Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Văn Khải tập trung luận giải vấn đề “Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay”. Dưới góc độ triết học và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án làm rõ các nội dung lý luận, khảo sát thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và xác lập hệ thống giải pháp nhằm xử lý hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân (LICN) và lợi ích xã hội (LIXH) trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lợi ích là một trong những động lực căn bản thúc đẩy hoạt động của con người và sự biến đổi xã hội, đóng vai trò quyết định bản chất các mối quan hệ xã hội. Trong điều kiện KTTT định hướng XHCN tại Việt Nam, lợi ích vừa là động lực phát triển, vừa tiềm ẩn nguy cơ trở thành lực cản nếu không được giải quyết hài hòa.

Thực tiễn hơn 20 năm phát triển KTTT ở nước ta cho thấy sự xuất hiện của hiện tượng mất cân bằng trong xử lý quan hệ giữa LICN và LIXH:

  • Việc đề cao quá mức LICN, mưu cầu lợi ích không chính đáng, xâm phạm LIXH thông qua các hành vi như tham ô, tham nhũng, lãng phí, thất thoát tài sản nhà nước, buôn lậu, trốn thuế, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng và tình trạng lợi ích nhóm tiêu cực lũng đoạn chính sách quản lý, phân phối.
  • Ở chiều ngược lại, một số LICN chính đáng chưa được quan tâm đúng mức; đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn; khoảng cách giàu - nghèo gia tăng; thành phần kinh tế tư nhân chưa được tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát huy hết tiềm năng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng khía cạnh của lợi ích hoặc mâu thuẫn xã hội, song chưa có công trình chuyên biệt nào đi sâu phân tích toàn diện việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam dưới giác độ kinh tế, trọng tâm là lĩnh vực sở hữu và phân phối.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận, thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT ở Việt Nam hiện nay, luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết hài hòa quan hệ này, góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ những vấn đề lý luận về việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH như khái niệm, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động.
    2. Phân tích thực trạng, nguyên nhân của những hạn chế và những vấn đề đặt ra từ việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT ở Việt Nam hiện nay.
    3. Đề xuất những giải pháp chủ yếu để giải quyết hài hòa quan hệ giữa LICN và LIXH, góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH chủ yếu thông qua lợi ích kinh tế trong lĩnh vực sở hữu và phân phối; chủ thể giải quyết quan hệ lợi ích này chủ yếu là Đảng, Nhà nước, xã hội và cá nhân. LICN được giới hạn là lợi ích của cá nhân cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thân, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân; LIXH là lợi ích của cả xã hội với tư cách là một dân tộc - quốc gia.
    • Về không gian: Nghiên cứu quan hệ giữa LICN và LIXH trong điều kiện KTTT tại Việt Nam.
    • Về thời gian: Nghiên cứu tiến hành chủ yếu trong giai đoạn từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước (năm 1986) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được luận án kế thừa / phân tích
1. Nghiên cứu về phạm trù lợi ích, LICN, LIXH và nhân tố tác động Lê Hữu Tầng (1997), Nguyễn Linh Khiếu (1999), Lê Thị Kim Chi (2005), Đặng Quang Định (2006, 2008, 2010, 2012), Lê Văn Bầu (2012), Hoàng Văn Luân (2011), Bách khoa toàn thư Liên Xô (1972), Đào Duy Tùng, Lê Xuân Tùng, Vũ Hữu Ngoạn (1982), Nguyễn Duy Hùng (1988), Đỗ Huy Hà (2013), Vũ Văn Phúc, Trần Thị Bích Huệ (2015), Trần Văn Phòng (2013), Đoàn Đức Hiếu, Nguyễn Đình Hòa, Lê Thi, Trần Thị Tuyết. Làm rõ bản chất lợi ích là quan hệ phản ánh nhu cầu; xác định vai trò động lực của lợi ích; phân loại lợi ích theo các tiêu chí (lĩnh vực, phạm vi, thời gian, tính chất); chỉ ra các đặc trưng của nền KTTT định hướng XHCN và tác động hai mặt của KTTT tới quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
2. Nghiên cứu về thực trạng và nguyên nhân mâu thuẫn lợi ích Phạm Văn Đức (2002), Nguyễn Văn Phúc (2012), Trần Đắc Hiến (2008), Trần Thanh Giang (2013), Lê Quốc Lý, Đề tài KX.05/11-15 (2011-2015), Vũ Ngọc Hoàng, Minxin Pei (bản dịch Nguyễn Đình Huỳnh), Nguyễn Văn Huyên, Mạch Quang Thắng, Nguyễn Tấn Hùng và Lê Hữu Ái (2008), Lê Thị Vinh (2017). Khảo sát thực trạng xung đột lợi ích ở nông thôn, vấn đề thu hồi đất đô thị hóa, lợi ích của nông dân trong CNH, HĐH; nhận diện hiện tượng lợi ích nhóm tiêu cực, chủ nghĩa tư bản thân hữu, chủ nghĩa cá nhân; biến đổi của quan hệ sản xuất (sở hữu, phân phối) từ năm 1986 đến nay.
3. Nghiên cứu về giải pháp và phương thức giải quyết quan hệ lợi ích Phạm Ngọc Quang (1989, 2008), Hồ Bá Thâm (2011), Võ Khánh Vinh (2014), Hoàng Văn Luân (2014), nhóm tác giả Đề tài Trần Văn Phòng (2013), Tang Shan Qing (Trung Quốc). Đề xuất quan điểm giải quyết mâu thuẫn lợi ích không phải bằng cách thủ tiêu mặt đối lập mà tạo cơ chế kết hợp hài hòa, cân bằng năng động; hoàn thiện thể chế pháp luật, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; quản trị xung đột lợi ích.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề lợi ích ở nhiều góc độ (đạo đức học, xã hội học, kinh tế học ngành), song chưa có công trình nào tổng kết một cách hệ thống các nội dung, phương thức và nhân tố tác động đến việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH dưới góc độ lợi ích kinh tế trong hai khâu cốt lõi là sở hữu và phân phối ở điều kiện KTTT định hướng XHCN tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học toàn diện cho việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XII) về con người, xã hội, lợi ích và phát triển nền KTTT định hướng XHCN.
  • Các khái niệm cốt lõi:
    • Lợi ích: Là cái phản ánh quan hệ nhu cầu giữa các chủ thể và dùng để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể xã hội (cá nhân, tập đoàn, giai cấp, tầng lớp...) trong những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định.
    • Lợi ích cá nhân (LICN): Là cái phản ánh quan hệ nhu cầu giữa cá nhân và các chủ thể xã hội khác dùng để thỏa mãn nhu cầu riêng tư cụ thể của cá nhân đó, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân (bao gồm lợi ích vật chất, tinh thần, kinh tế, chính trị chính đáng được pháp luật thừa nhận).
    • Lợi ích xã hội (LIXH): Là tất cả lợi ích phản ánh quan hệ nhu cầu của xã hội và là cái dùng để thỏa mãn nhu cầu chung của toàn xã hội về một hoặc một số đối tượng nhất định, bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, đại diện bởi cộng đồng dân tộc - quốc gia. Ở Việt Nam hiện nay, LIXH bao trùm là mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
    • Lợi ích kinh tế: Là giá trị kinh tế mà mỗi cá nhân có được khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh tế, dùng để thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân đó (biểu hiện qua tiền lương, tiền công, thù lao, thu nhập từ kinh doanh, trợ cấp, phúc lợi xã hội).
    • Lợi ích nhóm (nghĩa tiêu cực): Lợi ích không chính đáng của một nhóm người xuất phát từ lợi ích cá nhân liên kết với nhau, lấy lợi ích nhóm làm trung tâm, thực hiện hành vi phi pháp nhằm trục lợi, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân khác.
    • Kinh tế thị trường định hướng XHCN: Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu định tính thuần túy theo chuẩn mực nghiên cứu triết học và lý luận chính trị:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích nguồn gốc, bản chất, sự biến đổi và tính lịch sử của quan hệ lợi ích.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu lịch sử.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn.
    • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý tài liệu, số liệu thứ cấp từ các văn kiện, báo cáo và công trình khoa học đã công bố.
  • Nguồn tư liệu: Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (VI, VII, VIII, IX, XII); hệ thống sách chuyên khảo, bài báo khoa học trên các tạp chí lý luận; số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 4 chương với 12 tiết:

Luận án: Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội...

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu theo 4 nội dung:

  1. Những nghiên cứu về phạm trù lợi ích, LICN, LIXH, các nhân tố ảnh hưởng tới việc giải quyết quan hệ lợi ích (lược khảo quan điểm từ Bách khoa toàn thư Liên Xô 1972, các nhà kinh điển Mác - Lênin, đến các tác giả trong nước như Lê Hữu Tầng, Nguyễn Linh Khiếu, Đặng Quang Định, Lê Văn Bầu, Hoàng Văn Luân).
  2. Những nghiên cứu về thực trạng, nguyên nhân giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH (phân tích các biểu hiện mâu thuẫn xã hội trong thu hồi đất, quan hệ lao động, đạo đức xã hội, phân hóa giàu - nghèo, chủ nghĩa cá nhân và vấn đề lợi ích nhóm tiêu cực qua nghiên cứu của Lê Quốc Lý, Vũ Ngọc Hoàng, Minxin Pei).
  3. Những nghiên cứu liên quan đến giải pháp giải quyết quan hệ lợi ích (hoàn thiện thể chế pháp luật, quản trị xung đột lợi ích, nâng cao trách nhiệm xã hội, giải quyết quan hệ sở hữu và phân phối).
  4. Giá trị của các công trình đi trước và xác định các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.

Chương 2: Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay - Một số vấn đề lý luận cơ bản

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận cho đề tài:

  • Phân tích bản chất, nguồn gốc của lợi ích nảy sinh từ chuỗi quy định nhân quả: Nhu cầu -> Lợi ích -> Mục đích -> Hoạt động.
  • Làm rõ nội dung giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH: Thực chất là sự điều chỉnh hệ thống các lợi ích thông qua các quan hệ kinh tế, mà nòng cốt là quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ phân phối kết quả lao động.
  • Xác định các nhân tố tác động đến việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH:
    • Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
    • Vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý, điều tiết của Nhà nước.
    • Nhận thức, đạo đức và trách nhiệm xã hội của các chủ thể lợi ích (cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng).
    • Tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế và sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp.

Chương 3: Giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phân tích thực tế việc xử lý quan hệ lợi ích ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay:

  • Thành tựu và kết quả đạt được: Quá trình đổi mới kinh tế đã giải phóng sức sản xuất, thừa nhận sự đa dạng của các hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận và kích thích việc thực hiện LICN chính đáng như một động lực phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; hệ thống an sinh xã hội (ASXH) và phúc lợi xã hội (PLXH) từng bước được mở rộng.
  • Hạn chế và biểu hiện tiêu cực:
    • Xuất hiện sự phân hóa giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội có xu hướng gia tăng.
    • Tình trạng đề cao quá mức LICN, lối sống thực dụng, vi phạm pháp luật và đạo đức (buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, tham nhũng).
    • Sự xuất hiện phức tạp của các "nhóm lợi ích" tiêu cực móc ngoặc giữa cá nhân thoái hóa với cán bộ có chức quyền nhằm chiếm đoạt tài sản công trong các lĩnh vực đất đai, tài chính - ngân hàng, quản lý doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
    • Một số chính sách phân phối, tiền lương còn bất cập, chưa phản ánh đúng giá trị sức lao động và chưa tạo động lực tối đa cho người lao động.
  • Những vấn đề đặt ra: Vấn đề nhận thức chưa đồng bộ về vị trí của từng loại lợi ích; sự thiếu hoàn thiện trong thể chế chính sách về sở hữu tư liệu sản xuất và phân phối thu nhập; khoảng cách giữa quy định chính sách và khâu tổ chức thực thi trên thực tế.

Chương 4: Giải pháp chủ yếu để giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống:

  1. Nâng cao nhận thức của các chủ thể lợi ích trong việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội: Thống nhất nhận thức về sự kết hợp hài hòa các lợi ích theo quan điểm của Đảng; nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức công vụ và tuân thủ pháp luật của cá nhân và cán bộ, đảng viên.
  2. Tiếp tục hoàn thiện chính sách về sở hữu, phân phối nhằm đảm bảo công bằng và tổ chức thực hiện tốt trên thực tế để giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội: Hoàn thiện thể chế sở hữu đa dạng, tạo môi trường bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế (đặc biệt là kinh tế tư nhân); thực hiện nguyên tắc phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp nguồn lực, đồng thời tăng cường phân phối lại để bảo đảm công bằng xã hội.
  3. Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng của mình đồng thời thực hiện lợi ích xã hội: Tạo khung khổ pháp lý an toàn, thuận lợi để cá nhân tự do sản xuất, kinh doanh, làm giàu hợp pháp gắn liền với nghĩa vụ đóng góp cho cộng đồng; kiểm soát và ngăn ngừa việc mưu cầu LICN phi pháp, đẩy lùi tham nhũng và "lợi ích nhóm" tiêu cực.
  4. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện chính sách tiền lương, kết hợp thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội: Cải cách căn bản chế độ tiền lương để tiền lương thực sự là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống người lao động; củng cố các trụ cột ASXH (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội) và mở rộng các dịch vụ phúc lợi công cộng (y tế, giáo dục).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ nội dung, phương thức giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH dưới góc độ kinh tế - triết học, khẳng định việc giải quyết quan hệ này thực chất là quá trình điều chỉnh hệ thống các lợi ích thông qua quan hệ sở hữu và quan hệ phân phối.
  • Hệ thống hóa các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến quan hệ lợi ích trong bối cảnh nền KTTT định hướng XHCN tại Việt Nam.
  • Phân tích sâu sắc bản chất của "lợi ích nhóm" tiêu cực như một dạng biến tướng của việc tuyệt đối hóa LICN phi pháp, chỉ ra cơ chế móc ngoặc làm tổn hại đến LIXH và uy tín của bộ máy quản lý.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng giải quyết quan hệ lợi ích tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chỉ ra những mâu thuẫn nảy sinh trong lĩnh vực đất đai, nông thôn, đô thị hóa và phân hóa xã hội.
  • Đề xuất giải pháp mang tính đột phá về việc: Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng của mình đồng thời thúc đẩy thực hiện LIXH.
  • Bổ sung và nhấn mạnh yêu cầu không chỉ dừng ở việc ban hành chính sách bảo đảm công bằng xã hội mà phải tập trung vào khâu tổ chức thực hiện trên thực tế các chính sách sở hữu, phân phối và an sinh xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định, luận án không đi sâu vào tất cả các loại hình lợi ích phi vật chất hay các khía cạnh tâm lý, văn hóa chi tiết, mà tập trung chủ yếu vào lợi ích kinh tế trong hai lĩnh vực sở hữu và phân phối. Luận án cũng chỉ tiếp cận LIXH ở quy mô toàn xã hội (quốc gia - dân tộc), chưa phân tích sâu ở cấp độ vi mô như lợi ích tập thể hay lợi ích nhóm tích cực của các cộng đồng cục bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc giải quyết quan hệ lợi ích ở các cấp độ trung gian (lợi ích tập thể, doanh nghiệp, ngành, vùng kinh tế) và khảo sát sâu hơn các công cụ điều tiết lợi ích phi kinh tế như văn hóa, đạo đức, dư luận xã hội trong thời kỳ chuyển đổi số và hội nhập quốc tế toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, quản lý xã hội: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để Đảng và Nhà nước tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN, xây dựng chính sách tiền lương, cải cách an sinh xã hội, hoàn thiện pháp luật về đất đai và sở hữu, đồng thời xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực nhằm ngăn chặn tình trạng "lợi ích nhóm" tiêu cực.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Triết học, Khoa học Xã hội và Nhân văn: Là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao về chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật lịch sử), Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học; đặc biệt hữu ích ở phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa các phạm trù lý luận về lợi ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về lợi ích và lợi ích cá nhân?

Theo luận án (kế thừa định nghĩa của tác giả Đặng Quang Định), lợi ích là cái phản ánh quan hệ nhu cầu giữa các chủ thể và dùng để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể xã hội trong những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định. Lợi ích cá nhân là cái phản ánh quan hệ nhu cầu giữa cá nhân và các chủ thể xã hội khác dùng để thỏa mãn nhu cầu riêng tư cụ thể của cá nhân đó, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân (gồm các nhu cầu chính đáng về vật chất, tinh thần, kinh tế, chính trị được pháp luật thừa nhận).

2. Lợi ích xã hội được luận án tiếp cận ở cấp độ nào và có biểu hiện gì?

Luận án tiếp cận LIXH ở cấp độ toàn bộ xã hội với tư cách là một dân tộc - quốc gia (không tiếp cận ở cấp độ nhóm hay tập thể nhỏ). Ở Việt Nam hiện nay, LIXH bao trùm là mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh", được biểu hiện cụ thể qua các chỉ số tăng trưởng kinh tế, GDP, chỉ số phát triển con người (HDI), chính sách giảm nghèo, bảo đảm ASXH, PLXH, sự ổn định chính trị và vị thế quốc gia.

3. Thực chất của việc giải quyết quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội là gì?

Luận án chỉ ra thực chất của việc giải quyết quan hệ giữa LICN và LIXH là sự điều chỉnh hệ thống các lợi ích trong các lĩnh vực khác nhau (chủ yếu là lợi ích kinh tế), nhằm đạt được sự cân bằng, hài hòa đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát triển của cả cá nhân và xã hội. Trong đó, cốt lõi của sự điều chỉnh nằm ở hai khâu: quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ phân phối kết quả lao động.

4. Luận án nhìn nhận thế nào về hiện tượng "lợi ích nhóm" tiêu cực?

Luận án phân tích rằng "lợi ích nhóm" với nghĩa tiêu cực là sự liên kết phi pháp xuất phát từ việc đề cao quá mức LICN không chính đáng. Những cá nhân này lấy lợi ích nhóm làm trung tâm, móc ngoặc giữa quan chức thoái hóa với doanh nghiệp để lũng đoạn chính sách trong các lĩnh vực như đất đai, ngân hàng, xăng dầu, tài sản công, gây tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tập thể và nhân dân.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất ở Chương 4?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của các chủ thể lợi ích; (2) Hoàn thiện chính sách về sở hữu, phân phối và tổ chức thực hiện tốt trên thực tế; (3) Khuyến khích cá nhân thực hiện lợi ích chính đáng đồng thời thực hiện lợi ích xã hội, ngăn ngừa hành vi vụ lợi phi pháp; (4) Đổi mới chính sách tiền lương kết hợp với thực hiện tốt an sinh xã hội và phúc lợi xã hội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Văn Khải là công trình nghiên cứu lý luận triết học có hệ thống về vấn đề quan hệ lợi ích trong bối cảnh đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ bản chất, nội dung và các nhân tố quy định việc giải quyết mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội thông qua hai trụ cột then chốt là sở hữu và phân phối. Đồng thời, công trình chỉ rõ những bất cập thực tiễn như tình trạng phân hóa giàu - nghèo, chủ nghĩa cá nhân và vấn đề lợi ích nhóm tiêu cực, từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ nhận thức, thể chế đến chính sách phân phối và an sinh xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và là tài liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu, giảng dạy khoa học xã hội.