Chương I. Tổng quan nghiên cứu giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ Chương II.Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Chương III. Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng Công ty May Hưng Yên - Công ty Cổ phần Chương IV. Định hướng phát triển và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng Công ty May Hưng Yên - Công ty Cổ phần 16 CHƯƠNG II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2. Cơ sở lý luận về xuất khẩu 2. Khái niệm về xuất khẩu Theo Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xuất khẩu được định nghĩa như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”. Một định nghĩa khác về xuất khẩu được đưa ra trong giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor (2010) đó là “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau.
Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”. Mục đích của xuất khẩu là khai thác lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện với nhiều hoạt động mặt hàng khác nhau. Phạm vi hoạt động rộng cả không gian và thời gian.
Vai trò của hoạt động xuất khẩu 2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Xuất khẩu tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu, tái đầu tư vào các lĩnh vực khác, phát triển sản xuất và dự trữ ngoại tệ. Tiền đề cho việc phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là đầu tư vào các máy móc, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Nhưng đối với những nước đang phát triển và kém phát triển thì luôn ở trong tình trạng thiếu hụt vốn, thừa nguồn lao động, thiếu công nghệ, vì vậy việc tự tạo ra được những thiết bị máy móc tiên tiến vô cùng khó khăn và phải thực hiện nhập khẩu. Và nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu của đất nước chính là xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu. 17 Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới giúp cho đất nước có một lượng ngoại tệ ổn định và dồi dào.
Khi đó, cán cân thanh toán thặng dư (ngoại tệ thu về lớn hơn) là điều kiện tốt cho sự phát triển kinh tế. Xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, nâng cao khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường, phân tán rủi ro do cạnh tranh. Chẳng hạn, khi phát triển xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên vật liệu như bông, đay,….
Sự phát triển ngành chế biến thực phẩm (gạo, cà phê…) có thể kéo theo các ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó. Điều này sẽ giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển. Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế càng nhiều đồng nghĩa với việc thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, góp phần việc giải quyết vấn đề công ăn, việc làm cho người lao động, tạo ra thu nhập và nâng cao đời sống của họ.
Hơn nữa, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của người dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Xuất khẩu là cơ sở thúc đẩy và mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại. Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế…, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, tránh được sự phụ thuộc vào một thị trường nào đó; và mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước trên cơ sở hai bên cùng có lợi. 18 Quy mô của thị trường thế giới với nhu cầu phong phú, đa dạng về hàng hóa, dịch vụ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, thông qua tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô, mang đến nguồn doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh. Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng học hỏi, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, và giá thành sản phẩm phù hợp hơn với thị trường nhằm đáp ứng với xu thế toàn cầu hóa trong bối cảnh gia tăng cạnh tranh toàn cầu.
Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, một số hình thức chủ yếu được các doanh nghiệp lựa chọn: 2. Xuất khẩu trực tiếp Khái niệm: Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty xí nghiệp với các nhà xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa với các đối tác nước ngoài. Các công ty chọn hình thức xuất khẩu này thường là các công ty quy mô lớn, nhiều kinh nghiệm với trình độ kĩ thuật nghiệp của các nhân viên cao. Ưu điểm: Việc trực tiếp tiếp xúc với thị trường nước ngoài của doanh nghiệp sẽ giúp nắm bắt được diễn biến tình hình thị trường từ đó có những chiến lược thích hợp với từng thị trường cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đồng thời nó sẽ giảm bớt chi phí trung gian nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhược điểm: Doanh nghiệp sẽ tốn chi phí để nghiên cứu, tiếp thị, đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng sẽ gặp nhiều rủi ro nếu chưa am hiểu về đối tác và thị trường của đối tác. Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác) Khái niệm: Xuất khẩu gián tiếp là hình thức mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu cho nhà sản xuất và qua đó nhận được một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác.
19 Ưu điểm: Sản phẩm của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập thị trường nước ngoài, tạo dựng được hình ảnh của doanh nghiệp và quốc gia xuất khẩu. Nhược điểm: Xuất khẩu gián tiếp phát sinh thêm những chi phí trung gian, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm. Mặt khác, doanh nghiệp không biết được kịp thời nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm. Buôn bán đối lưu Khái niệm: Buôn bán đối lưu hay còn gọi là mua bán đối lưu, mậu dịch đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa trao đổi có giá trị tương đương.
Hình thức này thường được các công ty xuất khẩu sử dụng khi bắt đầu thâm nhập vào thị trường các nước kém phát triển. Ưu điểm: Không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên không bị ảnh hưởng bởi vấn đề tỷ giá, giảm được chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng, có thể thực hiện khi một bên thiếu ngoại tệ. Nhược điểm: Phức tạp, tốn thời gian, chịu ảnh hưởng của luật lệ các nước, hàng hóa không đảm bảo được chất lượng, khó khăn trong việc định giá thị trường cho hàng hóa, dễ xảy ra tình trạng mâu thuẫn. Gia công quốc tế Khái niệm: Theo giáo trình Quản trị tác nghiệp của PGS.
Doãn Kế Bôn thì gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hay nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. Gia công quốc tế là hình thức gia công thương mại mà bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công là thương nhân nước ngoài. Trong đó vị trí nhận gia công thường là các quốc gia có trình độ phát triển chưa cao, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trường. Còn những quốc gia có trình độ phát triển cao hơn thì thường vào vị trí đặt gia công.
Ưu điểm: Đối với bên đặt gia công thì phương thức này giúp hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế. Đối với bên nhận gia cồn thì ưu điểm có thể thấy rõ nhất đó là giải quyết được vấn đề việc 20 làm tại nước sở tại và thu hút các kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài. Nhược điểm: Đối với bên đặt gia công thì phương thức này là mối lo ngại về rủi ro rò rỉ công thức, bản quyền, kỹ thuật sản phẩm của mình cho đối thủ. Đối với bên nhận gia công sẽ nhận thù lao rẻ mạt, trong khi đó thì chịu mọi rủi ro và chi phí trong quá trình sản xuất.
Xuất khẩu tại chỗ Khái niệm: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mà hàng hóa không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài.