Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động trẻ khu vực nông thôn đang là bài toán chiến lược hàng đầu trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các địa phương vùng trung du, miền núi phía Bắc. Tỉnh Bắc Giang bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng với 449.112 thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30, chiếm 28,89% dân số toàn tỉnh và chiếm 44,98% tổng lực lượng trong độ tuổi lao động (998.314 người). Trong đó, thanh niên nông thôn chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 413.071 người, tương đương 91,97% tổng số thanh niên toàn tỉnh. Vấn đề cốt lõi được đặt ra là phần lớn thanh niên nông thôn sinh sống tại các địa bàn còn nhiều khó khăn, thiếu việc làm ổn định, tỷ lệ qua đào tạo nghề thấp và năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế với đề tài "Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang" do tác giả Ngụy Văn Tuyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Duy Dũng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm giải quyết các mục tiêu trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn; phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 - 2011; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách có tính khả thi cao nhằm đẩy mạnh giải quyết việc làm đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ tỉnh Bắc Giang duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 9%/năm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, đồng thời hiện thực hóa mục tiêu tạo việc làm mới cho hơn 110.969 lao động địa phương và giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hệ thống các lý thuyết kinh tế học phát triển và kinh tế lao động hiện đại để xây dựng khung phân tích:

  1. Lý thuyết cung - cầu lao động và tiền lương: Giải thích cơ chế vận hành của thị trường lao động thanh niên, sự mất cân bằng giữa quy mô cung lao động dồi dào và tính chọn lọc khắt khe của cầu lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa.
  2. Lý thuyết hai khu vực của Arthur Lewis: Phân tích quy luật chuyển dịch lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
  3. Lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker: Khẳng định vai trò của giáo dục, đào tạo nghề và tích lũy kỹ năng trong việc nâng cao năng suất và giá trị của nguồn nhân lực trẻ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Thanh niên (công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên 2009); Việc làm và Giải quyết việc làm (theo Điều 13 Bộ luật Lao động); Thất nghiệp và thiếu việc làm (theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO); Lao động thanh niên nông thôn đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2006 - 2011), báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, tài liệu tổng kết của Tỉnh đoàn Bắc Giang và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Đề án 103/QĐ-TTg, Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cỡ mẫu phân tích bao quát toàn bộ tổng thể 449.112 thanh niên và tập trung vào tập dữ liệu 998.314 người trong độ tuổi lao động từ cuộc điều tra dân số và việc làm tỉnh Bắc Giang năm 2011. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên theo 3 nhóm tuổi (16-19 tuổi, 20-24 tuổi, 25-30 tuổi), phân chia theo giới tính và địa bàn hành chính tại 9 huyện và 1 thành phố.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu kinh tế. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác sự dịch chuyển việc làm trong giai đoạn 2006 - 2011 và làm cơ sở vững chắc để đưa ra các dự báo cân đối cung - cầu nhân lực đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2006 - 2011 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của thanh niên Bắc Giang đạt mức 77,31%, cao hơn mức bình quân 76,0% của thanh niên cả nước. Tuy nhiên, trình độ chuyên môn kỹ thuật lại ở mức báo động khi chỉ có 28,85% (129.112 người) đạt trình độ từ sơ cấp nghề trở lên. Tỷ lệ thanh niên nông thôn có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chỉ chiếm 7,50% (33.729 người).

Thứ hai, cơ cấu việc làm theo ngành chuyển dịch chậm. Năm 2011, có tới 375.350 thanh niên nông thôn làm việc trong ngành nông - lâm - thủy sản, chiếm 60,30% tổng số lao động của ngành. Ngành công nghiệp - xây dựng thu hút 73.425 thanh niên nông thôn (chiếm 37,88% lao động ngành), và ngành dịch vụ - du lịch chỉ thu hút 35.328 thanh niên nông thôn (chiếm 20,02% lao động ngành).

Thứ ba, thành phần kinh tế cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh cá thể đóng vai trò hấp thụ lao động lớn nhất với 77,05% thanh niên nông thôn có việc làm. Doanh nghiệp tư nhân chỉ chiếm 5,20%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài FDI chiếm 4,60% và khu vực Nhà nước chiếm 3,72%.

Thứ tư, áp lực việc làm còn nặng nề khi toàn tỉnh vẫn còn khoảng 3.500 thanh niên nông thôn thất nghiệp hoàn toàn và hàng chục nghìn lao động thiếu việc làm theo tính chất mùa vụ nông nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ tâm lý tự ty, ỷ lại, thiếu vốn sản xuất và rào cản kỹ thuật của lao động trẻ nông thôn khi tiếp cận công nghệ mới. So sánh với tỉnh Bắc Ninh lân cận – địa phương giải quyết việc làm cho 24.700 lao động năm 2011 với tỷ lệ qua đào tạo đạt 51% nhờ 15 khu công nghiệp tập trung, hay tỉnh Thanh Hóa đào tạo nghề cho 191.981 lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 với tổng vốn đầu tư 738,52 tỷ đồng – có thể thấy Bắc Giang chưa khai thác hết dư địa phát triển.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua các biểu đồ cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành kinh tế và bảng ma trận cung - cầu lao động. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ độ lệch pha giữa nguồn cung 413.071 lao động trẻ nông thôn và nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển công nghiệp nông thôn: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chủ trì quy hoạch mở rộng các cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống và vùng nông nghiệp hàng hóa chuyên canh; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ lao động thanh niên nông nghiệp xuống dưới 50% vào năm 2020, thu hút 15.000 - 20.000 lao động trẻ vào khu vực phi nông nghiệp mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020.
  2. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và phân luồng giáo dục: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; nâng tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn qua đào tạo nghề lên trên 50% vào năm 2015 và đạt 65% vào năm 2020 theo tinh thần Đề án 1956/QĐ-TTg và Đề án 103/QĐ-TTg.
  3. Mở rộng nguồn vốn tín dụng chính sách và hỗ trợ khởi nghiệp: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp Tỉnh đoàn Bắc Giang tăng quy mô dư nợ cho vay thanh niên lập nghiệp; giải ngân vốn vay ưu đãi cho trên 5.000 mô hình kinh tế thanh niên, phấn đấu hạ tỷ lệ thất nghiệp thanh niên nông thôn xuống dưới 2,0% trong giai đoạn 2015 - 2020.
  4. Tăng cường thông tin thị trường và xuất khẩu lao động: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang tổ chức định kỳ 20 phiên giao dịch việc làm lưu động hàng năm tại các huyện miền núi; phấn đấu đưa 5.000 - 6.000 thanh niên nông thôn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và quy hoạch kinh tế (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang): Sử dụng bộ cơ sở dữ liệu 449.112 thanh niên để xây dựng các đề án phát triển nhân lực và phân bổ chỉ tiêu ngân sách đào tạo nghề hàng năm.
  2. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp: Vận dụng bài học kinh nghiệm hỗ trợ 3.000 thanh niên vay vốn sản xuất và 7.600 lao động học nghề để thiết kế các phong trào đồng hành cùng thanh niên nông thôn lập thân, lập nghiệp.
  3. Ban giám hiệu các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề và trung tâm xúc tiến việc làm: Khai thác số liệu về trình độ học vấn với 68,84% thanh niên tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên để đổi mới giáo trình đào tạo sát với nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo mô hình phân tích kinh tế thực chứng và phương pháp đánh giá chính sách công để phát triển các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ thanh niên nông thôn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lực lượng thanh niên tỉnh Bắc Giang?
    Theo số liệu thống kê năm 2011, thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang có 413.071 người, chiếm tới 91,97% tổng số 449.112 thanh niên toàn tỉnh. Lực lượng này chiếm 44,98% tổng số người trong độ tuổi lao động của địa phương (998.314 người), phản ánh đặc thù kinh tế tỉnh có xuất phát điểm thuần nông với 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao.

  2. Rào cản lớn nhất về chất lượng lao động của thanh niên nông thôn Bắc Giang là gì?
    Mặc dù tỷ lệ biết chữ đạt 96,97% và 76,01% thanh niên có trình độ từ tiểu học trở lên, tỷ lệ có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên chỉ đạt 28,85% (129.112 người). Trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm 7,50%, khiến phần lớn lao động trẻ chỉ đáp ứng được công việc giản đơn, thu nhập thấp.

  3. Loại hình kinh tế nào đang tạo việc làm nhiều nhất cho thanh niên nông thôn Bắc Giang?
    Khu vực kinh tế cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh cá thể giữ vai trò chủ đạo khi thu hút tới 77,05% lao động thanh niên nông thôn năm 2011. Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp tư nhân mới chỉ thu hút 5,20%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài FDI chiếm 4,60% và khu vực Nhà nước chiếm 3,72%.

  4. Tổ chức Đoàn Thanh niên tỉnh Bắc Giang đã có đóng góp cụ thể nào trong giải quyết việc làm?
    Giai đoạn 2006 - 2011, các cấp bộ Đoàn tỉnh Bắc Giang đã trực tiếp hỗ trợ trên 3.000 thanh niên nông thôn vay vốn phát triển kinh tế, phối hợp đào tạo nghề cho 7.600 thanh niên, đồng thời tổ chức tư vấn hướng nghiệp và xuất khẩu lao động cho hơn 2.000 lượt đoàn viên thanh niên.

  5. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động thanh niên nông thôn Bắc Giang đến năm 2020 là gì?
    Tỉnh Bắc Giang hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ lao động thanh niên làm việc trong nông nghiệp từ mức 60,30% năm 2011 xuống dưới 50% vào năm 2020. Đồng thời, tỉnh tập trung nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo nghề lên mức 65% thông qua Đề án 1956/QĐ-TTg của Chính phủ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý kinh tế và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động thanh niên nông thôn đặc thù trong bối cảnh công nghiệp hóa.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng 413.071 thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 - 2011, khẳng định vai trò nguồn lực trẻ chiếm 44,98% lực lượng lao động toàn tỉnh.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn then chốt khi có tới 71,15% thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật và 60,30% vẫn làm việc trong ngành nông nghiệp.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, đổi mới đào tạo nghề, hỗ trợ vốn vay tín dụng và kết nối thị trường việc làm.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2015 - 2020 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65% và hạ tỷ lệ thất nghiệp thanh niên xuống dưới 2,0%.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành tỉnh Bắc Giang cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp của luận văn vào chương trình hành động thực tế. Hãy tải và nghiên cứu toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để nắm bắt trọn vẹn luận cứ khoa học và giải pháp quản lý kinh tế hiệu quả.