Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu lao động được Đảng và Nhà nước xác định là chiến lược quan trọng và lâu dài nhằm giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với công bằng xã hội. Dưới tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Việt Nam đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Theo số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được tác giả trích dẫn, năm 2021, dưới ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đạt 45.000 người. Bước sang năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát và các nền kinh tế dỡ bỏ hạn chế đi lại, con số này tăng lên 142.779 người, đạt 158,64% kế hoạch đề ra. Trong đó, Nhật Bản là thị trường tiếp nhận lao động chủ lực, tiếp nhận 67.295 lao động Việt Nam năm 2022 (chiếm 47,13% tổng số lao động xuất khẩu). Trong 8 tháng đầu năm 2023, cả nước ghi nhận 97.234 lao động xuất cảnh, Nhật Bản tiếp tục đứng đầu danh sách tiếp nhận.

Trong bối cảnh phục hồi kinh tế quốc tế, Công ty Cổ phần Cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng (HALASUCO) xác định Nhật Bản là thị trường trọng điểm. Tuy nhiên, kết quả đưa lao động sang thị trường này của doanh nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế. Năm 2022, số lao động công ty phái cử sang Nhật Bản đạt 300 người, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực đòi hỏi tay nghề giản đơn như cơ khí, nông nghiệp, chế biến thực phẩm. Quy mô này chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường Nhật Bản cũng như năng lực cung ứng của doanh nghiệp. Nhu cầu của các đối tác Nhật Bản đối với lao động chất lượng cao ngày càng gia tăng, đòi hỏi công ty phải có những điều chỉnh mang tính hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng.
  2. Mục tiêu lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về xuất khẩu lao động và các giải pháp thúc đẩy hoạt động này trong doanh nghiệp dịch vụ.
  3. Mục tiêu thực tiễn:
    • Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động sang Nhật Bản của HALASUCO trong giai đoạn 2020 - 6 tháng đầu năm 2023.
    • Xác định thành tựu, tồn tại và nguyên nhân trong công tác mở rộng thị trường, tạo nguồn, cung ứng và quản lý lao động.
    • Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp thiết thực nhằm gia tăng số lượng và nâng cao chất lượng lao động phái cử sang Nhật Bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động xuất khẩu lao động thông qua hệ thống khái niệm quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Coi người lao động di cư là người di chuyển từ nước này sang nước khác để làm việc mà không vì mục đích nào khác.
  • Công ước của Liên hợp quốc về bảo vệ quyền của tất cả người lao động di cư và các thành viên gia đình họ: Nhấn mạnh tính chất được trả công của hoạt động lao động ở quốc gia sở tại mà người đó không phải công dân.
  • Khung pháp lý Việt Nam: Áp dụng Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020. Trong đó, khoản 2 Điều 3 quy định người lao động Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú tại Việt Nam, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều 5 luật này phân định 3 hình thức xuất khẩu lao động chính: (1) Thông qua đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thỏa thuận quốc tế; (2) Thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, doanh nghiệp trúng thầu/nhận thầu công trình ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa người đi đào tạo nâng cao tay nghề, hoặc tổ chức đầu tư ra nước ngoài; (3) Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng với người sử dụng lao động nước ngoài.

Bản chất của xuất khẩu lao động được xác định là giao dịch hàng hóa sức lao động - một loại hàng hóa đặc biệt mang tính xã hội, lịch sử và tinh thần. Hoạt động này mang 5 đặc điểm cơ bản:

  1. Hoạt động đặc thù thuộc lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế, đòi hỏi sự điều tiết và bảo hộ chặt chẽ của Nhà nước.
  2. Hoạt động xuất khẩu dịch vụ đặc thù mang tính vô hình, không thể chia cắt và tính không xác định về chất lượng.
  3. Cách tính giá cả hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào chi phí tư liệu sinh hoạt, chi phí tái sản xuất sức lao động, chi phí đào tạo và điều kiện văn minh của thị trường nhập khẩu.
  4. Yêu cầu bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế giữa ba bên: Nhà nước, doanh nghiệp dịch vụ và người lao động.
  5. Quá trình di chuyển và giao thoa của các yếu tố văn hóa, phong tục tập quán giữa quốc gia phái cử và tiếp nhận.

Tác giả xác định hai nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động này:

  • Nhân tố bên ngoài: Chính sách pháp luật trong nước và quốc tế; tình hình kinh tế và biến động tỷ giá hối đoái; mức độ cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế; các yếu tố truyền thống văn hóa và con người.
  • Nhân tố bên trong: Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp; khả năng tạo nguồn và cung ứng lao động; chất lượng đội ngũ nhân sự nghiệp vụ; chiến lược quảng bá và truyền thông thương hiệu.

Trên cơ sở đó, tác giả phân định 4 nội dung trọng tâm để phân tích tại doanh nghiệp:

  1. Nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.
  2. Tạo nguồn lao động xuất khẩu (tuyển chọn và đào tạo).
  3. Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường đối tác.
  4. Quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn internet (Cổng thông tin Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu) và nguồn dữ liệu nội bộ của HALASUCO (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu nhân sự và tuyển dụng giai đoạn 2020 - 2022).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (so sánh tốc độ tăng trưởng, biến động chỉ số tài chính, quy mô lao động qua các năm); phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và xác định giải pháp phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:

  • Luận văn của Lê Trọng Đạt (2014) về giải pháp xuất khẩu lao động tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên: Đã phân tích thực trạng vi mô tại doanh nghiệp nhưng giải pháp còn khái quát, chưa tập trung vào thị trường chuyên biệt.
  • Luận văn của Trần Thị Hồng Tuyết (2015) về xuất khẩu lao động Việt Nam sang Nhật Bản: Phân tích thực trạng giai đoạn 1992 - 2015 dưới góc độ vĩ mô, giải pháp mang tính định hướng chính sách chung, thiếu tính cập nhật cho bối cảnh hiện tại.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Phương (2015) tại Công ty Cổ phần Phát triển Dịch vụ CEO: Đã tiếp cận sâu vào thị trường Nhật Bản tại doanh nghiệp cụ thể, song các giải pháp chưa phản ánh bối cảnh thế giới sau đại dịch.
  • Đề tài cấp đại học của Phạm Văn Hạnh và cộng sự (2018): Tập trung vào lao động nông thôn miền núi phía Bắc, chỉ ra các rào cản thông tin và thủ tục hành chính nhưng chủ yếu mang tính chính sách vĩ mô.
  • Bài viết của Lê Thanh Hải (2021) trên Tạp chí Công Thương: Đánh giá thực trạng tại tỉnh Tiền Giang dựa trên khảo sát thực tế, song chỉ dừng lại ở phạm vi địa phương.

Từ việc phân tích các nghiên cứu đi trước, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: sự cần thiết phải đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản tại một doanh nghiệp cụ thể (HALASUCO) trong bối cảnh phục hồi kinh tế và điều chỉnh chính sách tiếp nhận lao động sau đại dịch Covid-19.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu lao động

Chương này làm rõ nền tảng lý luận về bản chất, đặc điểm và các hình thức xuất khẩu lao động theo pháp luật hiện hành. Tác giả phân tích chi tiết vai trò của hoạt động này đối với nước xuất khẩu (giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo nguồn kiều hối, nâng cao tay nghề và đẩy mạnh hợp tác ngoại giao), đối với nước nhập khẩu (bù đắp thiếu hụt nhân lực do già hóa dân số, tối ưu hóa chi phí sản xuất) và đối với doanh nghiệp dịch vụ. Đồng thời, chương 2 thiết lập khung phân tích 4 nội dung quản trị then chốt làm cơ sở thực nghiệm cho chương sau.

Chương 3: Thực trạng xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng

Chương 3 tập trung phân tích hoạt động của HALASUCO. Tiền thân là Công ty Cung ứng lao động Hải Phòng thành lập năm 1993 theo Quyết định 1227/QĐUB của UBND Thành phố Hải Phòng, trực thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Năm 2005, công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định 416/QĐ-UB và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động số 140/LĐTNXH-GPXKLĐ. Bộ máy doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc Lại Huy Dương, với các phòng ban chuyên trách (Phòng thị trường Nhật Bản, Phòng thị trường Đài Loan, Phòng tuyển dụng và quản lý lao động, Phòng đào tạo, Phòng hành chính, Phòng kinh doanh, Phòng tài chính kế toán).

Về nhân sự nội bộ, quy mô lao động của HALASUCO tăng từ 46 người (năm 2020) lên 47 người (năm 2021) và 60 người (năm 2022). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (63% năm 2022), tỷ lệ nhân sự dưới 40 tuổi tăng từ 40% lên 59% cho thấy xu hướng trẻ hóa. Nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng chiếm trên 90% (năm 2022 trình độ đại học đạt 75%). Về tài chính, hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức an toàn: 1,27 (năm 2020), 1,25 (năm 2021) và 1,26 (năm 2022), dù tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trên 50% tổng nguồn vốn. Doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu lao động luôn đóng góp trên 90% tổng doanh thu. Năm 2021, do ảnh hưởng từ chính sách đóng cửa biên giới của Nhật Bản và Đài Loan, doanh thu giảm 33,82% và lợi nhuận giảm gần 50%. Năm 2022, khi thị trường mở cửa trở lại, doanh thu tăng hơn 2 lần và lợi nhuận tăng khoảng 6 lần so với năm 2021.

Phân tích thị trường Nhật Bản cho thấy áp lực già hóa dân số trầm trọng tại nước này: dân số giảm từ 128,1 triệu người (2010) xuống 125,7 triệu người (2022), tỷ lệ sinh năm 2022 chỉ đạt 1,26 với 770.747 trẻ sinh ra; dự kiến đến năm 2040 Nhật Bản thiếu hụt 11 triệu lao động. Nước này đã ban hành chương trình Kỹ năng đặc định và các tiêu chuẩn khắt khe: thời hạn hợp đồng tối đa 4 năm (kèm điều kiện gia hạn), thông báo sa thải trước 30 ngày, mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 893 yên/giờ (tỉnh Iwate), thời giờ làm việc chuẩn 8 giờ/ngày (40-44 giờ/tuần), tiền làm thêm giờ từ 25% đến 35% trở lên.

Tại HALASUCO, thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu (31,17% năm 2020; 32,84% năm 2021; 34,60% năm 2022). Công ty đã thiết lập mạng lưới đối tác tại Tokyo, Kanagawa, Osaka với mức lương cơ bản từ 30 triệu VNĐ/tháng (chưa tính tăng ca), tiêu biểu là các đối tác Yugengaisha Yamauchi Kogyosho và Kabushikigaisha S-K-Y. Tính đến tháng 6/2023, công ty có gần 1.000 lao động đang làm việc tại Tokyo. Tuy nhiên, hạn chế lớn là lao động phái cử chủ yếu tập trung vào ngành cơ khí (94 người năm 2022) và xây dựng (70 người năm 2022), trong khi nhóm ngành kỹ sư, công nghệ thực phẩm, điều dưỡng hay dịch vụ chất lượng cao chiếm tỷ lệ rất thấp.

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng

Chương 4 đề xuất định hướng và 3 nhóm giải pháp căn bản nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động sang Nhật Bản:

  1. Giải pháp về thị trường xuất khẩu lao động và đáp ứng nhu cầu thị trường: Tăng cường nghiên cứu chính sách thị thực mới của Nhật Bản (chương trình Kỹ năng đặc định); mở rộng hợp tác tại các tỉnh có mức lương tối thiểu cao; đa dạng hóa đối tác tiếp nhận ngoài các nghiệp đoàn truyền thống.
  2. Giải pháp về tạo nguồn lao động xuất khẩu có chất lượng: Đổi mới công tác tuyển sinh, mở rộng liên kết tuyển dụng tại các cơ sở đào tạo nghề; nâng cấp chương trình đào tạo tiếng Nhật đạt chuẩn N4 trước khi xuất cảnh; chú trọng giáo dục định hướng về kỷ luật lao động, văn hóa công sở và quy định pháp luật Nhật Bản.
  3. Giải pháp về tăng cường quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài: Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa văn phòng đại diện tại Nhật Bản, nghiệp đoàn và xí nghiệp tiếp nhận; thiết lập kênh theo dõi, hỗ trợ kịp thời để ngăn chặn tình trạng lao động phá vỡ hợp đồng hoặc cư trú bất hợp pháp; hỗ trợ kết nối việc làm cho thực tập sinh sau khi hoàn thành hợp đồng về nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động của doanh nghiệp và thị trường phái cử:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng số lao động HALASUCO phái cử (người) 802 609 867
- Thị trường Nhật Bản (người) 250 200 300
- Thị trường Đài Loan (người) 246 213 280
- Thị trường Hàn Quốc (người) 110 92 97
- Thị trường Úc (người) 25 14 54
- Thị trường khác (người) 121 90 136
Cơ cấu giới tính toàn công ty (người)
- Nam 748 541 798
- Nữ 54 68 69
Lao động đi Nhật phân theo ngành nghề (người)
- Cơ khí 90 81 94
- Xây dựng 67 50 70
- Nông nghiệp 30 25 34
- Sản xuất 23 20 30
- Giáo dục 11 5 17
- Ngành khác 29 19 55

Các đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực tác động của đại dịch Covid-19 và tiến trình phục hồi hoạt động phái cử lao động thông qua trường hợp một doanh nghiệp cụ thể (HALASUCO).
  • Nhận diện rõ đặc điểm phân bố ngành nghề: cơ khí và xây dựng luôn chiếm trên 50% tổng số lao động xuất khẩu sang Nhật Bản của doanh nghiệp, lý giải nguyên nhân vì sao tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (từ 88% đến 93%).
  • Đề xuất các giải pháp bám sát yêu cầu thực tiễn của thị trường Nhật Bản như việc tận dụng chương trình Thực tập kỹ năng và Kỹ năng đặc định, cải thiện khâu giáo dục định hướng để đáp ứng mức lương sàn và các quy chuẩn lao động tại Nhật Bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và cập nhật một phần số liệu sơ bộ đến tháng 6 năm 2023.
  • Khóa luận chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với người lao động đang làm việc tại Nhật Bản hoặc lao động đã hoàn thành hợp đồng về nước để đo lường mức độ thích ứng, thu nhập thực tế và sự hài lòng.
  • Chưa đi sâu so sánh năng lực cạnh tranh của HALASUCO với các doanh nghiệp cung ứng lao động cùng quy mô trên địa bàn Hải Phòng và khu vực phía Bắc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát định lượng về chất lượng nguồn nhân lực hồi hương sau khi làm việc tại Nhật Bản, đánh giá khả năng tái hòa nhập thị trường lao động trong nước.
  • Nghiên cứu cơ chế chuyển đổi từ diện Thực tập sinh kỹ năng sang diện Lao động Kỹ năng đặc định (Tokutei Gino) nhằm tối ưu hóa thời gian cư trú và quyền lợi cho người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực khi tiếp cận phương pháp phân tích hoạt động xuất khẩu lao động tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên thị trường tại các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: có thể tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu chi phí, rủi ro pháp lý và quản trị nguồn lao động.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
    • Bảng thống kê chi tiết biến động cơ cấu ngành nghề xuất khẩu sang Nhật Bản tại HALASUCO giai đoạn 2020 - 2022.
    • Tổng hợp khung pháp lý tiếp nhận lao động của Nhật Bản (các quy định bắt buộc về tiền lương tối thiểu vùng, thời giờ làm việc, chế độ làm thêm giờ và quy định sa thải).
    • Phân tích mô hình quản trị trực tuyến - chức năng và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp cung ứng lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng được vận hành theo cơ cấu nào? Công ty vận hành theo mô hình quản trị trực tuyến - chức năng. Tổng Giám đốc là người đứng đầu, điều hành tập trung và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và hệ thống 7 phòng ban chuyên trách: Phòng thị trường Đài Loan, Phòng thị trường Nhật Bản, Phòng tuyển dụng và quản lý lao động, Phòng đào tạo, Phòng hành chính, Phòng kinh doanh, và Phòng tài chính kế toán.

2. Giai đoạn 2020 - 2022, hai thị trường xuất khẩu lao động chủ lực của HALASUCO là những thị trường nào và chiếm tỷ trọng bao nhiêu? Đài Loan và Nhật Bản là hai thị trường chủ lực, luôn chiếm trên 60% tổng số lao động phái cử của HALASUCO qua các năm. Cụ thể: năm 2020 chiếm 61,84% (Đài Loan 30,67%, Nhật Bản 31,17%); năm 2021 chiếm 67,82% (Đài Loan 34,98%, Nhật Bản 32,84%); năm 2022 chiếm 66,90% (Đài Loan 32,30%, Nhật Bản 34,60%).

3. Cơ cấu ngành nghề của lao động xuất khẩu sang Nhật Bản tại HALASUCO có đặc điểm gì nổi bật? Lao động của công ty sang Nhật Bản tập trung chủ yếu vào các ngành lao động phổ thông, thể lực cao: ngành cơ khí chiếm số lượng lớn nhất (90 người năm 2020; 81 người năm 2021; 94 người năm 2022), tiếp theo là ngành xây dựng (67 người năm 2020; 50 người năm 2021; 70 người năm 2022). Các ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao như giáo dục hay công nghệ có số lượng rất khiêm tốn (ngành giáo dục chỉ có 11 người năm 2020; 5 người năm 2021; 17 người năm 2022).

4. Khung pháp lý Nhật Bản quy định mức lương cơ bản thấp nhất và phụ cấp làm thêm giờ đối với lao động nước ngoài như thế nào? Văn bản nêu rõ mức lương tối thiểu được quy định theo vùng và ngành nghề, trong đó mức lương cơ bản thấp nhất được áp dụng tại tỉnh Iwate là 893 yên/giờ. Đối với làm thêm vượt giờ luật định, người sử dụng lao động phải trả thêm tối thiểu 25% lương giờ chuẩn; làm việc vào ngày nghỉ theo luật định phải trả thêm tối thiểu 35%; và làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 5 giờ sáng) được trả thêm từ 25% trở lên.

5. Vì sao tỷ lệ lao động nam xuất khẩu của HALASUCO luôn chiếm áp đảo so với lao động nữ? Tỷ lệ lao động nam chiếm từ 88% đến 93% tổng số lao động xuất khẩu của HALASUCO trong giai đoạn 2020 - 2022 (năm 2020 có 748 nam/54 nữ; năm 2021 có 541 nam/68 nữ; năm 2022 có 798 nam/69 nữ). Nguyên nhân trực tiếp là do các đơn hàng chủ đạo của công ty tập trung vào ngành cơ khí, xây dựng và nông nghiệp ngoài trời - những công việc đòi hỏi thể lực nặng nhọc và chịu đựng môi trường khắc nghiệt, phù hợp với lao động nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động phái cử của HALASUCO sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2020 - 2022. Công trình làm rõ sự phục hồi về doanh thu và quy mô lao động sau giai đoạn đình trệ do dịch Covid-19, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn trong cơ cấu ngành nghề khi còn phụ thuộc vào lao động kỹ năng giản đơn. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn doanh nghiệp và khung pháp lý tiếp nhận lao động của Nhật Bản, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh quốc tế.