Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi, góp phần nâng cao giá trị nông sản.

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

134
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO VÀO THỊ TRƯỜNG TÂY PHI

1.1. Lý luận cơ bản về phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước

1.2. Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước

1.2.1. Hình thức xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)

1.2.2. Hình thức xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting)

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

1.2.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong
1.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

1.3. Cơ sở thực tiễn về việc đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường Tây Phi

1.3.1. Tình hình thị trường gạo trên thế giới

1.3.1.1. Tình hình cung gạo thế giới
1.3.1.2. Tình hình cầu gạo thế giới
1.3.1.3. Xu hướng giá và các nhân tố làm tăng giá gạo thế giới

1.3.2. Cơ sở thực tiễn về việc đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường Tây Phi

1.3.2.1. Tiềm năng sản xuất xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam
1.3.2.2. Nhu cầu gạo của thị trường Tây Phi
1.3.2.3. Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam khi xuất khẩu gạo sang thị trường Tây Phi

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG TÂY PHI TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam

2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

2.1.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam

2.1.2.1. Số lượng và kim ngạch xuất khẩu
2.1.2.2. Thị trường xuất khẩu
2.1.2.3. Cơ cấu mặt hàng gạo xuất khẩu

2.2. Tổng quan về thị trường Tây Phi

2.2.1. Giới thiệu chung về Tây Phi

2.2.2. Quan hệ hợp tác kinh tế thương mại khu vực Tây Phi

2.2.2.1. Quan hệ hợp tác kinh tế thương mại cấp châu lục
2.2.2.2. Quan hệ hợp tác kinh tế thương mại cấp khu vực Tây Phi

2.2.3. Một số quy định về chính sách nhập khẩu của thị trường Tây Phi

2.2.4. Hoạt động nhập khẩu của thị trường Tây Phi

2.2.4.1. Tình hình nhập khẩu gạo của Tây Phi
2.2.4.2. Tình hình nhập khẩu gạo của ba nước nhập khẩu gạo hàng đầu Tây Phi

2.3. Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam vào các thị trường Tây Phi trong thời gian qua

2.3.1. Chính sách phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Tây Phi

2.3.2. Hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi

2.3.2.1. Số lượng và kim ngạch xuất khẩu
2.3.2.2. Cơ cấu mặt hàng gạo xuất khẩu
2.3.2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu
2.3.2.4. Hình thức xuất khẩu
2.3.2.5. Phương thức thanh toán

2.4. Đánh giá hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường Tây Phi thời gian qua

2.4.1. Một số nhận định của các doanh nghiệp Việt Nam về hoạt động xuất khẩu gạo sang thị trường Tây Phi

2.4.1.1. Thị trường xuất khẩu
2.4.1.2. Nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại
2.4.1.3. Giao hàng xuất khẩu và thanh toán
2.4.1.4. Sản phẩm và mức độ nhận biết sản phẩm
2.4.1.5. Một số rủi ro và đánh giá về thị trường

2.4.2. Phân tích SWOT

2.4.3. Thách thức

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG TÂY PHI

3.1. Phương hướng, mục tiêu xây dựng giải pháp xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi

3.1.1. Một số phương hướng xuất khẩu gạo Việt Nam vào Tây Phi

3.1.2. Mục tiêu xây dựng giải pháp

3.2. Căn cứ để xây dựng các giải pháp

3.3. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi

3.3.1. Giải pháp về tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại

3.3.2. Giải pháp về phương thức thâm nhập thị trường

3.3.3. Giải pháp về nâng cao khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu

3.3.4. Giải pháp về duy trì và mở rộng thị trường

3.3.5. Giải pháp về nâng cao chất lượng nhân lực

3.3.6. Giải pháp về vốn và tín dụng

3.3.6.1. Đối với Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA)
3.3.6.2. Đối với Chính phủ
3.3.6.2.1. Đẩy mạnh mối quan hệ cấp nhà nước giữa hai bên
3.3.6.2.2. Tăng cường năng lực hoạt động của các cơ quan ngoại giao, đại diện thương mại ở các nước Tây Phi
3.3.6.2.3. Chính sách hỗ trợ về tài chính phù hợp với cam kết trong WTO
3.3.6.2.4. Nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, tuyên truyền quảng bá
3.3.6.2.5. Chính sách về nguồn nhân lực

3.4. Các kiến nghị khác

3.5. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

3.6. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi

Việt Nam đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường xuất khẩu gạo toàn cầu. Với sản lượng gạo lớn, Việt Nam hiện là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Thị trường Tây Phi nổi lên như một cơ hội mới cho xuất khẩu gạo Việt Nam. Nhu cầu gạo tại khu vực này đang gia tăng do dân số tăng nhanh và tình trạng thiếu lương thực. Tuy nhiên, để thâm nhập thành công vào thị trường này, cần có những chiến lược và giải pháp cụ thể.

1.1. Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay

Xuất khẩu gạo Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt khoảng 6 triệu tấn mỗi năm. Tuy nhiên, phần lớn kim ngạch này tập trung vào một số thị trường truyền thống như Trung Quốc và Philippines. Việc mở rộng sang thị trường Tây Phi sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng trưởng bền vững.

1.2. Tiềm năng của thị trường Tây Phi

Thị trường Tây Phi có dân số đông và nhu cầu tiêu thụ gạo cao. Theo thống kê, Tây Phi nhập khẩu khoảng 60% lượng gạo tiêu thụ hàng năm. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam. Hơn nữa, yêu cầu về chất lượng gạo tại thị trường này không quá khắt khe, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm nhập.

II. Thách thức trong việc xuất khẩu gạo vào thị trường Tây Phi

Mặc dù thị trường Tây Phi có nhiều tiềm năng, nhưng việc xuất khẩu gạo vào đây cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần nhận diện và vượt qua những khó khăn này để đạt được thành công.

2.1. Rủi ro thanh toán cao

Một trong những thách thức lớn nhất khi xuất khẩu gạo vào Tây Phi là rủi ro thanh toán. Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do các phương thức thanh toán chưa được đảm bảo. Việc thiếu thông tin về thị trường và đối tác cũng làm tăng rủi ro này.

2.2. Cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác

Thị trường Tây Phi không chỉ có gạo Việt Nam mà còn có sự cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác như Thái Lan và Ấn Độ. Các doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranh rõ ràng để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị trường.

III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam vào Tây Phi

Để tăng cường xuất khẩu gạo vào thị trường Tây Phi, các doanh nghiệp cần áp dụng những giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu mà còn nâng cao vị thế của gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3.1. Tổ chức nghiên cứu thị trường hiệu quả

Việc nghiên cứu thị trường là rất quan trọng để hiểu rõ nhu cầu và xu hướng tiêu dùng tại Tây Phi. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào việc thu thập thông tin và phân tích thị trường để đưa ra quyết định chính xác trong hoạt động xuất khẩu.

3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng gạo là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng. Do đó, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, từ khâu sản xuất đến chế biến và đóng gói. Việc đảm bảo chất lượng sẽ giúp gạo Việt Nam có sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được áp dụng thực tiễn và mang lại kết quả tích cực cho hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam vào Tây Phi. Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc thâm nhập thị trường này và đạt được doanh thu cao.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp xuất khẩu

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu từ việc xuất khẩu gạo sang Tây Phi. Các sản phẩm gạo Việt Nam đã được thị trường đón nhận và tạo dựng được thương hiệu. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình xuất khẩu. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác giữa các doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo vào Tây Phi.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Xuất khẩu gạo Việt Nam vào thị trường Tây Phi đang mở ra nhiều cơ hội mới. Tuy nhiên, để đạt được thành công bền vững, các doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện và đổi mới trong chiến lược xuất khẩu.

5.1. Triển vọng phát triển thị trường

Thị trường Tây Phi hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Nhu cầu tiêu thụ gạo sẽ gia tăng, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Việc nắm bắt xu hướng và nhu cầu của thị trường sẽ giúp các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo. Việc tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý và tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp tự tin hơn trong việc thâm nhập thị trường Tây Phi.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo việt nam vào thị trường tây phi luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO VÀO THỊ TRƯỜNG TÂY PHI 1.1 Lý luận cơ bản về phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước 1.1 Giới thiệu Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước thường được các quốc gia đang phát triển trên thế giới vận dụng để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường thế giới thông qua xuất khẩu. Ý nghĩa của phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước: ♦ Tạo nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất trong nước. ♦ Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng để kích thích sự tăng trưởng nền kinh tế quốc gia. ♦ Kích thích các doanh nghiệp trong nước đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.

♦ Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ có tác động làm thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng đạt hiệu quả tối ưu tiềm năng của đất nước. ♦ Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần tích cực để nâng cao mức sống của người dân tại thị trường nội địa. ♦ Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước và nâng cao vị trí, vai trò của Việt Nam trên thị trường quốc tế và khu vực.2 Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước Khi muốn xuất khẩu sản phẩm được sản xuất trong nước, các doanh nghiệp có thể chọn một trong hai hình thức: xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất khẩu gián tiếp như sơ đồ sau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các cách thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI TỪ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP XUẤT KHẨU GIÁN TIẾP Phòng Công Công Nhà Nhà Hãng Khách xuất ty xuất ủy môi ty quản hàng buôn khẩu trực thác giới khẩu trị xuất nước xuất thuộc xuất xuất độc lập khẩu ngoài khẩu công ty khẩu khẩu THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 1.1 Hình thức xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting) Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước.

Để bán được sản phẩm ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng tại các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu. Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau đây: ♦ Công ty quản trị xuất khẩu (Export Management Company) Công ty quản trị xuất khẩu (EMC) là công ty thực hiện việc quản trị xuất khẩu cho công ty khác. Các nhà sản xuất xuất khẩu nhỏ thường thiếu kinh nghiệm bán hàng ra nước ngoài hoặc không đủ khả năng về vốn để tổ chức các đơn vị xuất khẩu riêng, do đó họ thường thông qua EMC để xuất khẩu sản phẩm.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Các EMC không mua bán trên danh nghĩa của họ. Tất cả các đơn chào hàng, hợp đồng, chuyên chở hàng hóa, lập hóa đơn và thu tiền hàng đều thực hiện với danh nghĩa của nhà sản xuất xuất khẩu. Thông thường, chính sách giá cả, các điều kiện bán hàng, quảng cáo…là do nhà sản xuất xuất khẩu quyết định. Các EMC chỉ giữ vai trò cố vấn, thực hiện các dịch vụ liên quan đến xuất nhập khẩu và EMC sẽ được hưởng hoa hồng từ nhà sản xuất xuất khẩu.

THANH TOÁN Business EMC Import house HÀNG HÓA Khuynh hướng mới của EMC hiện nay, đặc biệt là những công ty quy mô lớn, là thường mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất và đem bán ra nước ngoài để kiếm lời. Nói chung khi sử dụng EMC, vì các nhà sản xuất xuất khẩu ít có quan hệ trực tiếp với thị trường, cho nên sự thành công hay thất bại của công tác xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ của EMC mà họ lựa chọn. ♦ Khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer) Đây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của công ty nhập khẩu nước ngoài. Họ là những người có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh và về thị trường thế giới.

Khi thực hiện hình thức này, doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị trường nước ngoài. ♦ Nhà ủy thác xuất khẩu (Export Commission House) Những cá nhân hoặc tổ chức được ủy thác thường là đại diện cho những người mua nước ngoài cư trú trên nước của nhà xuất khẩu. Nhà ủy thác xuất khẩu hành động vì lợi ích của người mua và người mua trả tiền ủy thác. Khi hàng hóa chuẩn bị được đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất được chọn và họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình xuất khẩu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Đây là đại diện của các nhà nhập khẩu hải ngoại, để đảm bảo việc cung cấp hàng cho nhà nhập khẩu từ nước của nhà sản xuất. ĐẶT HÀNG ĐẶT HÀNG Business ECH Import house GIAO HÀNG GIAO HÀNG Bán hàng cho nhà ủy thác là một phương thức thuận lợi cho xuất khẩu. Việc thanh toán thường được bảo đảm nhanh chóng cho người sản xuất, đồng thời những vấn đề vận chuyển hàng hóa do các nhà được ủy thác xuất khẩu chịu trách nhiệm. ♦ Nhà môi giới xuất khẩu (Export Broker) Môi giới xuất khẩu thực hiện chức năng liên kết giữa nhà sản xuất xuất khẩu với nhà nhập khẩu.

Người môi giới được nhà sản xuất xuất khẩu ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ. Người môi giới thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất định. ♦ Hãng buôn xuất khẩu (Export Merchants) Hãng buôn xuất khẩu thường đóng tại nước xuất khẩu và mua hàng của người chế biến hoặc nhà sản xuất, sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ để xuất khẩu và chịu mọi rủi ro liên quan đến xuất khẩu. Như vậy, các nhà sản xuất thông qua các hãng buôn xuất khẩu để thâm nhập thị trường nước ngoài.2 Hình thức xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting) Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài.

Xuất khẩu trực tiếp thích hợp với những doanh nghiệp thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới. Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu thị trường, thị hiếu khách hàng. Nhưng ngược lại, nếu các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt được thông tin về thị trường thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này không phải là ít. Xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi các công ty phải đảm trách toàn bộ hoạt động marketing xuất khẩu như: chọn thị trường nước ngoài thích hợp, chọn sản phẩm cho thị trường mục tiêu, thành lập một bộ phận (phòng) xuất khẩu, hoàn chỉnh bộ chứng từ xuất khẩu… Khi mới xuất khẩu, các công ty có thể mắc những sai lầm thông thường sau: a) Không tìm đến nhà tư vấn xuất khẩu có đầy đủ khả năng thanh toán và không triển khai kế hoạch tiếp thị quốc tế trước khi bắt đầu kinh doanh xuất khẩu.

b) Các nhà quản trị cao cấp không quan tâm đủ đến việc khắc phục những khó khăn ban đầu và những yêu cầu tài chính cho hoạt động xuất khẩu. c) Thiếu quan tâm đến việc lựa chọn đại lý hay nhà phân phối nước ngoài. d) Chạy theo các đơn hàng khắp nơi trên thế giới thay vì thiết lập cơ sở cho hoạt động có lợi nhuận và sự tăng trưởng của công ty theo tuần tự. e) Sao lãng kinh doanh xuất khẩu khi thị trường trong nước hưng thịnh.

f) Không đối xử công bằng với những nhà phân phối quốc tế như những nhà phân phối trong nước (ý nói về chiêu thị, kích thích bán hàng…) g) Không thay đổi sản phẩm và hoạt động marketing nhằm đáp ứng những luật lệ và văn hóa khác nhau của các quốc gia. h) Không cung cấp những thông tin về dịch vụ, việc bán hàng, giấy bảo hành bằng ngôn ngữ mà người địa phương có thể hiểu được. i) Không sử dụng EMC hoặc những người trung gian xuất khẩu khác khi công ty không có người xử lý những chức năng xuất khẩu chuyên biệt. j) Không xét đến các hợp đồng nhượng quyền sử dụng hay liên doanh.

k) Không sẵn sàng cung cấp các dịch vụ sửa chữa bảo trì cho sản phẩm. Để thực hiện xuất khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp cần có tổ chức trong nước đảm nhận nghiệp vụ xuất khẩu và hình thành kênh phân phối ở nước ngoài. ♦ Tổ chức xuất khẩu ở trong nước của doanh nghiệp Bộ phận xuất khẩu: Bộ phận thực hiện chức năng xuất khẩu trực thuộc phòng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- kinh doanh. Trong trường hợp này, phòng kinh doanh sẽ bao gồm hai bộ phận chính là bộ phận kinh doanh trong nước và bộ phận xuất khẩu.

Cơ cấu tổ chức này chỉ phù hợp với doanh nghiệp mới xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phòng xuất khẩu: Phòng xuất khẩu trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu, từ tìm kiếm thị trường, khách hàng cho đến tổ chức soạn thảo chuẩn bị cho giám đốc ký kết hợp đồng xuất khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Tổ chức phòng xuất khẩu thường thấy ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta khi xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài. Có công ty tổ chức phòng xuất khẩu thực hiện cả chức năng marketing xuất khẩu.

Công ty con (công ty chi nhánh) xuất khẩu: Khi quy mô xuất khẩu lớn, sẽ xuất hiện công ty con đảm nhiệm việc xuất khẩu trực thuộc công ty mẹ (thường là các tổng công ty). Công ty con có quyền tự chủ nhất định theo phân cấp của công ty mẹ. Cách tổ chức này tạo điều kiện cho công ty con chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và thực hiện đơn đặt hàng nước ngoài, tách kinh doanh xuất khẩu với kinh doanh trong nước nên có thể đánh giá hiệu quả của kinh doanh xuất khẩu trong tổng thể hoạt động kinh doanh của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ