Luận Văn Thạc Sĩ Về Giảm Nghèo Bền Vững Ở Huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay giảm nghèo bền vững ở huyện tân sơn tỉnh phú thọ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

122
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

1.5. Kết cấu của luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

2.1. Lý luận về giảm nghèo bền vững

2.1.1. Khái niệm nghèo

2.1.1.1. Khái niệm về nghèo

2.2. Chuẩn nghèo

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN MIỀN NÚI TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

5. GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giảm Nghèo Bền Vững Tại Huyện Tân Sơn Phú Thọ

Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Huyện Tân Sơn, với đặc điểm địa lý và xã hội đặc thù, đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác giảm nghèo. Việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp là cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác này.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội của huyện Tân Sơn

Huyện Tân Sơn có địa hình miền núi, khí hậu đa dạng, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân. Đặc điểm dân cư chủ yếu là các dân tộc thiểu số, với nhiều phong tục tập quán khác nhau, tạo ra những thách thức trong việc áp dụng các chính sách giảm nghèo.

1.2. Tình hình nghèo đói tại huyện Tân Sơn

Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Tân Sơn vẫn còn cao, chủ yếu tập trung ở các xã vùng sâu, vùng xa. Việc xác định đúng đối tượng nghèo và nguyên nhân nghèo đói là rất quan trọng để có những giải pháp hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Giảm Nghèo Bền Vững tại Huyện Tân Sơn

Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, nhưng huyện Tân Sơn vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện giảm nghèo bền vững. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, cơ sở hạ tầng yếu kém và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách là những thách thức lớn.

2.1. Thiếu nguồn lực và cơ sở hạ tầng

Nhiều xã tại huyện Tân Sơn vẫn chưa có đủ cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế. Việc thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo đói kéo dài.

2.2. Sự thiếu đồng bộ trong chính sách

Các chính sách giảm nghèo hiện tại chưa được triển khai đồng bộ, dẫn đến tình trạng một số hộ nghèo không được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ cần thiết. Điều này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo.

III. Phương pháp và Giải pháp Giảm Nghèo Bền Vững tại Huyện Tân Sơn

Để giảm nghèo bền vững, huyện Tân Sơn cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ, từ việc nâng cao nhận thức đến việc cải thiện cơ sở hạ tầng và hỗ trợ kinh tế cho người dân.

3.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Cần tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về giảm nghèo bền vững. Việc này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về các chính sách và chương trình hỗ trợ.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện, nước sạch là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Giảm Nghèo Bền Vững

Nghiên cứu thực tiễn tại huyện Tân Sơn cho thấy một số mô hình giảm nghèo đã mang lại hiệu quả tích cực. Việc áp dụng các mô hình này cần được nhân rộng và cải tiến để phù hợp với điều kiện địa phương.

4.1. Mô hình hỗ trợ sinh kế

Một số mô hình hỗ trợ sinh kế như trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc đã giúp nhiều hộ nghèo cải thiện thu nhập. Cần tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các mô hình này.

4.2. Đánh giá hiệu quả các chương trình giảm nghèo

Cần có các chỉ tiêu đánh giá cụ thể để theo dõi hiệu quả của các chương trình giảm nghèo. Việc này sẽ giúp điều chỉnh kịp thời các chính sách và chương trình hỗ trợ.

V. Kết luận và Tương lai của Giảm Nghèo Bền Vững tại Huyện Tân Sơn

Giảm nghèo bền vững tại huyện Tân Sơn là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm nhìn tương lai

Huyện Tân Sơn cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho công tác giảm nghèo, trong đó chú trọng đến phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.2. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình giảm nghèo. Sự tham gia này sẽ giúp tăng cường tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay giảm nghèo bền vững ở huyện tân sơn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Lý luận về giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm nghèo 1. Khái niệm về nghèo Nghèo là một khái niệm có nhiều mặt, cả nội dung và có thể được diễn giải không giống nhau, cho nên không có một khái niệm thống nhất về nghèo và khó có thể làm rõ ranh giới giữa khái niệm chính xác và cái có thể đo được trong thực tế.

Thực tế cho thấy có sự không thống nhất về quan điểm, khái niệm và đối với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực đánh giá khác nhau. Vậy nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các xã hội, nó mang tính tương đối, phụ thuộc vào yếu tố không gian, thời gian và sự phát triển của nền kinh tế. Hội nghị bàn về giảm đói nghèo trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức vào tháng 9/1993 tại BangKok (Thái Lan), các quốc gia trong khu vực đã thống nhất rằng:“Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” [35, tr. Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la Mỹ (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” [3, tr.

- Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. - Dù có sự khác biệt trong cách nhìn nhận về vấn đề nghèo nhưng những quan điểm nêu trên đều phản ánh những khía cạnh chủ yếu của nghèo là: - Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. - Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người. - Thiếu cơ hội lựa chọn và tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.

Ta có thể phân loại nghèo ở các mức độ sau: * Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống, nghĩa là không có khả năng đạt đến một tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống [17, 34]. * Nghèo tương đối: Phản ánh tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối còn là sự so sánh về các tiềm lực vật chất và phi vật chất giữa những tầng lớp trong xã hội với mức sống trung bình hay với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tương đối luôn tồn tại cùng với sự tăng trưởng kinh tế của một xã hội và sự phân hóa giàu nghèo.

Để xóa bỏ nghèo tương đối không chỉ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế mà còn phải có sự phân bổ lại thu nhập trong xã hội * Nghèo theo tình trạng sống: Là khái niệm đề cập tới những khía cạnh khác ngoài thu nhập (Như cơ hội đào tạo, mức sống, quyền tự quyết định, ổn định về luật lệ, khả năng ảnh hưởng đến những quyết định chính trị,…). Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc cũng đã đưa ra chỉ số phát triển con người (tiếng Anh: human development index - HDI). Các chỉ thị cho HDI bao gồm tuổi thọ dự tính vào lúc mới sinh, tỷ lệ mù chữ, trình độ học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 vấn, sức mua thực trên đầu người và nhiều chỉ thị khác. Trong "Báo cáo phát triển thế giới 2000" Ngân hàng Thế giới đã đưa ra bên cạnh các yếu tố quyết định khách quan cho sự nghèo là những yếu tố chủ quan như phẩm chất và tự trọng.

Chuẩn nghèo Để xác định được ngưỡng nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo biến động theo thời gian và không gian, nên không thể đưa ra được một chuẩn mực chung cho nghèo để áp dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo, mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử. Nó là một khái niệm động, do vậy phải căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra mức chuẩn về nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn. Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu vẫn xác định chuẩn nghèo theo chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm.

Chỉ tiêu này được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy thóc để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dưỡng (Calo/người), mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại. Các tiêu chí đánh giá nghèo khác như HDI, HPI cũng đã được sử dụng, nhưng chủ yếu là sử dụng trong các công trình nghiên cứu kinh tế xã hội hoặc tính toán trên phạm vi quốc gia để xác định mức độ phát triển trong so sánh với các nước khác trên thế giới. Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn cụ thể.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo 1. Giai đoạn 1993-1994 ≤ mức ≤ mức - Vùng nông thôn kg gạo/người/tháng 8 15 - Vùng thành thị kg gạo/người/tháng 13 20 2. Giai đoạn 1995-1997 - Vùng nông thôn miền núi, hải đảo kg gạo/người/tháng 13 15 - Vùng nông thôn đồng bằng, trung du kg gạo/người/tháng 13 20 - Vùng thành thị kg gạo/người/tháng 13 25 3.

Giai đoạn 1998-2000 - Vùng nông thôn miền núi, hải đảo đồng/người/tháng 45.000 - Vùng nông thôn đồng bằng, trung du đồng/người/tháng 45.000 - Vùng thành thị đồng/người/tháng 45. Giai đoạn 2001-2005 - Vùng nông thôn miền núi, hải đảo đồng/người/tháng 80.000 - Vùng nông thôn đồng bằng, trung du đồng/người/tháng 100.000 - Vùng thành thị đồng/người/tháng 150. Giai đoạn 2006-2010 - Vùng nông thôn đồng/người/tháng 200.000 - Vùng thành thị đồng/người/tháng 260. Giai đoạn 2011-2015 - Vùng nông thôn đồng/người/tháng 400.000 - Vùng thành thị đồng/người/tháng 500.

Từ năm 2000 trở đi ở nước ta về cơ bản đã xoá được tình trạng đói, do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đoạn 2006 - 2010 vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng). Giai đoạn gần đây nhất theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, mức chuẩn hộ nghèo trong giai đoạn 2011 - 2015 là hộ có mức thu nhập bình quân đến 400.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và đến 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

Sự thay đổi từ việc lấy mức chuẩn nghèo bằng hiện vật (gạo) sang chuẩn nghèo bằng giá trị (tiền) đã cho thấy công cuộc giảm nghèo của Việt Nam có một bước tiến mới, thể hiện sự tiến bộ trong tiêu chuẩn đánh giá đói nghèo. Mặt khác, chuẩn nghèo Việt Nam thường xuyên được nâng lên nhằm tiếp cận với chuẩn nghèo thế giới khẳng định quyết tâm xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Trong những năm gần đây, Chính phủ thường công bố thay đổi tăng mức chuẩn nghèo 5 năm một lần và trước kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và bầu cử Quốc hội là một căn cứ quan trọng cho các định hướng và giải pháp giảm nghèo trong từng giai đoạn của Việt Nam. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế Việt Nam cũng đang tiếp cận đến vấn đề nghèo đa chiều trong chuẩn nghèo của Việt Nam.

Khái niệm về giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm về giảm nghèo Là một quá trình cải thiện đời sống vật chất, tinh thần nhằm nâng cao mức sống cho bộ phận dân cư nghèo. Từ đó, từng bước đưa bộ phận dân cư này thoát khỏi tình trạng nghèo, làm cho số lượng và tỷ lệ người nghèo trong xã hội giảm xuống, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, địa bàn và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 giữa các dân tộc, nhóm dân cư, góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội. Khái niệm về giảm nghèo bền vững - Giảm nghèo bền vững: Là một khái niệm mới và trong thời gian gần đây được đưa vào sử dụng trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các chính sách vĩ mô về công tác xoá đói giảm nghèo.

Tuy nhiên, đến nay chúng ta vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm hiểu khái niệm về giảm nghèo bền vững chúng ta cần phải tìm hiểu rộng hơn về các vấn đề này, nó bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền vững. Trước khi bàn về giảm nghèo và phát triển bền vững, cần tìm hiểu một số thuật ngữ hay sử dụng như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo, rơi xuống nghèo và thoát nghèo bền vững. - Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao giờ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giảm Nghèo Bền Vững Tại Huyện Tân Sơn, Phú Thọ: Nghiên Cứu và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện Tân Sơn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể để cải thiện đời sống của người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức triển khai các chương trình giảm nghèo, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Để mở rộng kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói ở các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Gia Lai, nơi phân tích các yếu tố tác động đến nghèo đói tại một tỉnh khác. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam từ năm 1986 đến nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh và tiến trình giảm nghèo trên toàn quốc. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo trên địa bàn huyện Tân Hưng tỉnh Long An cũng cung cấp những phân tích tương tự, giúp bạn có cái nhìn đa chiều về vấn đề này. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến việc giảm nghèo và phát triển bền vững.