phần mở đầu, mục lục, phụ lục, danh mục các bảng, đồ thị, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc làm cho lao động nữ Chƣơng 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Chƣơng 3: Những giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nữ ở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng 6. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Để thực hiện luận văn này, tác giả đã đọc, tìm hiểu một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc liên quan đến lĩnh vực này đã đƣợc công bố trên các sách báo, tạp chí, cụ thể: Bùi Quang Bình (2007), Giáo trình kinh tế lao động. Nhà xuất bản TT&TT Nội dung giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản về lao động, việc làm, các công cụ để thúc đẩy tạo việc làm cho ngƣời lao động Ngoài ra, giáo trình cũng cung cấp các thông tin liên quan đến phát triển thị trƣờng lao động ở Việt Nam trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua các cơ chế hoạt động của thị trƣờng lao động giúp chúng ta hiểu đƣợc cung cầu thị trƣờng lao động, những thay đổi của ngƣời lao động và doanh nghiệp khi môi trƣờng kinh doanh thay đổi, tác động của các chính sách giải quyết việc làm của chính phủ Hoàng Tú Anh (2012) “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng”.
Luận văn thạc sĩ kinh tế Luận văn tác giả đã hệ thống hoá các khái niệm về việc làm, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, đồng thời đƣa ra các chỉ tiêu nhằm đánh giá các Luan van 6 vấn đề giải quyết việc làm hiệu quả và đƣa ra giải pháp dựa trên phân tích các vấn đề Đỗ Thị Mai Huyền (2014) “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Phù Mỹ - Tỉnh Bình Định”. Luận văn thạc sĩ kinh tế Trong luận văn tác giả đã phân tích cung – cầu thị trƣờng lao động, phân tích sâu công tác giải quyết việc làm cho ngƣời lao động từ đó tìm thấy những thành công và hạn chế làm cơ sở cho việc đƣa ra giải pháp Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hoà (2013), “Giáo trình chính sách công” Chính phủ đƣa ra các chính sách công nhằm nâng cao đời sống, cải thiện môi trƣờng kinh doanh, giúp phát triển kinh tế xã hội Chính phủ quy định các loại thuế đối với các doanh nghiệp, những lao động trong và ngoài nƣớc, ngoài ra còn thực hiện các chính sách trợ cấp để giải quyết những mâu thuẩn trong hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội Các chính sách giải quyết việc làm đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ và chú trọng, tạo môi trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, hỗ trợ vốn vay cho các đối tƣợng chính sách. Trần Đình Chín, Nguyễn Dũng Anh (2014), “Việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ”, NXB Chính trị Quốc gia năm 2014 Nội dung cuốn sách gồm 3 chƣơng, đề cập đến những cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; phân tích thực trạng chất lƣợng lao động, việc làm và tình hình giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất ở vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ với những hạn chế và một số vấn đề đặt ra Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất ở khu vực kinh tế trọng điểm Trung Bộ trong thời gian tới Nguyễn Trần Ánh (2014), “Chính sách việc làm ở Việt Nam – thực trạng Luan van 7 và định hướng hoàn thiện”. Tạp chí kinh tế & phát triển Chính sách việc làm là một trong chính sách cơ bản của mỗi quốc gia Thông qua tạo thêm việc làm và đảm bảo việc làm cho ngƣời lao động, chính sách việc làm có mục tiêu xã hội là nâng cao phúc lợi cho ngƣời dân, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho ngƣời dân hòa nhập xã hội, giảm dần sự tách biệt xã hội Chính sách việc làm ở nƣớc ta thời gian qua đã từng bƣớc thực hiện đƣợc mục tiêu đó, tuy vậy, vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cần khắc phục Bài viết này góp phần làm rõ thực trạng chính sách việc làm ở nƣớc ta hiện nay, từ đó đƣa ra định hƣớng hoàn thiện chính sách việc làm tới năm 2020.
Lê Thị Hồng Diệp (2014), “Những hạn chế về lao động và việc làm trên thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay” Tạp chí khoa học – Đại học Quốc gia Hà Nội Bài viết tập trung phân tích những hạn chế về lao động và việc làm trên thị trƣờng lao động Việt Nam, trong đó nổi bật nhất là: (i) Cơ cấu lao động và việc làm còn nhiều bất hợp lý; (ii) Chất lƣợng lao động và việc làm còn rất thấp Để khắc phục những hạn chế này, cần nâng cao năng lực làm chủ của lực lƣợng lao động thông qua hai cách thức cơ bản là đổi mới toàn diện nền giáo dục - đào tạo của quốc gia và gia tăng sức ép cạnh tranh thông qua hội nhập quốc tế Từ khóa: Lao động, việc làm, thất nghiệp, thị trƣờng lao động Trần Việt Tiến (2012), “Chính sách việc làm ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng hoàn thiện” Bài viết này góp phần làm rõ thực trạng chính sách việc làm ở nƣớc ta hiện nay, từ đó đƣa ra định hƣớng hoàn thiện chính sách việc làm tới năm 2020 Ban kinh tế Trung ƣơng (2015), “Vấn đề lao động, việc làm, thách thức giải pháp” Các kết quả đánh giá của ban KTTW cho thấy, đặc điểm cơ bản của việc làm tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khu vực phi chính thức và khu vực nông nghiệp Tỷ trọng lao động hƣởng lƣơng trong khu vực phi Luan van 8 chính thức thấp, chủ yếu là lao động tự làm và lao động gia đình không đƣợc trả công, đặc biệt trong khu vực nông nghiệp, do vậy việc đo lƣờng một số yếu tố đánh giá tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm, chất lƣợng việc làm, năng suất lao động sẽ gặp khó khăn nhƣ vấn đề an toàn lao động, thu nhập Tóm lại, qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, tác giả nhận thấy vấn đề việc làm cho lao động nữ đang là vấn đề đƣợc cả thế giới quan tâm Việc giải quyết việc làm cho lao động nữ thƣờng gặp khó khăn do một số đặc điểm đặc thù của bản thân lao động nữ mà cụ thể là sự khác biệt về tâm sinh lý, vấn đề dễ bị tổn thƣơng, vấn đề bị phân biệt đối xử… Để giải quyết việc làm cho lao động nữ, cần phải có sự nỗ lực của cả cộng đồng trong đó quan trọng nhất là các chính sách giải quyết việc làm cho phụ nữ của Chính phủ, sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền địa phƣơng, sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội và đặc biệt là sự nỗ lực của bản thân lao động nữ Các công trình nghiên cứu đã công bố cũng đã cho thấy các kinh nghiệm tốt và những định hƣớng hiệu quả trong việc giải quyết việc làm cho lao động nữ tại nhiều địa phƣơng trong và ngoài nƣớc, là thông tin có giá trị giúp cho tác giả tham khảo, vận dụng trong quá trình nghiên cứu vấn đề này tại địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong tƣơng lai. Và cho đến nay chƣa có ai nghiên cứu vấn đề này tại quận Sơn Trà nên việc nghiên cứu đề tài này là phù hợp và có ý nghĩa trong công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ quận Sơn Trà. Luan van 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.
Việc làm và thất nghiệp a. Việc làm Các nhà kinh tế học Anh cho rằng: “Việc làm, theo nghĩa rộng, là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách kiếm sống của một con ngƣời, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ, của quá trình kinh tế ” Theo quan điểm này thì tất cả những hoạt động tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có đƣợc pháp luật cho phép hay ngăn cấm, đều đƣợc gọi là việc làm Quan điểm này chỉ đặt nặng vấn đề kinh tế của việc làm, trong khi đó, tính pháp lý là một trong những nguyên tắc cơ bản để xác định việc làm thì chƣa đề cập đến Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cập đến trong mối quan hệ với lực lƣợng lao động, khi đó việc làm đƣợc phân thành hai loại: Có trả công (những ngƣời làm thuê, học việc) và không đƣợc trả công (những ngƣời nhƣ giới chủ làm kinh tế gia đình) Do đó việc làm có thể đƣợc định nghĩa nhƣ một tình trạng trong đó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có sự tham gia tích cực có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất Khái niệm này đã đƣợc chính thức thông qua tại Hội nghị quốc tế của ILO lần thứ 13 (1993) và đã đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới áp dụng Tuy nhiên khái niệm này mang nghĩa rất rộng bao trùm mọi hoạt động lao động của con ngƣời Nếu xem tất cả các công việc đƣợc trả công (đƣợc nhận thù lao) là việc làm thì sẽ dẫn đến sự thừa nhận các hoạt động bất hợp pháp nhƣ (các hoạt động tội phạm buôn bán ma túy, khủng bố ) các hoạt động vi Luan van 10 phạm đạo đức xã hội (mại dâm), truyền thống các dân tộc .