Tổng quan luận án

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập vào cuối năm 2015, đánh dấu bước ngoặt trong tiến trình hội nhập khu vực toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á, hướng tới mô hình liên kết kinh tế, an ninh và xã hội. AEC được thiết lập dựa trên bốn trụ cột trọng yếu: (1) Tạo dựng một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung dựa trên tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề; (2) Xây dựng một khu vực kinh tế cạnh tranh thông qua các khuôn khổ chính sách cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, sở hữu trí tuệ, cơ sở hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử; (3) Phát triển kinh tế cân bằng thông qua hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và thu hẹp khoảng cách phát triển; (4) Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thông qua việc tham gia vào chuỗi cung ứng và các hiệp định đối tác thương mại rộng lớn như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) với quy mô 2,2 tỷ người tiêu dùng và đóng góp khoảng 30% GDP toàn cầu (tương đương 26,2 nghìn tỷ USD).

Việc gia nhập AEC mang lại nhiều cơ hội cho Việt Nam như tiếp cận thị trường khu vực hơn 676 triệu dân, hưởng lợi từ lộ trình cắt giảm thuế quan nội khối về mức 0 - 5%, áp dụng quy tắc xuất xứ linh hoạt (tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực 60%) và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN còn đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh: nguy cơ mất thị trường nội địa vào tay các doanh nghiệp ASEAN, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước còn hạn chế, rào cản phi thuế quan (NTMs) phức tạp tại các nước nhập khẩu (như quy chuẩn kỹ thuật của Singapore, chế độ cấp phép tự động của Brunei, Malaysia và không tự động của Indonesia, Philippines). Thực tiễn giai đoạn từ khi AEC thành lập cho thấy việc khai thác các ưu đãi nội khối để thúc đẩy xuất khẩu còn nhiều hạn chế, bắt nguồn từ những bất cập trong công tác phát triển mặt hàng, xúc tiến thương mại, cung ứng tín dụng, chính sách tỷ giá, bảo hiểm xuất khẩu, tạo thuận lợi thương mại và phát triển nguồn nhân lực logistics.

Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ninh thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 9.21) tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Huy Khôi và PGS.TS. Đỗ Hương Lan với đề tài: "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN".

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU                                |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Mục tiêu nghiên cứu:                                                                               |
| Nghiên cứu luận cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang   |
| thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.        |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:                                                                     |
| 1. Nghiên cứu luận cứ khoa học, xác lập khung khổ lý thuyết về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ       |
|    nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực.                                       |
| 2. Phân tích, đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN    |
|    trong bối cảnh hình thành AEC giai đoạn 2011 - 2020.                                             |
| 3. Xây dựng các quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của      |
|    Việt Nam sang thị trường ASEAN thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.                     |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận và đi sâu phân tích hệ thống các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước (tiếp cận dưới giác độ quản lý vĩ mô).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động trao đổi và xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với các quốc gia thành viên trong khối ASEAN.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2011 - 2020, làm rõ sự biến chuyển qua 2 giai đoạn 5 năm (giai đoạn 2011 - 2015 trước khi thành lập AEC và giai đoạn 2016 - 2020 sau khi AEC ra đời); định hướng và đề xuất giải pháp cho thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc thành ba nhóm công trình nghiên cứu chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung tiếp cận chính
Thương mại quốc tế và liên kết kinh tế khu vực - Kahnert và cộng sự (1969)
- Bela Balassa (1961, 1973)
- El-Agraa (1985)
- Pinder J. (1969)
- Sachin Chaturved (2019)
- Tomoo Kikuchi, Kensuke Yanagida, Huong Vo
- Peter Van Bergeijk và cộng sự (2017)
- David Vanzetti, Christinan Knebel, Ralf Peter (2018)
- Rinando Aidil Fitrio (2019)
- Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2012)
- Võ Thanh Thu (2008)
- Nguyễn Xuân Thiên
- Mai Thế Cường
- Phạm Tất Thắng
- Khu Thị Tuyết Mai, Vũ Anh Dũng
- Trần Văn Chu, Hà Văn Hội (2000)
- Nguyễn Thị Hồng Hải, Đoàn Ngọc Thái (2017)
- Phân tích vai trò của thương mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế.
- Hệ thống hóa 5 cấp độ liên kết kinh tế khu vực của Balassa: Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (CM), Liên minh kinh tế (EU), Liên minh tiền tệ (MU).
- Đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA, AFTA) đến cán cân thương mại, dòng vốn FDI và hiệu quả xuất khẩu thông qua mô hình trọng lực ngẫu nhiên và mô hình bảng động.
- Phân tích tác động của các biện pháp phi thuế quan (NTMs/SPS/TBT) đối với thương mại nội khối ASEAN.
Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường quốc tế và khu vực - Prema-chandra Athukorala
- Chia Nan Wang, Anh Phuong Le (2018)
- Đào Ngọc Tiến
- Phạm Thị Hồng Yến
- Nguyễn Thị Thúy Hồng
- Phạm Nguyên Minh, Phùng Thị Vân Kiều
- Doãn Kế Bôn
- Trần Quang Huy
- Lê Huy Khôi
- Hoàng Thị Vân Anh
- Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
- Trịnh Thị Thanh Thủy và cộng sự
- Nguyễn Thị Thu Thủy, Hoàng Đức Thân (2015)
- Nguyễn Đình Dũng
- Vũ Thị Bạch Tuyết
- Ngô Thị Tuyết Mai
- Đinh Văn Thành
- Đánh giá hiệu quả xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình chuyển đổi kinh tế và tham gia WTO, TPP.
- Ứng dụng mô hình phân tích bao dữ liệu tích hợp (DEA) trong lựa chọn thị trường xuất khẩu.
- Điều chỉnh cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường và hoàn thiện chính sách thương mại phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cho từng nhóm ngành hàng chủ lực (dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, thủy sản, nông sản).
- Phân tích các công cụ tài chính, tín dụng và chính sách thương mại hỗ trợ xuất khẩu.
Cộng đồng kinh tế ASEAN và thúc đẩy xuất khẩu sang ASEAN - Ramon A. Razal, Anna Floresca F. Firmalino, Maria Cristina S.
- Sanchita Basu Das, Jayant Menon, Rodolfo Severino, Omkar Lal Shrestha
- Gary Rynhart, Jae-Hee Chang
- Nghiên cứu của ADB
- Đề tài cấp Nhà nước mã số KX01.15
- Đề tài cấp Bộ của Lê Huy Khôi
- Đánh giá tiến trình xây dựng AEC, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp và thị trường lao động.
- Dự báo tác động của AEC đối với phát triển thương mại xuất nhập khẩu của Việt Nam.
- Phân tích xu hướng phát triển thương mại nội khối AEC và đề xuất định hướng phát triển thương mại của Việt Nam với các nước trong khối.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận nhiều góc độ về thương mại quốc tế và xuất khẩu ngành hàng, nhưng phần lớn mới chỉ dừng lại ở các bài báo riêng lẻ hoặc đề tài lồng ghép. Vẫn còn khoảng trống nghiên cứu mang tính toàn diện về việc:

  1. Xác lập một khung khổ lý thuyết đồng bộ về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực dưới góc độ chính sách vĩ mô của Nhà nước.
  2. Đánh giá bức tranh thực trạng thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang toàn bộ thị trường ASEAN giai đoạn 2011 - 2020 gắn liền với cột mốc hình thành AEC (so sánh giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020), kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với điều tra khảo sát sơ cấp từ cộng đồng doanh nghiệp và cán bộ quản lý.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô khả thi, đồng bộ nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang ASEAN trong bối cảnh thực thi AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án hệ thống hóa nền tảng lý luận về hàng hóa, xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu dựa trên các văn bản pháp lý (Luật Thương mại 2005, Luật Giá 2013), kinh tế chính trị học và lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế của Bela Balassa, Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng.

Theo đó, thúc đẩy xuất khẩu được định nghĩa là một phương thức nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, bao gồm tổng thể các biện pháp của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm tạo ra cơ hội và khả năng tăng giá trị cũng như số lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

Khung khổ lý thuyết của luận án tập trung vào 10 nhóm biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước:

  1. Phát triển mặt hàng xuất khẩu: Lựa chọn nhóm mặt hàng có lợi thế cạnh tranh hiện tại, nhóm có tiềm năng trong tương lai và nhóm cần hỗ trợ chính sách.
  2. Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại: Mở rộng thị trường tiêu thụ, tổ chức hội chợ triển lãm, quảng bá thương hiệu, cung cấp thông tin thị trường.
  3. Chính sách thuế: Sử dụng linh hoạt thuế quan xuất khẩu và các chính sách miễn, giảm thuế nội địa cho sản xuất hàng xuất khẩu.
  4. Tín dụng xuất khẩu: Thành lập các quỹ hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng ngân hàng, cung cấp ưu đãi lãi suất và điều kiện vay vốn.
  5. Chính sách tỷ giá: Điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt nhằm hỗ trợ khả năng cạnh tranh về giá của hàng hóa trong nước so với quốc tế.
  6. Bảo hiểm xuất khẩu: Phát triển bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro vận chuyển và thanh toán.
  7. Tạo nguồn cung hàng hóa xuất khẩu: Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, quản trị chuỗi cung ứng.
  8. Tạo thuận lợi thương mại: Đơn giản hóa thủ tục hải quan, hiện đại hóa giám sát chuyên ngành, đẩy nhanh tiến độ thông quan và minh bạch hóa thể chế.
  9. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ lao động làm công tác ngoại thương và logistics.
  10. Các biện pháp khác: Ghi nhận lý luận về trợ cấp trực tiếp và bán phá giá (lưu ý các quy định hạn chế/cấm của WTO).

Song song với chính sách nhà nước, luận án cũng ghi nhận các biện pháp vi mô từ phía doanh nghiệp bao gồm: nghiên cứu dự báo thị trường, xúc tiến marketing xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN trong mối liên hệ lịch sử, không gian, thời gian cụ thể và bối cảnh thành lập AEC.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp: Sử dụng để phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp về kim ngạch, cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng, cán cân thương mại giai đoạn 2011 - 2020; phục vụ công tác dự báo bối cảnh đến năm 2025 và 2030.
  • Phương pháp nghiên cứu đối chiếu, so sánh: So sánh các chỉ tiêu xuất khẩu của Việt Nam giữa giai đoạn 2011 - 2015 (trước AEC) và 2016 - 2020 (sau khi thành lập AEC).
  • Phương pháp khảo sát thu thập thông tin sơ cấp:
    • Thiết kế phiếu khảo sát gửi qua thư điện tử tới 450 doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2020 tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam; thu về 187 phiếu hợp lệ.
    • Thiết kế phiếu khảo sát gửi tới 120 cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; thu về 60 phiếu hợp lệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến thương mại quốc tế, liên kết kinh tế khu vực, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam và tác động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Tác giả phân tích các nghiên cứu về mô hình hội nhập của Balassa, các phân tích định lượng về AFTA của Peter Van Bergeijk (2017), Rinando Aidil Fitrio (2019), các công trình đánh giá rào cản phi thuế quan của David Vanzetti và cộng sự (2018), cùng các nghiên cứu về xuất khẩu chuyên ngành của các tác giả Việt Nam (Lê Huy Khôi, Đào Ngọc Tiến, Phạm Thị Hồng Yến...). Chương này tổng kết các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho việc triển khai đề tài luận án.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa trong khối liên kết kinh tế khu vực. Nội dung chương làm rõ:

  • Các khái niệm cơ bản: hàng hóa (theo Luật Thương mại 2005, Luật Giá 2013 và Kinh tế chính trị Marx-Lenin), hoạt động xuất khẩu, bản chất của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.
  • Hệ thống 10 biện pháp vĩ mô của Nhà nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu (mặt hàng, thị trường/xúc tiến thương mại, thuế, tín dụng, tỷ giá, bảo hiểm, tạo nguồn cung qua quy hoạch/FDI/công nghệ, tạo thuận lợi thương mại, phát triển nguồn nhân lực và các biện pháp bổ trợ).
  • Hệ thống các tiêu chí đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu và các nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa.
  • Khái quát về quá trình hình thành, 4 trụ cột của AEC và các tác động đa chiều của AEC đối với việc thúc đẩy xuất khẩu của các quốc gia thành viên.

Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN

Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng thương mại và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN giai đoạn 2011 - 2020:

  • Tình hình thương mại nội khối ASEAN: Tổng quan giá trị thương mại, kim ngạch xuất khẩu và diễn biến cán cân thương mại nội khối ASEAN trong 2 giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020.
  • Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN: Phân tích quy mô kim ngạch xuất khẩu, diễn biến thị phần tại các thị trường trọng điểm (như Thái Lan, Malaysia...), cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực và hiện trạng cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 2011 - 2020.
  • Thực trạng triển khai các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Nhà nước: Phân tích thực tế áp dụng chính sách phát triển mặt hàng, xúc tiến thương mại, cung ứng tín dụng xuất khẩu, chính sách bảo hiểm, quy hoạch nguồn hàng xuất khẩu, thủ tục tạo thuận lợi thương mại và công tác phát triển nhân lực logistics.
  • Kết quả điều tra khảo sát: Trình bày kết quả đánh giá từ 187 doanh nghiệp xuất khẩu và 60 cán bộ quản lý nhà nước về mức độ hỗ trợ của các biện pháp chính sách, khó khăn trong phát triển sản phẩm/thị trường và những điểm nghẽn về tạo thuận lợi thương mại.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế (chậm chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, thiếu chiến lược xúc tiến thương mại cấp quốc gia, rào cản tín dụng và chi phí logistics cao) cùng các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ dựa trên dự báo bối cảnh kinh tế mới:

  • Phân tích bối cảnh và dự báo: Đánh giá tác động từ sự dịch chuyển địa kinh tế toàn cầu, xu thế tự do hóa song hành với bảo hộ mậu dịch, tác động của kinh tế số/thương mại điện tử/Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xu hướng tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn; dự báo triển vọng thương mại thế giới và nội khối ASEAN đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Quan điểm và định hướng: Xác định các quan điểm nhất quán và định hướng trọng tâm của Nhà nước trong việc thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường ASEAN.
  • Hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu: Đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể gồm:
    1. Phát triển cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
    2. Mở rộng thị trường và đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại.
    3. Hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với cam kết ATIGA và các FTA liên quan.
    4. Tăng cường năng lực hỗ trợ tín dụng xuất khẩu.
    5. Điều hành ổn định và linh hoạt tỷ giá hối đoái.
    6. Phát triển hệ thống bảo hiểm xuất khẩu hàng hóa và tín dụng.
    7. Tạo nguồn cung hàng hóa xuất khẩu thông qua quy hoạch vùng nguyên liệu, thu hút FDI chất lượng cao và chuyển giao công nghệ.
    8. Đẩy mạnh tạo thuận lợi thương mại, hiện đại hóa hải quan.
    9. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngoại thương và dịch vụ logistics.
  • Kiến nghị thực thi: Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, các Hiệp hội ngành hàng và cộng đồng Doanh nghiệp xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại những đóng góp cụ thể về mặt lý luận khoa học và thực tiễn quản lý:

Về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ một nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại nội khối (AEC).
  • Xác lập khung khổ lý thuyết đồng bộ về 10 biện pháp can thiệp vĩ mô của Nhà nước, làm rõ cơ chế phối hợp giữa các công cụ chính sách (mặt hàng, xúc tiến thương mại, thuế, tín dụng, tỷ giá, bảo hiểm, tạo nguồn hàng, tạo thuận lợi thương mại và nhân lực) nhằm tạo sức mạnh tổng hợp hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.

Về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động xuất khẩu và công tác thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong suốt giai đoạn 10 năm (2011 - 2020), so sánh rõ nét sự khác biệt giữa giai đoạn 5 năm trước khi hình thành AEC (2011 - 2015) và giai đoạn 5 năm sau khi thành lập AEC (2016 - 2020).
  • Sử dụng kết quả điều tra xã hội học từ 187 doanh nghiệp xuất khẩu uy tín và 60 cán bộ quản lý chuyên trách để định vị chính xác những hạn chế, rào cản và nguyên nhân của các chính sách thúc đẩy xuất khẩu thời gian qua.
  • Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng, 9 nhóm giải pháp vĩ mô và hệ thống kiến nghị 3 cấp (Nhà nước - Hiệp hội - Doanh nghiệp) có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang ASEAN thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới giác độ vĩ mô (chính sách và biện pháp quản lý của Nhà nước) trên bình diện tổng thể các nhóm mặt hàng, chưa đi sâu phân tích chi tiết cấp độ vi mô cho từng doanh nghiệp cụ thể hoặc từng phân ngành hàng hẹp. Nguồn dữ liệu thống kê thực trạng kết thúc ở mốc thời gian năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu thực tế sau năm 2020 trong bối cảnh các cam kết RCEP và quá trình phục hồi thương mại hậu đại dịch; mở rộng nghiên cứu tác động của các tiêu chuẩn xanh, kinh tế tuần hoàn và thương mại số đến từng mặt hàng xuất khẩu cụ thể của Việt Nam sang ASEAN.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Hải quan): Tham khảo khung khổ 10 biện pháp chính sách vĩ mô, các đánh giá hạn chế về tạo thuận lợi thương mại, chính sách tỷ giá, tín dụng và hệ thống kiến nghị trong xây dựng chính sách thương mại đối ngoại với ASEAN.
  • Hiệp hội ngành hàng và Doanh nghiệp xuất khẩu: Sử dụng thông tin phân tích về thị trường ASEAN, các rào cản kỹ thuật/phi thuế quan và định hướng phát triển sản phẩm để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
  • Cơ sở nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp nguồn tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết liên kết kinh tế khu vực (5 cấp độ Balassa), phương pháp thiết kế khảo sát thực nghiệm kết hợp giữa cán bộ quản lý và doanh nghiệp trong nghiên cứu kinh doanh thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là gì?

Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng luận cứ khoa học nhằm đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong luận án như thế nào?

Luận án đã phát phiếu khảo sát qua thư điện tử và thu về:

  • Khối doanh nghiệp: Gửi 450 phiếu, thu về 187 phiếu hợp lệ từ các doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2020 tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Khối cán bộ quản lý: Gửi 120 phiếu, thu về 60 phiếu hợp lệ từ cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

3. Năm cấp độ liên kết kinh tế khu vực của Bela Balassa được luận án hệ thống hóa gồm những gì?

Luận án trình bày 5 cấp độ liên kết từ thấp đến cao gồm:

  1. Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area - FTA)
  2. Liên minh thuế quan (Customs Union - CU)
  3. Thị trường chung (Common Market - CM)
  4. Liên minh kinh tế (Economic Union - EU)
  5. Liên minh tiền tệ (Monetary Union - MU)

4. Luận án xác định những nhóm biện pháp vĩ mô nào của Nhà nước để thúc đẩy xuất khẩu?

Khung lý thuyết của luận án xác lập 10 nhóm biện pháp của Nhà nước gồm: (1) Phát triển mặt hàng xuất khẩu; (2) Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại; (3) Chính sách thuế; (4) Tín dụng xuất khẩu; (5) Chính sách tỷ giá; (6) Bảo hiểm xuất khẩu; (7) Tạo nguồn cung hàng hóa (quy hoạch, FDI, khoa học công nghệ); (8) Tạo thuận lợi thương mại; (9) Phát triển nguồn nhân lực; (10) Các biện pháp trợ cấp trực tiếp và quản lý bán phá giá.

5. Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của đề tài được xác định ra sao?

Phạm vi không gian là hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN. Phạm vi thời gian tập trung đánh giá thực trạng 10 năm giai đoạn 2011 - 2020 (chia thành 2 giai đoạn 2011 - 2015 trước khi có AEC và 2016 - 2020 sau khi AEC thành lập); các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ninh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập khung phân tích về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực dưới góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2020 và kết quả điều tra thực nghiệm từ 187 doanh nghiệp cùng 60 cán bộ chuyên trách, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các chính sách xuất khẩu sang ASEAN trước và sau khi thành lập AEC. Các quan điểm, định hướng, 9 nhóm giải pháp và hệ thống kiến nghị được đề xuất trong luận án là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách thương mại của Việt Nam thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.