Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ mang tên "Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Văn Khải thực hiện thuộc chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử / Kinh tế chính trị Mác - Lênin). Công trình đặt trong bối cảnh công cuộc Đổi mới toàn diện từ năm 1986 đến nay, khi Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình phát triển kinh tế thị trường đã giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, kích thích tính năng động của các chủ thể xã hội, song cũng đồng thời làm nảy sinh những mâu thuẫn gay gắt giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết là sự thiếu vắng một công trình triết học - thể chế tích hợp, khảo sát một cách chỉnh thể, tường minh bản chất, thực trạng và cơ chế giải quyết mâu thuẫn giữa LICN và LIXH thông qua hai trục kinh tế nền tảng: quan hệ sở hữu và quan hệ phân phối. Các nghiên cứu trước đây (như Đặng Quang Định, 2010; Lê Văn Bậu, 2012; Đỗ Huy Hà, 2013) thường tiếp cận mâu thuẫn lợi ích ở phạm vi ngành, địa phương hoặc thuần túy đạo đức học. Luận án xác lập hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tường minh:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, quy luật vận động và các nhân tố quy định việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng giải quyết mối quan hệ này tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay bộc lộ những thành tựu, bất cập, mâu thuẫn và điểm nghẽn thể chế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần thiết lập hệ thống giải pháp đột phá nào về sở hữu, phân phối và nhận thức để đạt được sự hài hòa lợi ích, vừa tạo động lực cho cá nhân vừa bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa?
  • Giả thuyết nghiên cứu (H1): Mâu thuẫn giữa LICN và LIXH không mang tính đối kháng bản chất mà là mâu thuẫn biện chứng trong quá trình phát triển; sự biến dạng của mối quan hệ này bắt nguồn từ những kẽ hở thể chế trong quan hệ sở hữu và phân phối.
  • Giả thuyết nghiên cứu (H2): Việc thỏa mãn lợi ích cá nhân chính đáng là điểm tựa và điều kiện tiên quyết để thúc đẩy hiện thực hóa lợi ích xã hội, thay vì triệt tiêu hay đối lập hóa hai phạm trù này.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên Chủ nghĩa duy vật lịch sử của C.Mác - Ph.Ăngghen, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý thuyết quản trị xung đột (Mary Parker Follett, F. Taylor) và các quan điểm về lợi ích của các học giả đương đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tiến trình hơn 30 năm Đổi mới (1986-nay) trên phạm vi cả nước, kết cấu chặt chẽ gồm 04 chương, 12 tiết, mở ra hướng tiếp cận toàn diện đối với việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích đa tầng qua ba dòng học thuật chính:

  1. Dòng nghiên cứu về bản chất và động lực của lợi ích: Lê Hữu Tầng (1997) trong Về động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội đã đặt nền móng khi khẳng định lợi ích là khâu trung gian chuyển hóa các yêu cầu khách quan thành động cơ tư tưởng bên trong. Nguyễn Linh Khiếu (1999, 2002) phân tích lợi ích từ góc độ nhu cầu khách quan và quan hệ cộng đồng, chỉ ra rằng cái gốc của phân phối nằm ở sở hữu tư liệu sản xuất. Đặng Quang Định (2008, 2010, 2012) hệ thống hóa định nghĩa khoa học về LICN, LIXH và lợi ích kinh tế, xem mâu thuẫn lợi ích là động lực thúc đẩy lịch sử.
  2. Dòng nghiên cứu về mâu thuẫn, xung đột lợi ích và quản trị xung đột: Hoàng Văn Luân (2011, 2014) tiếp cận xung đột lợi ích từ góc độ quản trị thể chế, viện dẫn lý thuyết quản trị của F. Taylor và Mary Parker Follett để chứng minh xung đột lợi ích là tất yếu khách quan và cần tạo ra "sự cân bằng năng động". Trần Đắc Hiến (2008), Đỗ Huy Hà (2013), và Trần Thị Bích Huệ (2015) đi sâu khảo sát mâu thuẫn lợi ích thực chứng tại nông thôn, đô thị hóa và giữa các nhóm xã hội (nhà đầu tư - người bị thu hồi đất, chủ doanh nghiệp - người lao động).
  3. Dòng nghiên cứu về sự tha hóa lợi ích, lợi ích nhóm và đạo đức học: Lê Quốc Lý (2016), Vũ Ngọc Hoàng (2015), và Mạch Quang Thắng (2016) cảnh báo nguy cơ của "chủ nghĩa cá nhân", "lợi ích nhóm tiêu cực" và "chủ nghĩa tư bản thân hữu" lũng đoạn chính sách.

Văn bản làm nổi bật cuộc tranh luận lý thuyết giữa hai khuynh hướng đối lập:

  • Khuynh hướng tuyệt đối hóa lợi ích xã hội (tập thể): Phổ biến trong thời kỳ kế hoạch hóa bao cấp trước 1986, phủ nhận tính độc lập của cá nhân, biến LICN thành cái phụ thuộc thụ động, triệt tiêu động lực sáng tạo của con người.
  • Khuynh hướng tuyệt đối hóa lợi ích cá nhân: Nảy sinh từ mặt trái của kinh tế thị trường tự do tư bản chủ nghĩa, cổ súy chủ nghĩa vị kỷ cực đoan, đặt lợi ích cá nhân lên trên cộng đồng, dẫn đến phân hóa giàu nghèo và suy đồi đạo đức.

Vị trí của luận án được xác lập tại điểm giao thoa: vượt qua hai cực đoan trên để xây dựng mô hình "kết hợp hài hòa" dựa trên nền tảng kinh tế chính trị Mác - Lênin. Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án đối sánh trực tiếp với:

  • Công trình của Tang Shan Qing (Trung Quốc) về "Mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích công cộng và lợi ích cá nhân", chỉ ra sự tương đồng trong bối cảnh cải cách kinh tế thị trường nhưng bổ sung đặc thù phân phối theo lao động kết hợp an sinh xã hội tại Việt Nam.
  • Khảo cứu của Minxin Pei trong Tư bản thân hữu Trung Quốc (2016) về cơ chế thao túng quyền lực để thâu tóm tài sản công của các nhóm thân hữu, từ đó luận án rút ra bài học nhận diện các biến dạng liên kết ngầm giữa cán bộ thoái hóa và doanh nghiệp trục lợi tại Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án kế thừa và phát triển trực tiếp luận điểm kinh điển của C.Mác: "Tất cả cái gì mà con người đấu tranh để giành lấy, đều dính liền với lợi ích của họ" [Mác, 1842], cùng khẳng định của Ph.Ăngghen: "Lợi ích là thuộc tính tất yếu của con người và nó gắn kết các thành viên xã hội dân sự lại với nhau". Đóng góp lý thuyết của luận án thể hiện ở việc làm sáng tỏ quy luật nhân quả vận động hành vi: Nhu cầu → Lợi ích → Mục đích → Hoạt động.

               CHUỖI ĐỘNG LỰC HÀNH VI XÃ HỘI

Luận án làm sâu sắc định nghĩa: Bản chất của lợi ích là quan hệ xã hội giữa các chủ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu khách quan trong những điều kiện lịch sử cụ thể (kế thừa Lê Hữu Tầng, 1997; Đặng Quang Định, 2010). Đóng góp lý thuyết bước ngoặt nằm ở việc luận chứng rằng: Giải quyết quan hệ LICN - LIXH không phải là sự dung hòa siêu hình hay triệt tiêu mâu thuẫn, mà là quá trình liên tục tái lập trạng thái cân bằng động thông qua hoàn thiện thể chế kinh tế.

          MÔ HÌNH CÂN BẰNG ĐỘNG LỢI ÍCH TRONG KTTT

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết:

  1. Lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội và quan hệ sản xuất của Chủ nghĩa Mác: Coi quan hệ sở hữu là gốc rễ quyết định quan hệ quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm.
  2. Lý thuyết quản trị xung đột thể chế (Institutional Conflict Theory): Tiếp cận mâu thuẫn lợi ích như một hiện tượng khách quan cần điều tiết thông qua luật pháp, quy chuẩn và chính sách công.
  3. Lý thuyết kinh tế thị trường định hướng XHCN: Khẳng định kinh tế thị trường là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả, còn định hướng XHCN là công cụ bảo đảm mục tiêu phát triển vì con người.

Khung phân tích xác lập các điều kiện biên (boundary conditions): Tập trung vào lợi ích kinh tế thể hiện qua chế độ sở hữu (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân) và phương thức phân phối (phân phối theo lao động, theo vốn đóng góp, và phân phối lại qua an sinh xã hội) trong không gian thể chế Việt Nam thời kỳ Đổi mới.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Dialectical and Historical Materialism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính quy chuẩn (normative qualitative analysis) với phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp (secondary documentary and statistical analysis). Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) được triển khai qua 3 tầng nấc:

  • Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Thể chế nhà nước, đường lối của Đảng (từ Đại hội VI đến Đại hội XII), hệ thống pháp luật về đất đai, doanh nghiệp, lao động và an sinh xã hội.
  • Cấp độ trung mô (Meso-level): Mối quan hệ lợi ích giữa các nhóm xã hội, giai tầng (công nhân, nông dân, trí thức, doanh nhân), quan hệ giữa khu vực kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.
  • Cấp độ vi mô (Micro-level): Hành vi kinh tế, động lực lao động, thu nhập, việc làm và mức độ thụ hưởng quyền lợi của từng cá nhân người lao động.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tổ chức chặt chẽ theo các bước chuẩn hóa:

  • Chiến lược lấy mẫu tài liệu: Thu thập toàn diện các văn kiện Đảng toàn quốc (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII); hệ thống Luật Đất đai (1993, 2003, 2013), Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động; các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Tổng cục Thống kê (GSO) và các cơ quan nghiên cứu chính sách.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu giữa quan điểm lý luận kinh điển, chủ trương chính sách của Đảng/Nhà nước và số liệu thực tế về phân hóa thu nhập, tranh chấp đất đai, biến động cơ cấu thành phần kinh tế.
  • Độ tin cậy và giá trị khoa học: Dữ liệu thứ cấp được thẩm định tính xác thực từ các nguồn chính thống, bảo đảm tính lịch sử - cụ thể và tính khách quan khoa học.

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp được mã hóa và phân tích thông qua các chỉ báo kinh tế - xã hội then chốt:

  • Chỉ báo phân phối thu nhập và bất bình đẳng: Hệ số bất bình đẳng Gini, chỉ số phát triển con người (HDI), khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất qua các thời kỳ.
  • Chỉ báo cơ cấu sở hữu: Tỷ trọng đóng góp GDP của kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI); tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis), phân tích so sánh lịch sử (Comparative Historical Analysis) và phương pháp thống kê mô tả nhằm làm rõ các biến đổi cấu trúc trong quan hệ sản xuất tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Phát hiện 1 - Tính tất yếu và vai trò vector động lực của lợi ích cá nhân: Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp, mạnh mẽ nhất thúc đẩy tính tích cực sáng tạo của con người. Kinh tế thị trường đã giải phóng cá nhân khỏi sự ràng buộc của mô hình hành chính bao cấp, tạo điều kiện cho cá nhân tự do sản xuất kinh doanh theo pháp luật.
  2. Phát hiện 2 - Sự bộc lộ các xung đột lợi ích gay gắt do bất cập thể chế: Quá trình chuyển đổi kinh tế làm nảy sinh mâu thuẫn phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai (giữa nhà đầu tư, chính quyền cơ sở và người dân bị thu hồi đất) và phân phối thu nhập (khoảng cách giàu - nghèo gia tăng, phân tầng xã hội sâu sắc).
  3. Phát hiện 3 - Sự xuất hiện của các biến thể lợi ích tiêu cực: Lợi ích nhóm tiêu cực và chủ nghĩa tư bản thân hữu cấu kết giữa một bộ phận cán bộ có chức quyền thoái hóa với doanh nghiệp bất chính nhằm thâu tóm tài sản nhà nước qua đất đai, tài nguyên, ngân hàng, gây tổn hại nghiêm trọng đến LIXH.
  4. Phát hiện 4 - Sự bất cập trong chính sách phân phối và an sinh xã hội: Chính sách tiền lương chậm đổi mới, chưa phản ánh đúng giá trị sức lao động; hệ thống an sinh xã hội (ASXH) và phúc lợi xã hội (PLXH) chưa bao phủ toàn diện, khiến nhóm lao động yếu thế dễ bị tổn thương trước các cú sốc thị trường.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khẳng định tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; làm rõ rằng định hướng XHCN không phủ nhận kinh tế thị trường mà sử dụng kinh tế thị trường làm công cụ vật chất để thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
  • Về phương pháp luận: Cung cấp khung tiếp cận đa chiều (kết hợp triết học, kinh tế chính trị và xã hội học) để giải mã các mâu thuẫn xã hội phức tạp trong giai đoạn quá độ.
  • Về chính sách và thực tiễn:
    • Chính sách sở hữu: Đa dạng hóa hình thức sở hữu, bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, hoàn thiện cơ chế quản lý đất đai bảo đảm lợi ích của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi.
    • Chính sách phân phối: Đổi mới căn bản hệ thống tiền lương theo nguyên tắc thị trường gắn với năng suất lao động; củng cố mạng lưới ASXH, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
    • Chính sách kiểm soát quyền lực: Minh bạch hóa quy trình ra quyết định kinh tế, phòng chống tham nhũng, ngăn chặn triệt để liên minh "lợi ích nhóm tiêu cực" lũng đoạn chính sách.

Limitations và Future Research

  • Hạn chế nghiên cứu:
    1. Luận án chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp và phân tích định tính văn bản chính sách, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học diện rộng (large-scale surveys) trên các nhóm mẫu vi mô để đo lường định lượng mức độ hài lòng về lợi ích.
    2. Trọng tâm nghiên cứu khu biệt ở chiều kích kinh tế của sở hữu và phân phối, chưa đào sâu các chiều kích phi kinh tế khác (như lợi ích sinh thái, lợi ích văn hóa số).
    3. Khung thời gian dữ liệu chủ yếu tập trung từ 1986 đến giai đoạn Đại hội XII (2016).
  • Định hướng nghiên cứu tương lai:
    1. Sử dụng phương pháp định lượng nâng cao (Mô hình phương trình cấu trúc SEM, phân tích định tính so sánh QCA) để đo lường các nhân tố tác động đến nhận thức công bằng lợi ích của người dân.
    2. Mở rộng nghiên cứu quan hệ lợi ích trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, kinh tế số và kinh tế nền tảng (Gig Economy - nơi quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ lao động có sự biến đổi căn bản).
    3. Nghiên cứu cơ chế kiểm soát lợi ích nhóm trong bối cảnh Việt Nam thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình đóng góp tài liệu nghiên cứu chuyên khảo và giảng dạy có giá trị cao cho các học viện chính trị, trường đại học trong các bộ môn Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị và Xã hội học quản lý. Ước tính mở ra nhiều trích dẫn học thuật trong các công trình nghiên cứu về thể chế kinh tế quá độ.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho Đảng và Nhà nước trong quá trình sửa đổi, bổ sung các đạo luật quan trọng (Luật Đất đai, Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp) và xây dựng Văn kiện Đại hội Đảng các nhiệm kỳ tiếp theo.
  • Tác động xã hội: Nâng cao nhận thức xã hội về tính chính đáng của việc làm giàu hợp pháp gắn liền với trách nhiệm cộng đồng; thúc đẩy thiết lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  • Ý nghĩa quốc tế: Đóng góp kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam vào kho tàng lý luận của các nền kinh tế đang phát triển và các nước xã hội chủ nghĩa trong việc giải quyết bài toán tăng trưởng kinh tế song hành với công bằng xã hội.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, Học viên Cao học & Giảng viên: Tiếp cận một khung lý thuyết chỉnh thể, hệ thống hóa toàn diện các quan điểm về lợi ích từ kinh điển Mác - Lênin đến các nghiên cứu đương đại.
  • Nhà hoạch định chính sách & Cơ quan lập pháp: Nhận diện rõ các điểm nghẽn thể chế trong quan hệ sở hữu đất đai, phân phối tiền lương và an sinh xã hội để ban hành chính sách điều tiết chuẩn xác.
  • Lãnh đạo Doanh nghiệp: Hiểu rõ mối liên hệ giữa việc tối ưu hóa lợi nhuận với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), bảo đảm hài hòa lợi ích giữa chủ sở hữu và người lao động để phát triển bền vững.
  • Các tổ chức đại diện xã hội (Công đoàn, Mặt trận Tổ quốc): Có cơ sở khoa học để thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và nhân dân.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
    Đó là việc luận chứng một cách hệ thống nguyên lý: "Lợi ích cá nhân chính đáng là điểm xuất phát và động lực trực tiếp, còn lợi ích xã hội là điều kiện định hướng và bảo đảm lâu dài cho sự phát triển cá nhân". Luận án đã mở rộng lý luận của Chủ nghĩa Mác về chuỗi Nhu cầu - Lợi ích - Mục đích - Hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
    So với công trình thuần túy đạo đức học của Phạm Văn Đức (2002) hay nghiên cứu kinh tế ngành hạn hẹp của Trần Thanh Giang (2013), luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phân tích thể chế đa tầng (Macro - Meso - Micro), đặt mối quan hệ lợi ích vào sự vận động hữu cơ của chế độ sở hữu và quan hệ phân phối.
  3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn nhất từ dữ liệu?
    Xung đột lợi ích trong kinh tế thị trường tại Việt Nam không bắt nguồn từ bản chất của kinh tế thị trường mà chủ yếu do "khoảng trống và kẽ hở thể chế". Khi thể chế quản lý đất đai và tài sản công thiếu minh bạch, nó tạo điều kiện cho "chủ nghĩa tư bản thân hữu" và "lợi ích nhóm tiêu cực" thao túng, làm tổn hại đồng thời cả lợi ích nhà nước lẫn lợi ích người dân.
  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản/ứng dụng nghiên cứu (replication protocol) không?
    Có. Luận án cung cấp hệ thống tiêu chí phân loại lợi ích chuẩn mực (theo lĩnh vực, phạm vi cộng đồng, thời gian và tính chất chính đáng/không chính đáng) cùng khung phân tích 4 nhóm giải pháp (Nhận thức, Sở hữu, Phân phối, An sinh) có thể áp dụng để đánh giá xung đột lợi ích tại bất kỳ địa phương hoặc ngành kinh tế cụ thể nào.
  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
    Chương trình nghiên cứu mở rộng sẽ tập trung vào ba trọng tâm: (1) Mô hình hóa định lượng tác động của chính sách phân phối lại đến hệ số Gini và chỉ số gắn kết xã hội; (2) Giải quyết quan hệ lợi ích số trong nền kinh tế nền tảng (AI, dữ liệu lớn, lao động tự do số); (3) Cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị công và phòng chống tư bản thân hữu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Khải là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc, mang tính thời sự sâu sắc và đóng góp quan trọng cho khoa học lý luận chính trị và triết học thực tiễn. Tựu trung, luận án khẳng định 5 đóng góp nền tảng:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất, phân loại, quy luật vận động của lợi ích, LICN, LIXH và quan hệ biện chứng giữa chúng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  2. Nhận diện chính xác các nhân tố tác động và căn nguyên sâu xa của các mâu thuẫn lợi ích ở Việt Nam suốt hơn 30 năm Đổi mới thông qua lăng kính quan hệ sản xuất.
  3. Vạch trần bản chất nguy hại của chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, lợi ích nhóm tiêu cực và cơ chế phát sinh chủ nghĩa tư bản thân hữu làm méo mó các mục tiêu phát triển xã hội.
  4. Xác lập luận cứ khoa học về việc khuyến khích cá nhân làm giàu chính đáng song hành với nâng cao trách nhiệm xã hội và củng cố vững chắc định hướng XHCN.
  5. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi về nâng cao nhận thức, hoàn thiện chế độ sở hữu, cải cách chính sách phân phối - an sinh xã hội và nâng cao năng lực kiến tạo của Nhà nước.

Công trình không chỉ góp phần lấp đầy khoảng trống học thuật về lý luận lợi ích trong thời kỳ quá độ, mà còn là cẩm nang tham khảo thực tiễn giá trị cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.