Luận văn thạc sĩ: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra từ Đồng bằng sông Cửu Long sang thị trường EU

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực đồng bằng sông cửu long sang thị trường eu luận văn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Phần mở đầu

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Tính mới của đề tài

6. Tính thời sự của đề tài

7. Nội dung của đề tài

1. CHƯƠNG 1. Cơ sở khoa học về đẩy mạnh xuất khẩu cá tra của ĐBSCL sang EU

1.1. Cơ sở khoa học đẩy mạnh xuất khẩu cá tra ở ĐBSCL

1.1.1. Lý thuyết trọng thương

1.1.2. Học thuyết của A.Smith về thương mại quốc tế

1.1.3. Học thuyết lợi thế so sánh của D.Ricardo về thương mại quốc tế

1.1.4. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

1.2. Giới thiệu sản phẩm cá tra

1.3. Vai trò đóng góp của cá tra

1.4. Tìm hiểu sơ lược cộng đồng EU

1.5. Đánh giá về thị trường thủy sản EU

1.5.1. Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của EU

1.5.2. Tiêu thụ thủy sản của EU

1.5.3. Thương mại thủy sản của EU

1.5.3.1. Sơ lược tình hình nhập khẩu thủy sản của EU
1.5.3.2. Cơ cấu sản phẩm EU nhập khẩu

1.5.4. Phân nhóm thị trường thủy sản EU

1.5.5. Hệ thống phân phối thủy sản EU

1.6. Cơ chế quản lý hàng thuỷ sản nhập khẩu EU

1.6.1. Thuế nhập khẩu, hạng ngạch và các rào phí thuế quan

1.6.2. Chất lượng và các tiêu chuẩn phân loại

1.6.3. Quy định mới liên quan đến hàng thủy sản nhập khẩu vào khu vực này và sẽ có hiệu lực kể từ

1.7. Kinh nghiệm nuôi trồng và xuất khẩu cá của một số nước trên thế giới

1.7.1. Bài học 1: Đột phá về công nghệ nuôi, sản xuất giống, thức ăn, tăng cường quản lý môi trường và dịch bệnh

1.7.2. Bài học 2: Áp dụng các quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (CoC), thực tiễn quản lý tốt (BMP), thực tiễn nuôi trồng cá tốt (GAP)

1.7.3. Bài học 3: Phát triển các chương trình, dự án chứng nhận chất lượng sản phẩm thuỷ sản (SoQ)

1.7.4. Bài học 4: Duy trì và ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu cho chế biến hàng xuất khẩu

1.7.5. Bài học 5: Sự can thiệp của chính phủ

1.7.6. Bài học 6: Kiểm soát chặt chẽ về chất lượng và an tòan vệ sinh thực phẩm của các nhà máy chế biến

2. Thực trạng xuất khẩu cá tra ĐBSCL sang thị trường EU

2.1. Khái quát tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam

2.1.2. Về thị trường xuất khẩu thủy sản chính của Việt Nam

2.1.3. Về cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam

2.2. Tình hình phát triển ngành cá tra xuất khẩu ở ĐBSCL

2.2.1. Tiềm năng phát triển cá tra ở ĐBSCL

2.2.2. Tình hình nuôi trồng cá tra xuất khẩu

2.2.3. Thực trạng năng lực chế biến của doanh nghiệp Việt Nam

2.2.4. Thực trạng xuất khẩu cá tra ở ĐBSCL

2.2.4.1. Về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra
2.2.4.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu cá tra ĐBSCL

2.2.5. Đặc điểm cá tra xuất khẩu

2.2.6. Thành tựu và hạn chế trong chế biến xuất khẩu cá tra

2.3. Thực trạng xuất khẩu cá tra của ĐBSCL vào EU

2.3.1. Kết quả xuất khẩu cá tra vào EU 2005-2008

2.3.1.1. Thị truờng Tây Ban Nha
2.3.1.2. Thị trường Hà Lan
2.3.1.3. Thị trường Ba Lan

2.3.2. Khả năng cạnh tranh của cá tra trên thị trường EU

2.3.3. Những đánh giá chung về thị trường cá tra ở EU

2.4. Phân tích thời cơ và thách thức ảnh hưởng xuất khẩu cá tra ĐBSCL vào thị trường EU

2.4.1. Phân tích những cơ hội của xuất khẩu cá tra sang EU

2.4.2. Phân tích những thách thức của xuất khẩu cá tra sang EU

2.4.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của ngành chế biến cá tra xuất khẩu của ĐBSCL

2.4.3.1. Những điểm mạnh, điểm yếu trong nuôi trồng cá tra xuất khẩu
2.4.3.2. Những điểm mạnh, điểm yếu trong chế biến cá tra xuất khẩu
2.4.3.3. Những điểm mạnh, điểm yếu trong xuất khẩu cá tra sang EU

3. Chương 3: Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực ĐBSCL sang thị trường EU

3.1. Mục tiêu và quan điểm cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Mục tiêu của giải pháp

3.1.1.1. Mục tiêu chung:
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể:

3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp

3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp – tổng kết SWOT

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao xuất khẩu vào thị trường EU

3.3.1. Nhóm giải pháp để hòan thiện khâu nuôi trồng cá tra

3.3.1.1. Qui hoạch vùng nuôi an toàn và xây dựng liên kết trong sản xuất cá tra……
3.3.1.2. Nâng cao công tác khuyến ngư và nâng cao kỹ thuật nuôi trồng cá tra sạch……
3.3.1.3. Hoàn thiện khâu sản xuất con cá tra giống
3.3.1.4. Hoàn thiện các dịch vụ phụ trợ
3.3.1.5. Đảm bảo nguồn vốn cho nuôi trồng cá tra

3.3.2. Hoàn thiện và phát triển các doanh nghiệp chế biến

3.3.2.1. Bắt buộc các doanh nghiệp xuất khẩu sang Eu phải đạt và thường xuyên quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP
3.3.2.2. Nâng cao trình độ, tay nghề người lao động
3.3.2.3. Nâng cao trình độ quản lí và đổi mới công nghệ chế biến
3.3.2.4. Giải quyết tốt vấn đề vốn cho các doanh nghiệp chế biến

3.3.3. Giải pháp để thâm nhập thị trường EU xuất khẩu

3.3.3.1. Nâng cao chất lượng cá tra xuất khẩu
3.3.3.2. Tăng cường sản phẩm giá trị gia tăng và thay đổi đóng gói cho phù hợp với thị hiến của thị trường EU
3.3.3.3. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại
3.3.3.4. Tập trung xây dựng thương hiệu cho cá tra ĐBSCL và thương hiệu riêng cho doanh nghiệp
3.3.3.5. Thành lập hiệp hội cá tra Việt Nam
3.3.3.6. Hoàn thiện kênh phân phối cá tra ĐBSCL

3.3.4. Kiến nghị về cơ chế, chính sách, vai trò của nhà nước

Phần kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu cá tra từ Đồng bằng sông Cửu Long sang EU

Xuất khẩu cá tra từ Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sang thị trường EU đã trở thành một trong những hoạt động kinh tế quan trọng. Sản phẩm cá tra không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Tìm hiểu về sản phẩm cá tra và thị trường EU

Cá tra là một trong những sản phẩm thủy sản chủ lực của Việt Nam, đặc biệt là ở ĐBSCL. Thị trường EU là một trong những thị trường tiêu thụ lớn nhất, với yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm. Việc hiểu rõ về sản phẩm và thị trường sẽ giúp các doanh nghiệp có chiến lược xuất khẩu hiệu quả.

1.2. Vai trò của cá tra trong nền kinh tế ĐBSCL

Cá tra không chỉ là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình mà còn tạo ra hàng triệu việc làm trong ngành chế biến và xuất khẩu. Sự phát triển của ngành cá tra đã góp phần nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.

II. Thách thức trong xuất khẩu cá tra sang thị trường EU

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc xuất khẩu cá tra sang EU cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các yêu cầu về chất lượng, quy định về an toàn thực phẩm và cạnh tranh từ các sản phẩm khác là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Các quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm

EU có những quy định nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn này để đảm bảo sản phẩm được chấp nhận trên thị trường.

2.2. Cạnh tranh từ các sản phẩm thủy sản khác

Sự cạnh tranh từ các sản phẩm thủy sản khác, đặc biệt là từ các nước như Thái Lan và Ấn Độ, đang gia tăng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện chiến lược marketing.

III. Giải pháp nâng cao xuất khẩu cá tra sang EU

Để đẩy mạnh xuất khẩu cá tra sang EU, cần có những giải pháp cụ thể và đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn cải thiện quy trình sản xuất và chế biến.

3.1. Cải thiện quy trình nuôi trồng và chế biến

Cần áp dụng công nghệ hiện đại trong nuôi trồng và chế biến cá tra để nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại

Các doanh nghiệp cần chủ động tham gia các hội chợ thương mại quốc tế và các hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm cá tra. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp đồng bộ sẽ giúp nâng cao kim ngạch xuất khẩu cá tra sang EU. Các doanh nghiệp đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các giải pháp cải tiến quy trình sản xuất và chế biến, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng trưởng doanh thu xuất khẩu.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các nước như Thái Lan và Ấn Độ trong việc phát triển ngành thủy sản sẽ giúp Việt Nam có những chiến lược phù hợp hơn trong việc xuất khẩu cá tra.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xuất khẩu cá tra

Xuất khẩu cá tra từ ĐBSCL sang EU có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người nuôi trồng.

5.1. Tương lai của ngành cá tra tại EU

Với những nỗ lực cải thiện chất lượng và mở rộng thị trường, ngành cá tra có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ tại EU, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ nhà nước

Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước để giúp các doanh nghiệp trong ngành cá tra vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực đồng bằng sông cửu long sang thị trường eu luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SANG THỊ TRƯỜNG EU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1.1 Lý thuyết trọng thương Chủ nghĩa Trọng thương được hình thành ở Châu Âu vào thế kỷ XVI và phát triển đến giữa thế kỷ 18 (thời kỳ tiền TBCN). Những nội dung chính 9 Đề cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải.

Nhà nước nào càng nhiều tiền thì càng giàu có. 9 Họ đặc biệt coi trọng các hoạt động thương mại, mà trước hết là ngoại thương. CNTT cho rằng chỉ có hoạt động Ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cải vì nó làm tăng thêm khối lượng tiền tệ. Theo chủ nghĩa trọng thương, khi tham gia vào thương mại quốc tế, muốn có nhiều tiền thì phải thực hiện xuất siêu, phải đạt được thặng dư mậu dịch.

Để đạt được thặng dư mậu dịch bằng cách: 9 Tăng số lượng hàng hóa xuất khẩu 9 Xuất khẩu hàng hóa có giá trị cao ưu tiên hơn hàng hóa có giá trị thấp. Thế kỷ XVI chứng kiến sự khuyến khích xuất khẩu len ở Anh. Đến thế kỷ XVII, Thomas Mun, làm việc cho Công ty Đông Ấn, cho rằng nên khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm chế biến vì chúng tạo ra giá trị cao, cấm xuất khẩu hàng sơ chế. 9 Chủ nghĩa trọng thương không khuyến khích xuất khẩu nguyên liệu mà sử dụng nguyên liệu để sản xuất trong nước rồi đem xuất khẩu thành phẩm.

9 Nhập khẩu: ưu tiên nhập khẩu nguyên liệu so với thành phẩm. Hạn chế hoặc cấm nhập khẩu thành phẩm, nhất là hàng xa xỉ. NK vàng và bạc được chú trọng ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long sang thị trường Eu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 9 Khuyến khích chở hàng bằng tàu của nước mình, vì vừa bán được hàng mà còn được cả những món lợi khác như cước vận tải, phí bảo hiểm. 9 Buôn bán được thực hiện bởi các công ty độc quyền của Nhà nước, hạn chế hầu hết hoạt động nhập khẩu và nhiều hoạt động xuất khẩu được trợ cấp.

9 Về lợi nhuận trong thương mại: Họ cho rằng lợi nhuận trong thương mại là kết quả của việc trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt. 9 Trong thương mại quốc tế, quốc gia này giàu lên là nhờ sự nghèo đi của các quốc gia khác. Thặng dư của nước này nghĩa là thâm hụt của một nước khác. 9 Chủ nghĩa trọng thương đề cao vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế.

Muốn đẩy mạnh xuất khẩu, thực hiện xuất siêu thì Nhà nước phải dùng các biện pháp khuyến khích xuất khẩu, hỗ trợ về mặt tài chính, trợ giá, bù giá cho nhà xuất khẩu. Muốn hạn chế nhập khẩu thì nhà nước phải áp dụng các biện pháp bảo hộ mậu dịch 1.2 Học thuyết của A.Smith về thương mại quốc tế Adam Smith (1723-1790), nhà kinh tế học cổ điển người Scotland, người được coi là cha đẻ của kinh tế học, đã phê phán những hạn chế của CNTT và nêu lên những quan điểm mới của mình về thương mại quốc tế. 9 Thương mại đặc biệt là ngoại thương có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của các nước. 9 Adam Smith cho rằng thương mại tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nhưng không phải là nguồn gốc của sự giàu có.

Sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào sự sẵn có của hàng hóa dịch vụ hơn là vàng. 9 Thương mại quốc tế giữa các quốc gia là trên cơ sở tự nguyện và các bên cùng có lợi. Sự trao đổi phải là ngang giá. 9 Khác với chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận là do lường gạt và trao đổi không ngang giá, theo A.

Smith, trao đổi phải ngang giá. Nếu một bên thấy họ rơi vào thế bất lợi, họ sẽ không tham gia vào thương mại quốc tế. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long sang thị trường Eu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 3 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 9 Smith phê phán sự phi lý của lý thuyết trọng thương và chứng minh rằng mậu dịch sẽ giúp cả hai bên gia tăng gia sản, qua việc thực thi một nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc phân công. 9 Cơ sở mậu dịch giữa các quốc gia là căn cứ vào lợi thế tuyệt đối của các nước.

9 Lợi thế tuyệt đối của một quốc gia về một sản phẩm nghĩa là quốc gia đó sản xuất ra sản phẩm đó với các chi phí thấp hơn các nước khác. 9 Nguồn gốc của lợi thế tuyệt đối: • Lợi thế tự nhiên: tài nguyên, điều kiện khí hậu, đất đai. Ðiều kiện tự nhiên có thể đóng vai trò quyết định trong việc sản xuất có hiệu quả rất nhiều sản phẩm như nông sản (cà phê, chè, cao su, dừa, lúa gạo, v.) và các loại khoáng sản (kim cương, dầu mỏ, quặng nhôm, v.) • Lợi thế do nỗ lực: kỹ thuật và sự lành nghề. Sản xuất các thành phẩm: nông sản chế biến, sản phẩm chế tạo phần lớn phụ thuộc vào lợi thế do nỗ lực thường là kỹ thuật chế biến và kỹ năng sản xuất.3 Học thuyết lợi thế so sánh của D.Ricardo về thương mại quốc tế 9 Thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo (Anh, 1772-1823).

Ricardo đã chứng minh được thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích cho các bên tham gia, ngay cả khi một bên có ưu thế sản xuất rẻ hơn bên kia trong tất cả các mặt hàng 9 Theo Ricardo mọi nước đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế. Với cách giải thích như vậy, lý thuyết lợi thế so sánh kêu gọi tự do hóa thương mại, xoá bỏ Chính sách bảo hộ mậu dịch. 9 Nguyên nhân xuất hiện lợi ích trong thương mại quốc tế: • Các nước buôn bán với nhau vì họ khác nhau. • Các nước buôn bán với nhau để đạt được lợi thế nhờ quy mô sản xuất: mỗi nước khi chuyên môn hóa vào một số loại hàng thì nước đó có thể sản xuất ở quy mô lớn hơn và do đó có hiệu quả hơn là trong trường hợp nước đó sản xuất tất cả mọi thứ.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long sang thị trường Eu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- • Lợi ích trong thương mại quốc tế bắt nguồn từ lợi thế so sánh. Những nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn trước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối hơn so với nước khác trong việc sản xuất mọi sản phẩm, thì vẫn có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế. Bởi vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và kém lợi thế so sánh về một số mặt hàng. 9 Mỗi nước đều có lợi thế so sánh trong sản xuất một mặt hàng nào đó (và kém lợi thế so sánh trong mặt hàng khác).

Một quốc gia có lợi thế so sánh khi quốc gia đó có khả năng sản xuất một hàng hóa với mức chi phí cơ hội thấp hơn so với các quốc gia khác. Chi phí cơ hội của việc sản xuất ra một hàng hóa là số lượng hàng hóa khác mà chúng ta phải hy sinh khi chúng ta sử dụng nguồn lực để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó.4 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh của ngành được xem xét trong mối tương quan giữa các ngành hàng tương ứng của những quốc gia khác nhau để tranh giành thị trường trên phạm vi thế giới. Lợi thế cạnh tranh của ngành sẽ tăng theo qui mô của các ngành hàng và đó là biểu hiện lợi thế bên ngoài của nền kinh tế Lợi thế cạnh tranh của ngành hàng cụ thể của một quốc gia là sự khác biệt về lợi thế cạnh tranh mang tính vượt trội của các nhóm chiến lược trong ngành hàng đó so với các nhóm chiến lược trong ngành hàng tương ứng của những quốc gia khác trên thế giới. Và do đó, năng lực cạnh tranh của ngành hàng biểu hiện qua năng lực cạnh tranh của các nhóm chiến lược trong ngành Nhóm chiến lược là một tập hợp những công ty áp dụng chiến lược sản xuất kinh doanh tương tự nhau.

Mỗi ngành hàng có thể bao gồm một hay nhiều nhóm chiến lược. Dấu hiệu căn bản phân biệt các nhóm chiến lược là giá và bề rộng của dòng sản phẩm (thể hiện qua qui cách chất lượng và chủng loại sản phẩm) Môi trường cạnh tranh của ngành là môi trường kinh tế quốc tế, bao gồm: môi trường thương mại, môi trường sản xuất và môi trường tài chính trong mối liên kết toàn cầu. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các ngành hàng luôn đối diện với rất nhiều thời cơ và thách thức. Phản ứng trước thời cơ và thách thức đó của tất cả các doanh nghiệp trong các nhóm chiến lược sẽ tất yếu dẫn đến sự xuất hiện của những cty đa quốc gia và cty xuyên quốc gia.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá tra khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long sang thị trường Eu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Đánh giá lợi thế cạnh tranh của ngành phải dựa vào 3 nhóm yếu tố cơ bản như: năng lực cạnh tranh của các nhóm chiến lược trong ngành (biểu hiện qua sự khác biệt về giá cả sản phẩm và bề rộng dòng sản phẩm), cấu trúc và lợi thế theo qui mô của ngành (mặt bằng công nghệ chung của ngành cao hay thấp, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của ngành đã phát triển đến chừng mực nào, các ngành liên kết và bổ trợ có đầy đủ và đồng bộ hay không…), nhóm yếu tố về chính sách (vai trò, vị trí của ngành trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, ngành được qui hoạch ra sao, có phải là ngành kinh tế mũi nhọn, chính sách của chính phủ đối với ngành là khuyến khích hay hạn chế phát triển.) Trong thực tế, lợi thế cạnh tranh của ngành được đánh giá trên cả hai mặt định tính và định lượng. Về mặt định tính sẽ dựa vào mô hình chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm (International Product Life Cycle model – IPLC) của Raymond Vernon, và đánh giá về định lượng sẽ dựa vào biểu đồ tổ hợp (Cluster Chart) những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh cao của quốc gia được đề xướng bởi Michael E. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CÁ TRA 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ