Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp và nông thôn là bài toán cốt lõi nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội bền vững. Tại huyện Phù Ninh, một địa bàn mang đặc thù thuần nông của tỉnh Phú Thọ, tổng dân số năm 2016 ghi nhận 95.790 người, trong đó tỷ lệ dân số sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm tới 84,6%. Nguồn lực lao động nông nghiệp chiếm gần 90% lực lượng lao động nông thôn, tuy nhiên tính chất sản xuất manh mún và thời vụ cao đã khiến tình trạng thiếu việc làm, lao động nông nhàn gia tăng áp lực lớn lên đời sống kinh tế địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực và hiệu quả công tác giải quyết việc làm tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016, từ đó nhận diện các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội tại địa bàn huyện Phù Ninh từ năm 2014 đến 2016, định hướng ứng dụng đến năm 2020.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng cụ thể: nâng tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian lao động nông thôn từ mức khoảng 68% lên trên 85%, kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm xuống dưới 2,5%, đồng thời thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người của các nông hộ tăng trưởng từ 12% đến 15% mỗi năm, góp phần hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế cổ điển của William Petty về nguồn gốc giá trị của cải vật chất từ sự kết hợp giữa lao động và tài nguyên đất đai, kết hợp với lý thuyết hai khu vực của Arthur Lewis về chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp có năng suất cao hơn. Bên cạnh đó, các quy luật thị trường như cung - cầu lao động, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh được vận dụng để làm sáng tỏ bản chất của thị trường lao động nông thôn sơ khai.
Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm:
- Lao động và nguồn lao động nông thôn: Toàn bộ công dân trong và ngoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất nông, lâm, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại địa bàn nông thôn.
- Việc làm và việc làm đầy đủ: Trạng thái thỏa mãn nhu cầu làm việc của người lao động trong các hoạt động hợp pháp mang lại thu nhập phục vụ bản thân, gia đình và đóng góp cho xã hội.
- Thiếu việc làm và thất nghiệp: Tình trạng người lao động không tận dụng hết thời gian làm việc hữu ích, thu nhập thấp dưới mức tối thiểu hoặc người trong độ tuổi lao động có nhu cầu nhưng chưa tìm được việc làm theo các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế và quy định tại Bộ luật Lao động Việt Nam.
- Chi phí biên và năng suất biên của lao động nông hộ: Thước đo hiệu quả kinh tế khi thuê mướn hoặc sử dụng thêm ngày công trong sản xuất nông nghiệp.
Thống kê thực tế toàn quốc giai đoạn trước năm 2016 cho thấy, trong tổng số 53,7 triệu người thuộc lực lượng lao động cả nước, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 18,6%, riêng khu vực nông thôn ở mức rất thấp 11,2% (nam giới đạt 20,3% và nữ giới chỉ đạt 15,4%). Đồng thời, theo quy luật thực nghiệm kinh tế, khi năng lực sản xuất của nền kinh tế sụt giảm 1% thì tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng gia tăng 2%.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Phù Ninh, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2016 của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phù Ninh cùng các văn kiện phát triển kinh tế địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu điều tra nông hộ tại 120 hộ gia đình thuộc các xã đại diện cho vùng thuần nông, vùng phát triển tiểu thủ công nghiệp và vùng ven đô thị trên địa bàn huyện.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho ba nhóm hộ đặc trưng: hộ thuần nông, hộ kiêm ngành nghề phụ và hộ kinh doanh dịch vụ thương mại. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp bảng biểu được áp dụng để lượng hóa quỹ thời gian lao động làm việc bình quân, mức độ áp dụng kiến thức chuyên môn sau đào tạo và phân hóa thu nhập thực tế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc kinh tế nông hộ ở cấp độ vi mô, làm rõ những biến động cung cầu mà số liệu tổng hợp vĩ mô chưa biểu đạt hết. Timeline nghiên cứu và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ năm 2016 đến khi hoàn thiện công trình vào năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 mang lại bốn phát hiện trọng tâm có căn cứ định lượng rõ ràng:
Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực nông thôn chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng chuyển dịch còn chậm. Trên tổng dân số 95.790 người năm 2016, lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 84,6%, trong đó tỷ lệ lao động trực tiếp trong nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản chiếm xấp xỉ 90%. Quy mô lao động tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn còn nhỏ bé, chưa đủ sức hấp thu nguồn nhân lực dôi dư.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực ở mức thấp và thiếu kỹ năng nghề nghiệp. Khảo sát thực tế phản ánh khoảng 83% lao động nông thôn trên địa bàn chưa qua bất kỳ khóa đào tạo nghề chính quy nào, chủ yếu làm việc dựa vào kinh nghiệm gia truyền; chỉ khoảng 17% được tham gia các lớp tập huấn khuyến nông ngắn hạn. Tỷ lệ lao động có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật hoặc tay nghề được xác nhận tại các xã điều tra chỉ dao động quanh ngưỡng 10% đến 12%.
Thứ ba, quỹ thời gian làm việc bị lãng phí nghiêm trọng do tính mùa vụ. Thời gian làm việc thực tế bình quân của người lao động thuần nông chỉ đạt khoảng 180 đến 200 ngày công trong năm, tương đương mức sử dụng từ 65% đến 70% quỹ thời gian chuẩn. Khoảng 30% đến 35% thời gian nông nhàn chưa được khai thác vào các ngành nghề phụ hoặc dịch vụ, tạo nên tình trạng thất nghiệp trá hình phổ biến.
Thứ tư, có sự chênh lệch lớn về giá trị sản xuất và mức thu nhập giữa các nhóm hộ. Thu nhập bình quân của nhóm hộ phát triển thêm tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cao hơn từ 1,8 đến 2,2 lần so với nhóm hộ thuần nông nghiệp, chứng minh vai trò quyết định của việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề đối với an sinh kinh tế nông hộ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân sâu xa của thực trạng trên bắt nguồn từ đặc thù diện tích đất canh tác nông nghiệp bình quân trên một lao động ngày càng thu hẹp trong quá trình đô thị hóa, kết hợp với phương thức sản xuất manh mún và tư duy mùa vụ cố hữu. Thị trường lao động nông thôn tại Phù Ninh còn mang tính phôi thai, việc trao đổi sức lao động phần lớn thông qua thỏa thuận miệng, quan hệ thân quen mà thiếu đi các hợp đồng lao động có ràng buộc pháp lý rõ ràng.
Khi so sánh với các nghiên cứu kinh tế nông thôn tại các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, kết quả của luận văn khẳng định sự tương đồng về điểm nghẽn kỹ năng nghề nghiệp của nông dân, nhưng cũng chỉ ra tiềm năng to lớn từ các mô hình làng nghề truyền thống và kinh tế trang trại tại địa phương nếu được đầu tư vốn kịp thời.
Các dữ liệu nghiên cứu này hoàn toàn có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu lao động theo giới tính và nhóm tuổi, kết hợp với bảng ma trận đối chiếu giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật với mức thu nhập bình quân theo tháng của người lao động để làm nổi bật tác động tích cực của giáo dục nghề nghiệp đối với thu nhập.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để tình trạng thiếu việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn huyện Phù Ninh, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động chiến lược:
- Tổ chức tái cấu trúc và đổi mới chương trình đào tạo nghề nông thôn: Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh chủ trì, chỉ đạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng giáo trình thực hành chuyên sâu. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đạt trên 45% vào năm 2020, tập trung vào kỹ thuật thâm canh nông nghiệp công nghệ cao, cơ khí nông thôn và chế biến nông sản, lộ trình thực hiện liên tục trong giai đoạn 2018-2020.
- Khôi phục, phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã quy hoạch các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề tập trung. Đặt chỉ tiêu tạo thêm từ 1.500 đến 2.000 việc làm phi nông nghiệp mới mỗi năm, giải quyết dứt điểm 30% quỹ thời gian nông nhàn dôi dư của các nông hộ, timeline triển khai định kỳ hàng năm từ 2018 đến 2022.
- Mở rộng và tối ưu hóa nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phù Ninh đơn giản hóa thủ tục giải ngân, ưu tiên các dự án trang trại, tổ hợp tác và hộ khởi nghiệp sáng tạo. Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay tạo việc làm tối thiểu 15% mỗi năm, phấn đấu hỗ trợ cho hơn 600 lượt hộ nông dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi trong chu kỳ 2018-2021.
- Xây dựng chuỗi liên kết giá trị và bao tiêu sản phẩm nông nghiệp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối kết nối nông hộ với các doanh nghiệp chế biến tại tỉnh Phú Thọ và vùng lân cận. Mục tiêu thiết lập từ 3 đến 5 chuỗi sản xuất khép kín, nâng giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 130 triệu đồng trên một hecta đất canh tác vào năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, huyện và xã: Đặc biệt là cán bộ phụ trách lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội và phát triển nông thôn, có thể sử dụng số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp của đề tài để xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển: Tiếp cận phương pháp luận phân tích thị trường lao động vi mô, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra nông hộ và các chỉ số đo lường quỹ thời gian làm việc.
- Chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại địa phương: Khai thác bức tranh cung cầu lao động, cơ cấu độ tuổi và trình độ văn hóa để xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và bố trí nhân sự phù hợp với điều kiện thực tế.
- Các chuyên gia và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phát triển cộng đồng: Tham khảo tài liệu để thiết kế các dự án sinh kế bền vững, xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho các nhóm lao động yếu thế ở khu vực nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
-
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm của lao động nông thôn huyện Phù Ninh là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tính thời vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp, trong khi các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển tương xứng. Nông dân tại các xã khảo sát chỉ sử dụng khoảng 65% đến 70% quỹ thời gian chuẩn, dẫn đến dư thừa lao động trong các chu kỳ nông nhàn.
-
Luận văn ghi nhận tỷ lệ lao động qua đào tạo tại huyện Phù Ninh đạt mức bao nhiêu? Theo kết quả điều tra và số liệu thống kê trong giai đoạn nghiên cứu, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề chính quy lên tới khoảng 83%. Chỉ có khoảng 17% người lao động được tham gia các lớp khuyến nông ngắn hạn, tỷ lệ có bằng cấp chứng chỉ kỹ thuật chỉ chiếm khoảng 10% đến 12%.
-
Cỡ mẫu 120 hộ điều tra có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn huyện không? Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được chia đều cho các xã tiêu biểu theo đặc trưng kinh tế gồm thuần nông, phát triển ngành nghề và cận đô thị. Cỡ mẫu 120 hộ phản ánh đầy đủ các biến số về độ tuổi, giới tính, điều kiện sản xuất và thu nhập, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.
-
Phát triển làng nghề và tiểu thủ công nghiệp đóng góp thế nào vào giải quyết việc làm? Phát triển tiểu thủ công nghiệp giúp hấp thu ngay tại chỗ lượng lao động dôi dư, chuyển hóa 30% đến 35% thời gian nông nhàn thành giá trị kinh tế. Các nông hộ tham gia ngành nghề phụ ghi nhận mức thu nhập bình quân cao hơn khoảng 1,8 lần so với các hộ thuần nông nghiệp.
-
Nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm cần được phân bổ ra sao để đạt hiệu quả tối đa? Vốn vay cần được hướng trực tiếp vào các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác liên kết sản xuất và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp có phương án kinh doanh khả thi. Tăng trưởng nguồn vốn tín dụng chính sách ở mức 15% mỗi năm sẽ tạo đòn bẩy trực tiếp cho hơn 600 lượt hộ phát triển sản xuất.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về quản trị nguồn nhân lực, thị trường lao động và các nguyên lý giải quyết việc làm tại khu vực nông thôn Việt Nam.
- Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng lao động tại huyện Phù Ninh năm 2016 với 84,6% dân số nông thôn, chỉ rõ điểm nghẽn 83% lao động chưa qua đào tạo nghề bài bản.
- Lượng hóa rõ nét sự lãng phí khoảng 30% đến 35% quỹ thời gian nông nhàn và mức độ phân hóa thu nhập giữa nhóm thuần nông với nhóm hộ phát triển đa dạng ngành nghề.
- Đề xuất lộ trình bốn nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề, mở rộng tiểu thủ công nghiệp, cung ứng vốn vay chính sách và liên kết chuỗi giá trị cho giai đoạn 2018-2020.
- Đóng góp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các cấp lãnh đạo huyện Phù Ninh và các địa phương có điều kiện tương đồng trong công cuộc xây dựng nông thôn mới bền vững.
Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các cơ quan ban ngành địa phương và các nhà nghiên cứu cần phối hợp triển khai ngay các mô hình đào tạo nghề thí điểm gắn với liên kết doanh nghiệp, nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn trong giai đoạn phát triển mới.