I lL ( aK SIE YE AL YE AE IE I a ty a a ah typ ge AZ iOoHI+EeR RiHFITKE>0oeÔ BỆ mAs Bật VA BAB TAR TRE G41 BỊC tí HẠN TM PẾ of Col oe Kies sina TRAN TH] THU DUC PHAN LAP GAG LOAI TiO _THAN GIA XỬ LÍ NUOG THÁI Ủ KÊNH NHIÊU LOC — THỊ NGHE PTS. NGUYEN VĂN TUYÊN Thank PRS Hồ CHÍ Mek Thang 5/2001 abe he he bie bbe =the hee <hee he <be aie abe abe ie Dé đạt được những thành quả như ngày hôm nay, têi luôn ghi nhận và chân thành cám dn công lao của: > Quy Thay Cô khoa ổinh cing những Thầy Cô khác ở trường Dai học Su Pham Thanh phế Hề Chi Minh đã nhiệt tinh giảng dạy, diu đắt tôi trong suốt quá trình học tập và rẻn luyện tại trường, >» Thầy DTS Nguyễn Văn Tuyên đã tận tâm hướng dẫn, hết lòng siúp đỡ tôi hcàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. > Gia đình và bè bạn đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đạt thành ước nguyện. Trần Thị Thu Đức.
,tuận sản tht se Quang2 Hiện nay, ngoài việc chú tâm đầu tư phát triển nền kinh tế của đất nước theo kịp với các nước khác trên thế giới, nước ta còn phải đối mặt với nhiều vấn để môi trường quan trọng. Với tình hình môi trường hiện đang bị ô nhiễm nặng nể đặc biệt là môi trường nước thì việc tìm ra phương hướng giải quyết là vấn để hết sức cấp bách. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng ô nhiễm này là việc mở mang nhiều đô thị mới và phát triển nhiều khu công nghiệp một cách 6 ạt, không định hướng, không tính đến điểu kiện môi trường. Thành phố Hé Chí Minh là một thành phố lớn, một trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại, giao dịch quốc tế đang được xây dựng và mở rộng.
Hằng ngày, có khoảng % triệu mỶ nước thải chưa xử lí từ các nhà máy sản xuất, chế biến thải ra kết hợp với nước thải sinh hoạt được đổ trực tiếp vào các sông, rạch, kênh hoặc gián tiếp thông qua hệ thống thoát nước của thành phố. Kết quả là hiện nay ở các đô thị đều có tình trạng ô nhiễm sông, rạch, kênh trở nên phổ biến và nhiều nơi đang ở mức báo động. Như vậy, cần phải giải quyết tình trang này ngay từ bây giờ nhầm tránh tác hại lâu dai của chúng đến sức khoẻ của ngưới dân và để không ảnh hưởng đến nét mỹ quan của một thành phố lớn. Để xử lí nước thải, có thể sử dụng nhiều phương pháp: hóa học, cơ học, sinh học.
Trong đó, phương pháp sinh học đang chiếm vai trò quan trọng về quy mô cũng như về giá thành đầu tư (vừa ít tốn kém vừa tạo được sinh khối làm thức ăn cho tôm cá).Hơn nữa, xử lí bằng phương pháp này sẽ không gây tái ô nhiễm môi trường như phương pháp hóa học mắc phải. Đặc (án Fel The (Đến —__. biệt, điểu kiện địa lí và khí hậu ở thành phố Hồ Chí Minh rất phù hợp để áp dụng các mô hình hổ sinh hoc. Trong các ao, hé sinh học, với khả năng sinh oxy tảo đã đóng một vai trò quan trọng.
Wguồn oxy này giúp cho các phản ứng oxy hóa khử trong nước thải được diễn ra. Nhờ vậy, nước thải ngày càng trở nên sạch hơn. Do hạn chế về chuyên môn, thời gian và điểu kiện nghiên cứu nên chúng tôi chọn để tài với trọng tâm là: Phân lập các loài tảo tham gia xử lí nước thải ở kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghe. Fede Chị Cha (Đế CPhàn 2 _ TỔN6 LUẬN.
VẤN ĐỀ ( NHIÊM THỦY YG ~_ Việt Nam có khoảng 2.345 con sông dai từ 10 km trở lên. _ Tổng chiểu dai sông Việt Nam trên 52.000 km, tổng lượng dòng chảy trung bình năm khoảng 860 tỉ mỶ (phdn hình thành trong lãnh thổ Việt Nam là 306 tỉ m’). ~ Lượng mưa trung bình: 1500 - 2500 mm/năm. ~ Nước ngầm có thể khai thác khoảng: 2,7 triệu mỶ/ ngày.
~ Hệ số khai thác nước tự nhiên đạt khoảng 3% (chủ yếu là nước sông) ~ Các lưu vực lớn hơn 10 ngần km” gồm các hệ thống: + Sông Cửu Long (71 ngàn km”) + Sông Héng (61 ngàn km?) + Sông Đồng Nai (37 ngàn km”) (Theo Nguyễn Văn Tuyên) 2. Nhu cầu về nước của con người ~ Nước rất cần cho nhu cầu sinh sống của con người: cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, văn hóa giải trí. Trên phạm vi toàn cầu, nước ding cho sinh hoạt chiếm 6% tổng số, cho công nhiệp: 21%, phần còn lại dành cho nông nghiệp ~ Mức nước sạch trung bình đảm bảo cho nhu cầu vệ sinh sinh hoạt là: 60 — 80 lí/ người/ ngày. Hiện nay, ở Việt Nam chỉ có khoảng 1/3 dân số được sử dung nước theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của Liên Hiệp Quốc.
(nắn Thi Thu “Date Lugn cân tốt =ghiện Tnmmg ó II. VẤNĐỀ Ô NHIEM THỦY VUC 1. Tình bình ô nhiễm thủy vực ở các nước trên thế giới Hiện nay, trên thế giới phần lớn nước bể mặt đã bị nhiễm bẩn nặng nể. Theo tài liệu của UNEP, ở Hoa Kì, hàng năm thải ra biển 1,7 triệu tấn hóa chất, 50% sông Missisippi có chứa 36 hợp chất hóa học.
Sông Thame ở Anh chứa nhiều Crom (theo Nguyễn văn Tuyên).Ở Đức, nước sông chứa đến 2,2 triệu vi khuẩn Saprophute/ml, trực khuẩn đường ruột E. Ở Hà Lan, phát hiện nhiều nông được độc hại và những chất vi ô nhiễm (micropluant) trong nước uống (theo Cao Liêm). Ở Liên Xô, tình hình 6 nhiễm thủy vực có nhẹ non nhưng ít nhiễu cũng gây tác hại. Như vậy, hau hết các quốc gia đều bị tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau (theo Cao Liêm).
Các luật lệ về quản lý, sử dụng và chống 6 nhiễm môi trường nước trên thế giới: - Năm 1963, tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO) đã nhấn mạnh đặc điểm ô nhiễm nước do hóa chất thậm chí với cường độ nhỏ nhưng vẫn gây tác động chậm, không thấy rõ và mang tính chất phổ biển rộng khấp. - Ở Mỹ, từ năm 1948 thực hiện Luật kiểm soát 6 nhiễm nước, năm 1965, ban hành luật mới. Nước Anh là nước đầu tiên chú ý đến việc chống 6 nhiễm môi trường nước ở mức độ chính quyền trung ương. Luật bảo vệ thủy vực ra đời từ năm 1876, ra lệnh cấm xả bất kì chất gây ô nhiễm nào vào các thủy vực.
_ Ở Nhật, có vụ theo đõi chuyên trách vẻ vấn để nước trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng Quán C7 kj Thue Orbe Lugn odn tất nghiệp Trang 7. Các nước: Thụy Sÿ, Pháp, Lucxambua, Đức, Hà Lan đã lập ủy ban thanh tra quốc tế vé nước, kiểm tra các thủy vực chung cho các quốc gia này. ~ Canada đã bỏ tiền đầu tư cho các công trình thiết kế lọc sạch. Các nguyên nhân gây 6 nhiễm nguồn nước ~ Do nước thải sinh hoạt từ các khu tập trung dân cư.
Trong nước thải loại này có chứa nhiều chất hữu cơ (chủ yếu là protein, lipit, hydratcarbon), các loại phân rác, các vi khuẩn gây bệnh, trứng giun sán và các vật gây hại khác. Đây là loại nước thải phổ biến nhất. ~ Do nước thải công nghiệp đổ ra từ các khu công nghiệp. Thành phần nước rất phức tạp.
Tùy theo loại nhà máy công nghiệp mà trong nước thải có thể chứa: chất hữu cơ chưa phân hủy (nhà máy chế biến thực phẩm); nhiều xenlulose, xút (nhà máy giấy); nhiều sản phẩm dầu hỏa (nhà máy dầu hoa); nhiều muối độc vô cơ và hữu cơ (nhà máy nhuộm, thuộc da, hóa chất, luyện kim, than đá) đây là loại nước thải gây tác hại lớn. Do thuốc trừ sâu, trừ cỏ dại, các phân bón hóa học sử dụng trong nông nghiệp (DDT, N, P, K, .) ~ Do các chất phóng xạ từ nước thải của các khu công nghiệp nguyên tử, thu nguyên tử, từ các vụ nổ hạt nhân ở dưới biển. ~_ Do các dòng nước nóng thải ra từ các nhà máy điện. Guán C7ký Phase Dade "Các chất thải sinh hoạt và công nghiệp sự phân rã tự nhiên các chất hữu cơ.
« Sự thối rữa nước thải và các chất thải công nghiệp. * Cấp nước cho sinh hoạt, các chất thải sinh hoạt và sản xuất, xói mòn đất, dòng thấm, chảy vào hệ thống cống. * Các chất thải sinh hoạt và sản xuất. Th àn phấn boc bos h + Có nguồn gốc hữu cơ Carbonhidrat " Các chất thải sinh hoạt thương mạivà sản xuất Mỡ dau, dầu nhờn “Các chất thải sinh hoạt thương mạivà sản xuất, Thuốc trừ sâu "Chất thải nông nghiệp.
Phenol * Chất thải công nghiệp. Protein * Các chất thải sinh hoạt và thương mại. Các chất hoạt động bề mặt. te chất thải sinh hoạt và sản xuất.
Chị á Qu (Đức (Thu n Luda adn tht =ehiệp + Có nguồn gốc vô cơ Độ kiểm “Nước thải sinh hoạt, các chất thải sinh hoạt sự thấm của nước ngầm Clorua "Cấp nước sinh hoạt, các chất thải sinh hoạt, các chất làm mềm nước. Các kim loại nặng = Chất thải công nghiệp. Niơ * C4c chất thải sinh hoạt và nông nghiệp. pH = Chất thải công nghiệp.
Photpho * Các chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Lưu huỳnh * Cấp nước sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Các hoạt chất độc = Chất thải công nghiệp. Các khí : ~ 2S ~ Phân hủy các chất thải sinh hoạt.
~ CH, ~ Phân hủy các chất thải sinh hoạt. - % ~ Cấp nước sinh hoạt, sự thấm của nước bể mặt. Thành phấn sảnh bọc " Các dòng nước hở và nhà máy »® Các động vật xửlí. s Các dòng nước hở và nhà máy " “Thực vật xửlí.
® _ Động vật nguyên sinh, virus " Các chất thải sinh hoạt và nhà máy xử lí. (uán The Tha Orie _____. CÁC PHƯƠNG PHÁPXỦLÍ Để xử lí nước thải người ta dùng các phương pháp: cơ học, hóa học, hóa lí học và sinh học. VỀ mặt công nghệ các phương pháp trên được gộp lại và chia ra thành các công đoạn: ~_ Xử lí cấp I (Primary treatment): phương pháp cơ học.
~ Xử lí cấp II (secondary treatment): phương pháp hóa, lí, sinh hoc. ~ Xử lí cấp II (Advanced treatment): kết hợp các phương pháp hóa học, sinh học để khửtriệt Nitơ, photpho còn lại sau khi xử lí cấp II hoặc các chất gây ô nhiễm khác. Phương pháp xử lí cơ học (xử lí cấp I): Những phẩn tử rấn gồm những chất lơ lững và các chất lắng đọng có bản tính vô cơ hoặc hữu cơ cẩn phải loại đầu tiên. Nước thải được lọc qua lưới sau đó chảy qua 2-3 bể chứa cát sdi.