nghiên cứu căn cứ theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, hộ nghèo nông thôn có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; hộ cận nghèo có thu nhập từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng.

2. Nguyên nhân cốt lõi khiến nguy cơ tái nghèo tại Tân Sơn vẫn ở mức cao là gì? Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (nhiệt độ mùa đông dưới 5°C, mùa khô kéo dài), địa hình đồi núi chiếm hơn 84% diện tích gây khó khăn cho sản xuất, cùng với hơn 82% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số có thói quen sản xuất tự cung tự cấp.

3. Mô hình sinh kế nào đã chứng minh hiệu quả giảm nghèo thực tế tại huyện? Mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI triển khai tại xã Thu Ngạc, xã Xuân Sơn và mô hình nuôi lợn rừng tại xã Văn Luông (đạt doanh thu khoảng gần 300 triệu đồng/năm) là những điển hình sinh kế nông nghiệp hiệu quả cao được đề xuất nhân rộng.

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thu thập từ quy mô mẫu như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tiếp 150 hộ gia đình tại 3 xã đại diện (Tân Phú, Mỹ Thuận, Thu Ngạc). Tại mỗi xã, tiến hành khảo sát 2 thôn, mỗi thôn 25 hộ, bảo đảm tính đại diện của các nhóm dân tộc và phân tầng kinh tế.

5. Mục tiêu giảm nghèo cốt lõi của huyện Tân Sơn giai đoạn đến năm 2020 là gì? Mục tiêu bao gồm: giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm để đưa huyện ra khỏi danh sách 62 huyện nghèo; tạo việc làm mới cho 5.000 lao động; xuất khẩu trên 200 lao động/năm và hạ tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống mức 77,2%.

Kết luận

  • Giảm nghèo bền vững tại huyện Tân Sơn đã đạt dấu mốc quan trọng khi hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 44,85% xuống 25,93% chỉ sau 3 năm, giúp 1.774 hộ dân ổn định cuộc sống.
  • Nguồn lực đầu tư hạ tầng từ Nghị quyết 30a vượt 400 tỷ đồng đã tạo đòn bẩy căn bản cải thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, giáo dục trên địa bàn 17 xã.
  • Thách thức lớn nhất hiện nay là tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm 87% và hơn 7.000 hộ gia đình vẫn đang đối mặt với khó khăn về nhà ở kiên cố.
  • Điểm mấu chốt để không tái nghèo là chuyển dịch từ hỗ trợ vật chất trực tiếp sang trao quyền sinh kế thông qua đào tạo nghề, vốn tín dụng ưu đãi và khuyến nông.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là xây dựng hệ thống dữ liệu thực chứng 150 hộ điều tra và đề xuất lộ trình giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2016 - 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2020, huyện Tân Sơn cần tập trung quyết liệt vào mục tiêu giảm nghèo bình quân 4%/năm, giải quyết việc làm cho 5.000 lao động và giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống 77,2%. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển cần tiếp tục khai thác các phát hiện từ công trình này để hiện thực hóa mục tiêu đưa Tân Sơn phát triển thịnh vượng và bền vững.