Tổng quan nghiên cứu

Huyện Krông Nô nằm ở phía Đông tỉnh Đắk Nông với tổng diện tích tự nhiên đạt 81.374,20 ha, được tổ chức hành chính thành 12 đơn vị gồm 11 xã và 1 thị trấn. Trong giai đoạn 2016 - 2020, kinh tế toàn huyện ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc với tổng giá trị sản xuất đạt 9.510 tỷ đồng, tăng 1,8 lần so với đầu nhiệm kỳ, đồng thời thu nhập bình quân đầu người tăng từ 32 triệu đồng lên 50 triệu đồng mỗi năm. Mặc dù vậy, công tác giảm nghèo tại địa phương vẫn đối diện nhiều thách thức lớn khi tỷ lệ hộ cận nghèo và nguy cơ tái nghèo còn ở mức cao, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng sâu còn nhiều khó khăn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, từ thể chế, bộ máy tổ chức đến cơ chế điều phối và phân bổ nguồn lực công. Mục tiêu cụ thể là đánh giá đúng thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2016 - 2020, làm rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng nghèo đói, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước cho giai đoạn 2021 - 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 xã, thị trấn của huyện Krông Nô với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ vững chắc để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư phát triển 1.140 tỷ đồng, tạo động lực phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và bảo đảm an sinh xã hội bền vững trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết quản trị cốt lõi là Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) mở rộng theo hàm sản xuất Cobb-Douglas. Quản lý công mới cung cấp góc nhìn về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước thông qua phân cấp quản lý, đo lường kết quả thực thi và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công. Đồng thời, lý thuyết vốn con người làm sáng tỏ vai trò then chốt của việc đào tạo nghề, nâng cao trình độ dân trí và chăm sóc sức khỏe nhằm nâng cao năng lực tự thoát nghèo của người dân.

Khung phân tích của luận văn vận dụng 4 khái niệm nền tảng: nghèo đa chiều, chuẩn nghèo, giảm nghèo bền vững và quản lý nhà nước về giảm nghèo. Giảm nghèo bền vững được định nghĩa không chỉ là việc nâng mức thu nhập vượt qua ngưỡng nghèo đơn thuần, mà còn bảo đảm quyền tiếp cận đầy đủ 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin. Thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo được phân tích như một hệ thống liên kết chặt chẽ từ các văn bản chỉ đạo của Trung ương như Nghị quyết 80/NQ-CP đến các chính sách đặc thù của tỉnh Đắk Nông như Nghị quyết 04-NQ/TU và Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Chi cục Thống kê giai đoạn 2016 - 2020 dựa trên hệ thống 52 chỉ tiêu phát triển địa phương.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu 180 hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo tại 4 xã đại diện gồm Đắk Nang, Đức Xuyên, Nâm Nung và Buôn Choah. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc dân cư và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số theo từng vùng địa hình. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện 25 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý cấp huyện, công chức văn hóa - xã hội cấp xã và trưởng các thôn, buôn. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu giảm nghèo, đánh giá mức độ phù hợp của chính sách và nhận diện chính xác các khoảng trống quản lý. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và kiểm chứng thực địa được hoàn thành từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 10 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giảm nghèo tại huyện Krông Nô đạt được những chuyển biến tích cực nhờ sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế địa phương. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 9.510 tỷ đồng, thu ngân sách nhà nước lũy kế nhiệm kỳ đạt 553 tỷ đồng, đạt 156% so với chỉ tiêu Nghị quyết đề ra (354 tỷ đồng), tạo nền tảng ngân sách vững chắc để bố trí kinh phí cho các chương trình an sinh xã hội.

Thứ hai, cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch đúng hướng, nâng cao thu nhập cho nông dân. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác tăng mạnh từ 62 triệu đồng năm 2015 lên 79 triệu đồng năm 2020, tương đương mức tăng trưởng 27,4%. Toàn huyện đã xây dựng được 24 hợp tác xã nông nghiệp với tổng vốn điều lệ 45 tỷ đồng, 3 tổ hợp tác vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời có 4 sản phẩm nông nghiệp đạt chứng nhận OCOP 3 sao và tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn đạt 99%.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được đầu tư đồng bộ. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 1.140 tỷ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch; phong trào xây dựng nông thôn mới huy động hơn 130 tỷ đồng (trong đó người dân đóng góp trên 30 tỷ đồng) để kiên cố hóa 494 km trên tổng số 845 km đường giao thông, đạt tỷ lệ 59%.

Thứ tư, kết quả giảm nghèo vẫn chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các xã vùng sâu còn cao; địa hình đồi núi hiểm trở chiếm tới 51% diện tích tự nhiên gây khó khăn cho việc giao thương hàng hóa; sự chênh lệch thu nhập giữa khu vực trung tâm và các xã vùng sâu có xu hướng nới rộng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc nguồn lực tài chính thực hiện chương trình giảm nghèo chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, việc lồng ghép các nguồn vốn dự án còn lúng túng và thiếu tính đồng bộ. Về mặt tự nhiên, địa hình bị chia cắt mạnh với 51% diện tích là đồi núi cao từ 800 đến 1.200 m và 10% là vùng thung lũng thường xuyên ngập úng mùa mưa. Về mặt xã hội, một bộ phận người dân đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tập quán canh tác lạc hậu và tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

So sánh với các nghiên cứu của Lê Xuân Bá và Nguyễn Duy Sơn, kết quả tại Krông Nô tái khẳng định quan điểm rằng đầu tư vào hạ tầng và vốn con người là điều kiện tiên quyết để giảm nghèo thực chất. Bài học kinh nghiệm từ huyện Tuy Đức (giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2% đến 5% mỗi năm nhờ nguồn vốn 65 tỷ đồng đào tạo nghề cho gần 3.000 lao động) và huyện Đắk Song (phân công đảng viên phụ trách trực tiếp từng nhóm hộ nghèo) cho thấy tầm quan trọng của việc cá thể hóa công tác hỗ trợ sinh kế và nâng cao trách nhiệm của cán bộ cơ sở.

Để trình bày bức tranh thực trạng một cách khoa học, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cột chồng thể hiện xu hướng giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo qua từng năm từ 2016 đến 2020, kết hợp Bảng ma trận đối chiếu nguyên nhân nghèo đói (thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu kỹ năng) với hiệu quả của từng gói chính sách hỗ trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện thể chế và nâng cao cơ chế phối hợp liên ngành. Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô cần rà soát, cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ hỗ trợ vốn và đất sản xuất cho hộ nghèo; ban hành quy chế phối hợp định kỳ hàng quý giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội. Mục tiêu bảo đảm giải ngân 100% nguồn vốn giảm nghèo hàng năm đúng tiến độ, triển khai hoàn thiện trong giai đoạn 2022 - 2023.

Hai là, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo. Phòng Nội vụ phối hợp cùng các ban ngành tổ chức 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng điều tra nghèo đa chiều, tư vấn sinh kế và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 100% cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã và 100% trưởng thôn, buôn trên địa bàn huyện Krông Nô từ năm 2022 đến năm 2025.

Ba là, phát triển các mô hình sinh kế gắn với chuỗi giá trị và chương trình OCOP. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hỗ trợ ít nhất 15 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP, mở rộng diện tích canh tác thương hiệu lúa gạo Buôn Choah và bơ núi lửa Krông Nô, hướng tới mục tiêu nâng giá trị canh tác vượt mốc 90 triệu đồng trên 1 ha vào năm 2025, giải quyết việc làm mới cho khoảng 1.500 lao động mỗi năm.

Bốn là, tối ưu hóa nguồn lực tín dụng chính sách xã hội. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô cam kết trích ngân sách địa phương ủy thác từ 10 đến 15 tỷ đồng mỗi năm qua Ngân hàng Chính sách xã hội, bảo đảm 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo có phương án sản xuất khả thi đều được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tham mưu chính sách công tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện thuộc khu vực Tây Nguyên và các địa phương có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn để xây dựng kế hoạch giảm nghèo trung hạn và tối ưu hóa việc phân bổ hơn 1.000 tỷ đồng vốn đầu tư công.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên sau đại học thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công và Kinh tế phát triển. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá chính sách giảm nghèo đa chiều dựa trên bộ dữ liệu 52 chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể.

Thứ ba, cán bộ chính quyền cấp xã, bí thư chi bộ, trưởng ban tự quản thôn, buôn và các đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở. Luận văn gợi mở cách thức tổ chức phong trào hiến đất làm 494 km đường giao thông nông thôn và phương pháp hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tập trung.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội phát triển cộng đồng và các doanh nghiệp xã hội. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực địa chi tiết về đặc thù địa hình 51% núi cao và phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, hỗ trợ việc thiết kế các dự án viện trợ sinh kế đạt hiệu quả cao.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn tiếp cận vấn đề giảm nghèo tại huyện Krông Nô dưới góc độ nào? Trả lời: Luận văn tiếp cận vấn đề dưới góc độ Quản lý công, phân tích tác động tổng thể của hệ thống văn bản pháp luật, tổ chức bộ máy thực thi và cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước trên địa bàn 12 xã, thị trấn với diện tích 81.374,20 ha.

Câu hỏi 2: Nút thắt lớn nhất trong công tác giảm nghèo tại huyện Krông Nô giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Trả lời: Nút thắt lớn nhất là tính bền vững chưa cao do 51% diện tích tự nhiên là địa hình đồi núi cao hiểm trở, nguy cơ tái nghèo khi gặp thiên tai rất lớn, cùng với việc lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia còn phân tán, chưa tập trung dứt điểm.

Câu hỏi 3: Mô hình kinh tế nào được chứng minh mang lại hiệu quả giảm nghèo cao tại Krông Nô? Trả lời: Mô hình hiệu quả nhất là kinh tế hợp tác gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp. Toàn huyện đã xây dựng 24 hợp tác xã nông nghiệp với vốn 45 tỷ đồng, nâng giá trị canh tác đạt 79 triệu đồng trên 1 ha và phát triển thành công 4 sản phẩm OCOP 3 sao như lúa gạo Buôn Choah và bơ núi lửa.

Câu hỏi 4: Kết quả huy động nguồn lực phát triển kinh tế và hạ tầng tại huyện đạt những con số nào? Trả lời: Huyện đã huy động tổng vốn đầu tư phát triển 1.140 tỷ đồng, thu ngân sách đạt 553 tỷ đồng (vượt 156% kế hoạch), đồng thời đầu tư hơn 130 tỷ đồng với sự đóng góp trên 30 tỷ đồng từ nhân dân để cứng hóa 494 km đường giao thông nông thôn.

Câu hỏi 5: Huyện Krông Nô có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận? Trả lời: Huyện có thể áp dụng bài học của huyện Tuy Đức trong việc tập trung nguồn vốn trên 65 tỷ đồng đào tạo nghề cho gần 3.000 lao động, kết hợp mô hình của huyện Đắk Song về việc phân công đảng viên trực tiếp kèm cặp, hỗ trợ từng nhóm hộ gia đình nghèo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều tại cấp huyện.
  • Bức tranh thực tiễn kinh tế - xã hội huyện Krông Nô được phân tích sâu sắc với mức tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 9.510 tỷ đồng và thu ngân sách đạt 156% dự toán.
  • Đề tài nhận diện chính xác các rào cản đặc thù như địa hình đồi núi chiếm 51% diện tích và tỷ lệ hộ cận nghèo còn lớn tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất đồng bộ từ cải cách thủ tục hành chính, đào tạo cán bộ đến phát triển chuỗi giá trị OCOP và tín dụng chính sách.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2021 - 2025 gắn liền với trách nhiệm thực thi của từng cơ quan chuyên môn trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô và các cơ quan quản lý cần khẩn trương đưa các khuyến nghị của đề tài vào kế hoạch hành động giai đoạn 2021 - 2025 nhằm bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hơn 80.000 người dân trên địa bàn.