Giải Toán Lớp 4: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, 3, 5, 9 và Hình Bình Hành

Giải toán lớp 4 chương 3 về dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 và giới thiệu hình bình hành đầy đủ, giúp học sinh nắm vững kiến thức.

Trường đại học

Trường Tiểu Học

Chuyên ngành

Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách giáo khoa

2023

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1

1.1. Dấu hiệu chia hết cho 2

1.2. Luyện tập trang 96

1.3. Dấu hiệu chia hết cho 5

1.4. Dấu hiệu chia hết cho 9

1.5. Dấu hiệu chia hết cho 3

1.6. Luyện tập trang 98

1.7. Luyện tập chung trang 99

1.8. Ki-lô-mét-vuông

1.9. Hình bình hành

1.10. Luyện tập trang 104

1.11. Diện tích hình bình hành

2. Bài 2

2.1. Dấu hiệu chia hết cho 2

2.2. Luyện tập trang 96

2.3. Dấu hiệu chia hết cho 5

2.4. Dấu hiệu chia hết cho 9

2.5. Luyện tập trang 98

2.6. Dấu hiệu chia hết cho 3

2.7. Luyện tập chung trang 99

2.8. Ki-lô-mét-vuông

2.9. Luyện tập trang 101

2.10. Hình bình hành

2.11. Diện tích hình bình hành

2.12. Luyện tập trang 104

3. Bài 3

3.1. Dấu hiệu chia hết cho 2

3.2. Luyện tập trang 96

3.3. Dấu hiệu chia hết cho 5

3.4. Dấu hiệu chia hết cho 9

3.5. Luyện tập trang 98

3.6. Dấu hiệu chia hết cho 3

3.7. Luyện tập chung trang 99

3.8. Ki-lô-mét-vuông

3.9. Luyện tập trang 101

3.10. Hình bình hành

3.11. Diện tích hình bình hành

3.12. Luyện tập trang 105

4. Bài 4

4.1. Dấu hiệu chia hết cho 2

4.2. Luyện tập trang 96

4.3. Dấu hiệu chia hết cho 5

4.4. Dấu hiệu chia hết cho 9

4.5. Luyện tập trang 98

4.6. Dấu hiệu chia hết cho 3

4.7. Luyện tập chung trang 99

4.8. Ki-lô-mét-vuông

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 3 5 9

Dấu hiệu chia hết cho các số như 2, 3, 5, và 9 là một phần quan trọng trong chương trình Giải Toán Lớp 4. Việc hiểu rõ các dấu hiệu này giúp học sinh dễ dàng nhận biết và thực hiện các phép chia trong toán học. Các dấu hiệu này không chỉ giúp học sinh giải quyết bài tập mà còn phát triển tư duy logic và khả năng phân tích.

1.1. Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2

Số chia hết cho 2 là số chẵn, tức là số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, hoặc 8. Ví dụ, trong các số 98, 1000, 744, 5782, 7536, tất cả đều chia hết cho 2.

1.2. Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3

Để xác định số chia hết cho 3, cần tính tổng các chữ số của số đó. Nếu tổng chia hết cho 3, thì số đó cũng chia hết cho 3. Ví dụ, số 231 có tổng là 2 + 3 + 1 = 6, chia hết cho 3.

II. Dấu Hiệu Chia Hết Cho 5 Cách Nhận Biết Đơn Giản

Dấu hiệu chia hết cho 5 rất đơn giản, chỉ cần kiểm tra chữ số tận cùng của số. Nếu chữ số tận cùng là 0 hoặc 5, số đó sẽ chia hết cho 5. Việc nhận biết dấu hiệu này giúp học sinh giải quyết nhanh chóng các bài toán liên quan đến phép chia.

2.1. Ví Dụ Về Số Chia Hết Cho 5

Trong các số như 35, 660, 3000, 945, số 35 và 660 đều chia hết cho 5 vì chữ số tận cùng của chúng là 5 và 0.

2.2. Bài Tập Thực Hành Về Chia Hết Cho 5

Học sinh có thể thực hành bằng cách viết ra các số có tận cùng là 0 hoặc 5. Ví dụ, các số 150, 205, 300 đều chia hết cho 5.

III. Dấu Hiệu Chia Hết Cho 9 Phương Pháp Đơn Giản

Để xác định số chia hết cho 9, cần tính tổng các chữ số của số đó. Nếu tổng này chia hết cho 9, thì số đó cũng chia hết cho 9. Phương pháp này giúp học sinh dễ dàng kiểm tra tính chia hết của số.

3.1. Ví Dụ Cụ Thể Về Chia Hết Cho 9

Số 99 có tổng các chữ số là 9 + 9 = 18, và 18 chia hết cho 9, do đó 99 chia hết cho 9.

3.2. Bài Tập Về Dấu Hiệu Chia Hết Cho 9

Học sinh có thể thực hành bằng cách kiểm tra các số như 108, 5643 để xem chúng có chia hết cho 9 hay không.

IV. Hình Bình Hành Đặc Điểm Và Tính Chất

Hình bình hành là một trong những hình học cơ bản mà học sinh lớp 4 cần nắm vững. Hình này có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Việc hiểu rõ về hình bình hành giúp học sinh phát triển khả năng tư duy hình học.

4.1. Đặc Điểm Của Hình Bình Hành

Hình bình hành có các cạnh đối diện bằng nhau và các góc đối diện cũng bằng nhau. Điều này tạo nên tính chất đặc biệt cho hình bình hành.

4.2. Tính Diện Tích Hình Bình Hành

Diện tích hình bình hành được tính bằng công thức: Diện tích = Đáy × Chiều cao. Học sinh cần nắm vững công thức này để giải quyết các bài toán liên quan.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dấu Hiệu Chia Hết

Dấu hiệu chia hết không chỉ có giá trị trong lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Việc nhận biết các dấu hiệu này giúp học sinh giải quyết các vấn đề thực tế một cách hiệu quả.

5.1. Ứng Dụng Trong Tính Toán Hàng Ngày

Học sinh có thể áp dụng dấu hiệu chia hết khi mua sắm, chia sẻ đồ vật hoặc trong các trò chơi liên quan đến số.

5.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Dấu Hiệu Chia Hết

Nghiên cứu cho thấy việc nắm vững dấu hiệu chia hết giúp học sinh cải thiện khả năng tính toán và tư duy logic.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Giải Toán Lớp 4

Việc hiểu rõ về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và hình bình hành là nền tảng quan trọng cho việc học toán ở các cấp độ cao hơn. Học sinh cần tiếp tục rèn luyện và áp dụng kiến thức này trong thực tế.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Toán Học

Toán học không chỉ là môn học mà còn là công cụ giúp phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề.

6.2. Khuyến Khích Học Tập Liên Tục

Học sinh nên được khuyến khích học tập liên tục và thực hành thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng toán học.

16/07/2025
Giải toán lớp 4 chương 3 dấu hiệu chia hết cho 2 5 9 3 giới thiệu hình bình hành full

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1 trang 95 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 2 Bài 1 (trang 95 SGK Toán lớp 4) Trong các số 35; 89; 98; 1000; 744; 867; 7536; 84 683; 5782; 8401: a) Số nào chia hết cho 2? b) Số nào không chia hết cho 2? Lời giải: G i a) Số chia hết cho 2 là: 98; 1000; 744; 5782; 7536. b) Số không chia hết cho 2 là: 35; 89; 867; 8401; 84 683. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 96 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập trang 96 Luyện tập trang 96 Bài 1 (trang 96 SGK Toán lớp 4) Trong các số 3457; 4568; 66814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355 a) Số nào chia hết cho 2? b) Số nào chia hết cho 5? Lời giải: G i a) Số chia hết cho 2 là: 4568; 66814; 2050; 3576; 900 b) Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 96 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 5 Dấu hiệu chia hết cho 5 Bài 1 (trang 96 SGK Toán lớp 4) Trong các số 35; 8; 57; 660; 4674; 3000; 945; 5553.

a) Số nào chia hết cho 5? b) Số nào không chia hết cho 5? Lời giải: G i a) Số chia hết cho 5 là: 35; 660; 3000; 945. b) Số không chia hết cho 5 là: 8; 57; 4674; 5553. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 97 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 9 Dấu hiệu chia hết cho 9 Bài 1 (trang 97 SGK Toán lớp 4) Trong các số sau, số nào chia hết cho 9? 99; 1999; 108; 5643; 29 385. Lời giải: Gợi ý: tính tổng các chữ số của mỗi số, xem tổng đó có chia hết cho 9 hay không.

Ví dụ: 99 có tổng các chữ số là 9 + 9 = 18. 18 chia hết cho 9. Vậy 99 chia hết cho 9. Tham khảo toàn bộ: G i Tương tự các số chia hết cho 9 là: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 98 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 3 Dấu hiệu chia hết cho 3 Bài 1 (trang 98 SGK Toán lớp 4) Trong các số sau, số nào chia hết cho 3? 231; 109; 1872; 8225; 92 313.

Lời giải: Ví dụ số: 231 G i Ta có: 2 + 3 + 1 = 6; 6 : 3 = 2. Vậy 231 chia hết cho 3 Tương tự ta có các số chia hết cho 3: 231; 1872; 92 313. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 98 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập trang 98 Luyện tập trang 98 Bài 1 (trang 98 SGK Toán lớp 4) Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816 a) Số nào chia hết cho 3 b) Số nào chia hết cho 9 c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 Lời giải: a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816 G i b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816 c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 99 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập chung trang 99 Luyện tập chung trang 99 Bài 1 (trang 99 SGK Toán lớp 4) Trong các số 7435; 4568; 66 811; 2050; 2229; 35 766.

a) Số nào chia hết cho 2? b) Số nào chia hết cho 3? c) Số nào chia hết cho 5? d) Số nào chia hết cho 9? Lời giải: a) Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35 766. b) Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35 766. G i c) Các số chia hết cho 5 là: 7435; 2050. d) Các số chia hết cho 9 là: 35 766.

Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 100 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Ki-lô-mét-vuông Ki-lô-mét-vuông Bài 1 (trang 100 SGK Toán lớp 4) Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống: Lời giải: Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 102 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Hình bình hành Hình bình hành Bài 1 (trang 102 SGK Toán lớp 4) Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành? Lời giải: G i Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 104 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập trang 104 Luyện tập trang 104 Bài 1 (trang 104 SGK Toán lớp 4) Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong: hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ. Lời giải: Hình chữ nhật ABCD: o Cạnh AB đối diện với cạnh DC o Cạnh AD đối diện cạnh BC Hình bình hành EGHK: o Cạnh EK đối diện với cạnh GH o Cạnh EG đối diện với cạnh KH Hình tứ giác MNPQ: o o G i Cạnh MQ đối diện với cạnh NP Cạnh MN đối diện với cạnh QP Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 1 trang 104 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Diện tích hình bình hành Diện tích hình bình hành Bài 1 (trang 104 SGK Toán lớp 4) Tính diện tích của mỗi hình bình hành sau: Lời giải: Hình bình hành thứ nhất có diện tích: 9 × 5 = 45 (cm2) Hình bình hành thứ hai có diện tích: 13 × 4 = 52 (cm2) Hình bình hành thứ ba có diện tích: 7 × 9 = 63 (cm2) G i Đáp số: 45 cm2; 52 cm2; 63 cm2. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 95 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 2 Dấu hiệu chia hết cho 2 Bài 2 (trang 95 SGK Toán lớp 4) a) Viết bốn số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2.

b) Viết hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2. Lời giải: G i a) Bốn số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2 là: 44; 98; 68; 26. b) Hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết cho 2 là: 397; 675. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 96 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập trang 96 Luyện tập trang 96 Bài 2 (trang 96 SGK Toán lớp 4) a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2 b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5 Lời giải: a) 328; 542; 660 b) 550; 725; 850 Tham khảo toàn bộ: G i ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 96 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 5 Dấu hiệu chia hết cho 5 Bài 2 (trang 96 SGK Toán lớp 4) Viết số chia hết cho 5 thích hợp vào chỗ chấm: a) 150 < … < 160; b) 3575 < … < 3585; c) 335; 340; 345; … ; … ; 360.

Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 97 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 9 Dấu hiệu chia hết cho 9 Bài 2 (trang 97 SGK Toán lớp 4) Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9? 96; 108; 7853; 5554; 1097. Lời giải: Gợi ý: Các em tính tổng của các chữ số của mỗi số, xem tổng đó có chia hết cho 9 hay không. Ví dụ: 96 có tổng các chữ số là 9 + 6 = 15. 15 không chia hết cho 9.

Vậy 96 không chia hết cho 9. Tham khảo toàn bộ: G i Tương tự các số không chia hết cho 9 là: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 98 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập trang 98 Luyện tập trang 98 Bài 2 (trang 98 SGK Toán lớp 4) Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống : Lời giải: a) Viết vào ô trống chữ số 5: 945 G i b) Viết vào ô trống chữ số 2 hoặc 5 hoặc 8: 225; 255; 285 c) Viết vào ô trống chữ số 2 hoặc 8: 762; 768 Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 98 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Dấu hiệu chia hết cho 3 Dấu hiệu chia hết cho 3 Bài 2 (trang 98 SGK Toán lớp 4) Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3? 96; 502; 6823; 55 553; 641 311. Lời giải: Ta có 96: 9 + 6 = 15; mà 15 : 3 = 5. Vậy 96 chia hết cho 3 G i 502: 5 + 0 + 2 = 7; mà 7 không chia hết cho 3.

Vậy 502 không chia hết cho 3 Tương tự các số không chia hết cho 3: 502; 6823; 55 553; 641 311. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 99 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập chung trang 99 Luyện tập chung trang 99 Bài 2 (trang 99 SGK Toán lớp 4) Trong các số 57234; 64620; 5270; 77285 a) Số nào chia hết cho 2 và 5 b) Số nào chia hết cho 3 và 2 c) Số nào chia hết cho 2; 3; 5 và 9 Lời giải: a) Chọn số có tận cùng là 0: 64620; 5270 G i b) Chọn các số chia hết cho 2 sau đó chọn trong đó các số chia hết cho 3: 57234 ; 64620 c) Chọn trong các số ở phần b các số chia hết cho 5 và cho 9: 64620. Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 100 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Ki-lô-mét-vuông Ki-lô-mét-vuông Bài 2 (trang 100 SGK Toán lớp 4) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Lời giải: 1km2 = 1 000 000 m2 1 000 000m2 = 1km2 1m2 = 100dm2 32m2 49dm2 = 3249dm2 Tham khảo toàn bộ: G i 5km2 = 5 000 000m2 2 000 000m2 = 2km2 ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 101 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Luyện tập trang 101 Luyện tập trang 101 Bài 2 (trang 101 SGK Toán lớp 4) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật, biết: a) Chiều dài 5km, chiều rộng 4km b) Chiều dài 8000m, chiều rộng 2km Lời giải: a) Diện tích khu đất: 5 × 4 = 20 (km2) b) Ta có: 8000m = 8km G i Vậy diện tích khu đất: 8 × 2 = 16 (km2) Tham khảo toàn bộ: ải Toán lớp 4 Bài 2 trang 102 SGK Toán lớp 4 Mục lục nội dung • Hình bình hành Hình bình hành Bài 2 (trang 102 SGK Toán lớp 4) Cho biết trong hình tứ giác ABCD: AB và CD là hai cạnh đối diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Toán Lớp 4: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, 3, 5, 9 và Hình Bình Hành" cung cấp cho học sinh lớp 4 những kiến thức cơ bản về dấu hiệu chia hết, giúp các em nhận biết và áp dụng vào việc giải các bài toán liên quan. Nội dung tài liệu không chỉ giúp củng cố kiến thức toán học mà còn phát triển tư duy logic cho học sinh. Bên cạnh đó, việc hiểu rõ về hình bình hành cũng giúp các em nắm vững hơn về hình học, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao sau này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng đạo hàm giải một số dạng toán sơ cấp trong chương trình trung học phổ thông, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng thực tiễn của đạo hàm trong toán học. Ngoài ra, tài liệu Giải toán lớp 4 phần 1 phép cộng và phép trừ full cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp các em ôn tập và nắm vững các phép toán cơ bản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong toán học.