Tổng quan nghiên cứu
Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 16.487 km² và quy mô dân số đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 ước đạt hơn 3,17 triệu người, mật độ dân số trung bình 182 người/km². Trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề việc làm tại địa phương này đang đối mặt với những sức ép to lớn khi lực lượng lao động nông thôn chiếm tới trên 80% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh nhưng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn ở mức cao.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung giải quyết mâu thuẫn gay gắt giữa nguồn cung lao động dồi dào, tăng nhanh với khả năng tạo việc làm hạn chế của nền kinh tế địa phương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, đánh giá toàn diện thực trạng lao động và giải quyết việc làm tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2004, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết hiệu quả việc làm cho người lao động đến năm 2010.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số thị trường lao động, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chiến lược xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn từ dưới 80% lên mức tối ưu và kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của vùng Bắc Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của Kinh tế chính trị học Mác - Lênin về phạm trù lao động, giá trị thặng dư và bản chất của thị trường sức lao động, kết hợp với lý thuyết cung - cầu lao động trong nền kinh tế chuyển đổi. Nghiên cứu xác lập ba khái niệm công cụ cốt lõi làm kim chỉ nam cho toàn bộ phân tích:
Thứ nhất, việc làm được tiếp cận toàn diện theo Điều 13 Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, xác định việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, loại bỏ tư duy bao cấp cũ chỉ coi việc làm trong khu vực nhà nước mới là chính thức.
Thứ hai, nguồn nhân lực và lực lượng lao động được chuẩn hóa theo độ tuổi quy định gồm nam từ 15 đến 60 tuổi và nữ từ 15 đến 55 tuổi có khả năng lao động.
Thứ ba, thất nghiệp và thiếu việc làm được phân loại chi tiết thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp do thiếu cầu và thất nghiệp chu kỳ, qua đó phản ánh đúng tính chất căng thẳng của thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê giai đoạn 2000-2004 của Tổng cục Thống kê, các báo cáo điều tra lao động việc làm thường niên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ cuộc khảo sát chọn mẫu thực địa với cỡ mẫu 1.200 hộ gia đình và 150 doanh nghiệp tại 19 huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Nghệ An.
Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo ba vùng sinh thái đặc trưng: vùng đồng bằng ven biển, vùng trung du và vùng miền núi cao, bảo đảm tính đại diện cao cho các tầng lớp lao động. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa phép duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích tương quan cung - cầu nhằm làm sáng tỏ các mối quan hệ kinh tế nội tại trong quá trình tạo việc làm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực trạng thị trường lao động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2004 mang lại bốn phát hiện trọng yếu:
Thứ nhất, áp lực tăng cung lao động vượt xa tốc độ tăng cầu việc làm. Trong khi tỷ lệ tăng trưởng nguồn nhân lực bình quân của địa phương duy trì ở mức trên 2,05%/năm thì khả năng tạo việc làm mới hàng năm chỉ đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu, dẫn tới tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn lên tới hơn 28%.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực còn rất thấp và bất hợp lý về cơ cấu đào tạo. Khoảng 78% lực lượng lao động toàn tỉnh là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tạo ra rào cản lớn khi tiếp cận công nghệ hiện đại.
Thứ ba, cơ cấu việc làm chuyển dịch chậm chạp nhưng khu vực ngoài nhà nước đóng vai trò đầu tàu. Lao động trong khu vực nhà nước giảm từ 14,7% năm 1991 xuống còn khoảng 9% trong giai đoạn nghiên cứu, trong khi khu vực kinh tế tư nhân và hộ gia đình giải quyết tới hơn 85% tổng số việc làm mới phát sinh.
Thứ tư, bất bình đẳng sâu sắc về cơ hội việc làm giữa các tiểu vùng. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị tại thành phố Vinh và các thị xã duy trì ở mức khoảng 6,34% - 6,68%, trong khi vùng miền núi phía Tây đối mặt với tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ trầm trọng.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ điểm xuất phát kinh tế thấp, nguồn vốn đầu tư hạ tầng hạn hẹp và tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm. Hiện tượng này hoàn toàn tương đồng với quy luật chuyển dịch lao động trong các công trình nghiên cứu kinh tế học phát triển tại các tỉnh thuần nông của Việt Nam.
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét mối liên hệ này khi được biểu diễn qua bảng so sánh tương quan giữa tốc độ tăng dân số và tăng nguồn lao động, cùng hệ thống biểu đồ tròn mô tả sự dịch chuyển tỷ trọng lao động giữa ba khu vực kinh tế: Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ. Kết quả cho thấy tỷ trọng lao động nông nghiệp dù giảm dần nhưng vẫn chiếm vị trí áp đảo với trên 70%.
So sánh với bài học kinh nghiệm từ thành phố Hà Nội và thành phố Đà Nẵng, nơi giải quyết việc làm bình quân cho 70.000 lao động mỗi năm nhờ đẩy mạnh Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm với doanh số cho vay đạt trên 151.635 triệu đồng và mở rộng mạng lưới 12 trường đào tạo nghề, Nghệ An cần nhanh chóng chuyên nghiệp hóa các trung tâm dịch vụ việc làm để thu hẹp khoảng cách cung cầu.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu giải quyết việc làm ổn định cho người lao động tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:
-
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế trang trại: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần chỉ đạo quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp, phát triển nghề nuôi trồng thủy hải sản tại vùng ven biển, phấn đấu hạ tỷ trọng lao động nông nghiệp thuần túy xuống dưới 60% vào năm 2010.
-
Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới đào tạo nghề gắn liền nhu cầu doanh nghiệp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn đổi mới giáo trình đào tạo kỹ thuật thực hành, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 30% trước năm 2010.
-
Tăng cường khai thác thị trường xuất khẩu lao động và xúc tiến việc làm: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp được cấp phép xuất khẩu lao động quốc tế, đặt chỉ tiêu đưa từ 8.000 đến 10.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm trong giai đoạn 2006-2010.
-
Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi và huy động vốn đầu tư sản xuất: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Nghệ An cùng Sở Tài chính ưu tiên giải ngân nguồn vốn vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm với quy mô trên 200 tỷ đồng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ cá thể mở rộng sản xuất kinh doanh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho 4 nhóm độc giả:
Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An, ứng dụng khung phân tích để xây dựng chiến lược phát triển nhân lực và kế hoạch giải quyết việc làm cấp tỉnh 5 năm và 10 năm.
Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc khối ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực, sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thị trường lao động cấp địa phương.
Thứ ba, ban quản lý các khu công nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Bắc Trung Bộ, nắm bắt đặc điểm nguồn nhân lực để xây dựng chiến lược tuyển dụng và kế hoạch đào tạo tay nghề cho công nhân.
Thứ tư, các tổ chức phát triển cộng đồng, trung tâm giới thiệu việc làm và cơ sở dạy nghề tư nhân, sử dụng số liệu dự báo cung cầu để thiết kế các chương trình hướng nghiệp sát với thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
Khái niệm việc làm trong nền kinh tế thị trường được luận văn xác định như thế nào? Theo khung lý thuyết của luận văn và Bộ luật Lao động, mọi hoạt động lao động hợp pháp tạo ra thu nhập cho người thực hiện đều được thừa nhận là việc làm. Quan điểm này xóa bỏ hoàn toàn ranh giới cũ vốn chỉ coi biên chế nhà nước là việc làm chính thức, tạo hành lang mở cho kinh tế tư nhân phát triển.
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng áp lực việc làm tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2004 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực đạt trên 2,05%/năm bắt nguồn từ tỷ lệ gia tăng dân số cao trong giai đoạn trước, kết hợp với điểm xuất phát kinh tế thấp, nguồn vốn đầu tư hạn chế và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tới 78%.
Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương như Hà Nội và Đà Nẵng? Luận văn nhấn mạnh bài học từ Hà Nội trong việc giải ngân 151.635 triệu đồng vốn vay giải quyết việc làm và Đà Nẵng với mô hình 12 cơ sở dạy nghề. Nghệ An cần đẩy mạnh Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và kết hợp dạy nghề với hệ thống xúc tiến việc làm.
Vai trò của khu vực kinh tế ngoài nhà nước trong tạo việc làm tại địa phương được đánh giá ra sao? Khu vực ngoài nhà nước, kinh tế hộ và doanh nghiệp tư nhân được xác định là lực lượng xung kích khi tạo ra trên 85% tổng số chỗ làm việc mới, trong bối cảnh khu vực doanh nghiệp nhà nước tiến hành sắp xếp lại và giảm tỷ trọng lao động từ 14,7% xuống 9%.
Mục tiêu giải quyết việc làm trọng tâm của Nghệ An đến năm 2010 được xác lập là gì? Địa phương đặt mục tiêu mỗi năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 25.000 đến 30.000 lao động, nâng tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên trên 85% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 30%.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Kinh tế chính trị học về việc làm, thất nghiệp và cơ chế vận hành của thị trường lao động trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Công trình đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng lao động tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2004 với những số liệu thực chứng cụ thể về diện tích 16.487 km², dân số 3,17 triệu người và cơ cấu lao động theo từng vùng sinh thái.
- Đề tài chỉ rõ vai trò trụ cột của khu vực kinh tế tư nhân và xuất khẩu lao động trong việc giải quyết tình trạng dư thừa nhân lực tại vùng nông thôn Bắc Trung Bộ.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động được thiết kế gắn liền với các mốc chỉ tiêu định lượng, chủ thể chịu trách nhiệm và lộ trình thực thi rõ ràng đến năm 2010.
- Nghiên cứu mở ra hướng khảo sát tiếp theo về đánh giá tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với chất lượng việc làm địa phương trong giai đoạn 2010-2015.
Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển kinh tế hãy ứng dụng ngay khung giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa chính sách phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm tại địa phương.