Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ô nhiễm môi trường sinh thái do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đang trở thành thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững và đời sống xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, trong đó giáo dục môi trường cho lứa tuổi học sinh tiểu học (từ 6 đến 10 tuổi) đóng vai trò nền tảng. Trường học là không gian giáo dục trực tiếp giúp định hình nếp sống văn minh, ý thức giữ gìn vệ sinh và thói quen bảo vệ cảnh quan thiên nhiên từ khi còn nhỏ.
Tại Việt Nam, các mô hình trường học xanh bước đầu đã được tiếp cận và triển khai nhưng phần lớn còn mang tính phân tán, quy mô nhỏ và thiếu các tiêu chí đồng bộ gắn với điều kiện cơ sở vật chất thực tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Hồng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường với đề tài: "Tìm hiểu và đưa ra các giải pháp xây dựng trường học xanh tại trường tiểu học Đội Cấn thành phố Thái Nguyên".
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh lứa tuổi 6–10 tại Trường Tiểu học Đội Cấn; hình thành cho các em kỹ năng và nhận thức rõ ràng trong việc giữ gìn môi trường học đường; đồng thời đề xuất các giải pháp áp dụng mô hình trường học xanh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và giáo dục tại địa phương.
Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu về chương trình học của học sinh tại Trường Tiểu học Đội Cấn.
- Tìm hiểu nhận thức về bảo vệ môi trường của học sinh và phụ huynh có con em học tại trường.
- Đưa ra các giải pháp xây dựng trường học xanh thân thiện với học sinh và môi trường, góp phần nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho học sinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất, công tác bán trú, chương trình giáo dục tiểu học tích hợp bảo vệ môi trường và học sinh các khối lớp 2, 3, 4, 5 cùng các bậc phụ huynh tại trường.
- Phạm vi không gian: Trường Tiểu học Đội Cấn, đóng tại tổ 25, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 16 tháng 8 năm 2014 đến ngày 18 tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật và văn bản pháp quy về môi trường và giáo dục học đường:
- Khái niệm môi trường theo UNESCO và theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các chức năng cơ bản của môi trường gồm: không gian sống của con người và sinh vật, nơi cung cấp tài nguyên, nơi chứa đựng chất thải, giảm nhẹ tác động thiên tai, lưu trữ và cung cấp thông tin.
- Khái niệm ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Khái niệm giáo dục môi trường xanh theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Bốn (2011).
- Khái niệm "Trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn" theo Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/07/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các định nghĩa về trường học xanh trên thế giới từ Cộng đồng trường học xanh Cosbos’s E&E, Hội đồng những người lập kế hoạch thiết bị giáo dục (CEFPI), và Hội hợp tác vì chất lượng cao của trường học (CHPS).
- Hệ thống văn bản chỉ đạo và quy chuẩn: Chỉ thị số 18/2008/CT-UBND ngày 02/10/2008; Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 28/04/2011 về công tác y tế trường học; Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học; Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT về quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên (Quyết định 1263/QĐ-SGD&ĐT, Hướng dẫn 968/HD-SGD&ĐT, Công văn 1118/KH-SGD&ĐT).
- Các mô hình thực tiễn được tham khảo: Dự án Green School xây dựng bằng tre tại Badung, Bali, Indonesia của công ty PT Bambu thiết kế năm 2007; mô hình Green School của nhóm sinh viên Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh; chương trình giáo dục môi trường tại 200 trường tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh phối hợp cùng Tetra Pak; phong trào xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp - an toàn tại Trường Tiểu học Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp, kế thừa tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản lý luận, báo cáo quy hoạch sử dụng đất, tài liệu thống kê từ chính quyền địa phương, ngành giáo dục và Internet.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý cơ sở vật chất, số liệu thống kê nhân sự và báo cáo tài chính xã hội hóa từ Trường Tiểu học Đội Cấn.
- Số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa hệ thống cảnh quan, cây xanh, nhà vệ sinh, hệ thống nước uống, bếp ăn bán trú; chụp ảnh và ghi nhận thông tin hiện trường.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu phỏng vấn phục vụ khảo sát nhận thức:
- Khảo sát học sinh: Chọn ngẫu nhiên $n = 40$ học sinh thuộc 4 khối lớp (từ khối 2 đến khối 5) tại Trường Tiểu học Đội Cấn. Bộ câu hỏi chia thành thông tin chung và phần hỏi về nhận thức môi trường, thói quen sinh hoạt và học nhóm.
- Khảo sát phụ huynh: Phát và thu thập $n = 30$ phiếu khảo sát ý kiến phụ huynh học sinh về các hoạt động bảo vệ môi trường, đóng góp quỹ khuyến học và nhu cầu xây dựng trường học xanh.
- Phương pháp xây dựng mô hình dựa trên tiêu chí: Thiết lập khung đánh giá gồm 5 nội dung lớn và 19 tiêu chí chi tiết bao quát cơ sở vật chất, cảnh quan, hoạt động dạy học, kỹ năng sống và chăm sóc di tích lịch sử địa phương.
- Phương pháp đánh giá, tổng hợp, so sánh: Dữ liệu điều tra được lập bảng, xử lý thống kê định lượng và trực quan hóa biểu đồ trên phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa; nhấn mạnh vai trò của giáo dục tiểu học đối với việc hình thành ý thức thế hệ trẻ. Xác định rõ mục đích, ba mục tiêu cụ thể và ý nghĩa kép của đề tài: giúp sinh viên củng cố kiến thức thực tiễn và cung cấp cứ liệu khoa học, giải pháp ứng dụng cho mô hình trường học xanh ở cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các khái niệm khoa học môi trường, phân tích chức năng môi trường sống và cơ sở giáo dục môi trường xanh. Khái quát các tiêu chuẩn trường học xanh của CEFPI, CHPS, Cosbos's E&E; phân tích bài học kinh nghiệm từ công trình Green School tại Bali (Indonesia) với giải pháp vật liệu tre bản địa kết hợp năng lượng mặt trời, thủy điện nhỏ. Phân tích hiện trạng phong trào xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp - an toàn tại Việt Nam và tổng hợp khung pháp lý của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành tại tỉnh Thái Nguyên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng khảo sát gồm điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và học sinh khối 2–5. Mô tả chi tiết thời gian nghiên cứu (16/08/2014 – 18/12/2014) tại phường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên. Thiết lập quy trình nghiên cứu gồm: tổng hợp tài liệu, thu thập số liệu thứ cấp/sơ cấp, lập phiếu điều tra xã hội học ($n = 40$ học sinh, $n = 30$ phụ huynh), xử lý dữ liệu và xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá mô hình trường học xanh gồm 5 nội dung và 19 tiêu chí.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Hiện trạng cơ sở vật chất và nhân sự Trường Tiểu học Đội Cấn
Trường Tiểu học Đội Cấn được tách từ Trường PTCS Đội Cấn năm 1988, tọa lạc trên khuôn viên diện tích $6.850\text{ m}^2$. Trường có 4 dãy phòng học 2 tầng kiên cố gồm 34 phòng học và 1 phòng học cấp 4; sân chơi, sân tập chiếm trên 31% diện tích mặt bằng. Năm học 2014–2015, trường có 41 lớp học thuộc 5 khối lớp.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên gồm 60 người (59 nữ, 1 nam). Cơ cấu tổ chức gồm: 3 cán bộ quản lý (1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng); 51 giáo viên (46 giáo viên văn hóa 9 môn, 1 giáo viên Thể dục, 1 giáo viên Tổng phụ trách Đội, 2 giáo viên Mĩ thuật, 2 giáo viên Âm nhạc); 5 nhân viên (1 Y tế, 1 Kế toán, 2 Thiết bị - Thư viện, 1 Hành chính - Văn thư). Chi bộ Đảng có 33 đảng viên.
| Tiêu chí nhân sự |
Tổng số |
Đạt chuẩn |
Tỷ lệ (%) |
Trên chuẩn |
Tỷ lệ (%) |
| Cán bộ quản lý và giáo viên |
54 |
54 |
100% |
51 |
94,44% |
Về chất lượng giáo dục học sinh năm học 2013–2014 (tổng số 1.761 học sinh):
| Xếp loại học lực |
Số lượng (học sinh) |
Tỷ lệ (%) |
Xếp loại hạnh kiểm |
Số lượng (học sinh) |
Tỷ lệ (%) |
| Học sinh giỏi (HSG) |
1.510 |
85,7% |
Thực hiện đầy đủ |
1.761 |
100% |
| Học sinh tiên tiến (HSTT) |
193 |
11,0% |
Lên lớp thẳng |
1.761 |
100% |
| Khen thưởng từng mặt |
58 |
3,3% |
Hoàn thành chương trình tiểu học |
344 |
100% |
Công tác xã hội hóa xây dựng cảnh quan trường học giai đoạn 2008–2012 ghi nhận nguồn đóng góp từ phụ huynh học sinh để sửa chữa cơ sở vật chất:
- Giai đoạn 2008–2010: Huy động $53.300.000$ đồng thực hiện quét vôi ve, sửa rèm, lát sân gạch, xây nhà bảo vệ.
- Giai đoạn 2010–2012: Huy động $139.110.000$ đồng phục vụ các công trình vệ sinh, bàn ghế và khuôn viên trường học.
2. Công tác bán trú và vệ sinh học đường
Năm học 2013–2014, trường tổ chức bán trú cho 24/41 lớp với tổng số 904 học sinh (riêng khối 3 có 260 em). Bếp ăn được thiết kế theo quy trình một chiều, có khu sơ chế sống và chế biến chín riêng biệt, dụng cụ chứa đựng bằng inox và nhôm. Nhà trường ký hợp đồng cung ứng rau an toàn với Cửa hàng điều phối sản phẩm rau an toàn của Khoa Nông học (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), có nguồn gốc từ vùng sản xuất Xóm Cậy, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ. Học sinh ăn 2 bữa/ngày (bữa chính lúc 10h45, bữa phụ lúc 15h05).
Hệ thống nước uống sử dụng dây chuyền lọc nước tinh khiết R.O nhập khẩu gồm 6 module, trang bị đèn UV diệt khuẩn và máy ozone công nghiệp tiệt trùng trước khi dẫn vào bồn chứa inox và phân phối tới các phòng học, bếp ăn. Hệ thống nhà vệ sinh gồm 2 khu vực tự hoại riêng biệt dành cho giáo viên và học sinh. Tuy nhiên, tình trạng quá tải cục bộ vào giờ ra chơi gây mùi khó chịu trong những ngày nắng nóng do khoảng cách tiếp giáp với khu nhà bếp còn hẹp.
3. Tích hợp giáo dục môi trường trong chương trình giảng dạy
Khóa luận khảo sát chương trình hiện hành và ghi nhận nhà trường chưa có môn học riêng về môi trường mà lồng ghép vào các môn học chính khóa từ lớp 2 đến lớp 5:
| Khối lớp |
Môn học tích hợp nội dung BVMT |
Số bài học / Chủ đề ghi nhận |
| Lớp 2 |
Tự nhiên và Xã hội; Tập vẽ; Tiếng Việt |
12 bài (TN&XH: 8 bài; Tập vẽ: 2 bài; Tiếng Việt: 2 bài) |
| Lớp 3 |
Tự nhiên và Xã hội; Mĩ thuật; Tiếng Việt |
20 bài (TN&XH: 16 bài; Mĩ thuật: 3 bài; Tiếng Việt: 1 bài) |
| Lớp 4 |
Khoa học; Lịch sử và Địa lí; Tiếng Việt; Đạo đức; Kĩ thuật; Âm nhạc; Mĩ thuật; HĐGD |
53 bài/chủ đề (Khoa học: 17 bài; Sử - Địa: 19 bài; Mĩ thuật: 15 bài; Tiếng Việt, Đạo đức, Kĩ thuật...) |
| Lớp 5 |
Đạo đức; Hát nhạc; Địa lí; Khoa học |
23 bài (Khoa học: 12 bài; Địa lí: 5 bài; Đạo đức: 4 bài; Âm nhạc: 2 bài) |
4. Kết quả điều tra thực trạng và ý kiến đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng cây xanh: Toàn trường có 31 cây bóng mát (gồm các loại: phượng, bàng, bằng lăng, dừa nước) và 38 cây cảnh (hoa giấy, ngâu...). Tỷ lệ che phủ bóng mát còn thấp do phần lớn diện tích sân trường đã bị bê tông hóa.
- Khảo sát học sinh ($n = 40$): Có 32/40 em (tỷ lệ 80%) có thói quen làm việc theo nhóm; 8/40 em (tỷ lệ 20%) không làm việc theo nhóm. 100% học sinh có đầy đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập. Học sinh tham gia Ngày hội đọc sách (18/10), tiếp nhận 200 cuốn sách do Đài Phát thanh - Truyền hình Thái Nguyên trao tặng.
- Khảo sát phụ huynh ($n = 30$):
| Nội dung khảo sát phụ huynh |
Ý kiến tán thành / Có |
Ý kiến không tán thành / Không |
Ý kiến khác / Không quan tâm |
| Xây dựng hoạt động khuyến học BVMT |
24/30 (80,0%) |
1/30 (3,3%) |
5/30 (16,7%) |
| Con em có kết hợp kiến thức BVMT ở nhà |
29/30 (97,0%) |
1/30 (3,0%) |
0/30 (0%) |
| Mức độ cần thiết của mô hình trường học xanh |
20/30 Cần thiết (66,7%) |
0/30 (0%) |
10/30 Bình thường (33,3%) |
5. Đề xuất định hướng và giải pháp xây dựng trường học xanh
- Cơ sở vật chất xanh: Thiết kế quy hoạch sân vườn, tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió đối lưu. Khắc phục hạn chế diện tích đất bằng giải pháp trồng hoa chậu treo ban công (hoa dạ yến thảo, thu hải đường, hoa dừa, tử quân tử) và giàn dây leo (hoa hồng leo, hoa giấy).
- Quản lý rác thải và vệ sinh: Hướng dẫn học sinh phân loại rác tại nguồn thành 3 nhóm (nhóm giấy vụn; nhóm nhựa, nilon, kim loại; nhóm lá cây, rác hữu cơ). Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước ngầm có nắp đậy; cải tạo vách ngăn cây xanh cho khu vực nhà vệ sinh; kiểm tra vệ sinh lớp học định kỳ vào thứ Sáu hàng tuần.
- Chương trình và hoạt động bổ trợ: Thành lập Ban chỉ đạo xanh - sạch - đẹp - an toàn do một Phó Hiệu trưởng làm trưởng ban; duy trì tối thiểu 1 tiết/tuần hoạt động ngoài giờ lên lớp có nội dung môi trường; thành lập Câu lạc bộ tuyên truyền BVMT; giao Đội Sao đỏ giám sát vệ sinh trường lớp; tổ chức hội thi làm đồ chơi từ phế liệu (vỏ chai nhựa, ống hút, vỏ hộp sữa chua).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được từ việc đánh giá cơ sở vật chất, phân tích chương trình học tập và điều tra xã hội học tại Trường Tiểu học Đội Cấn. Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng mô hình trường học xanh và kiến nghị các giải pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương nhằm mở rộng diện tích cây xanh, nâng cấp cơ sở hạ tầng học đường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đánh giá toàn diện hiện trạng cơ sở vật chất của một trường tiểu học đô thị loại I với diện tích $6.850\text{ m}^2$, quy mô 41 lớp học, 60 cán bộ - giáo viên - nhân viên và 1.761 học sinh.
- Xác định cụ thể hiện trạng cảnh quan với 31 cây bóng mát và 38 cây cảnh; chỉ ra nguyên nhân tỷ lệ che phủ thấp là do quá trình bê tông hóa sân trường phục vụ hoạt động vui chơi và phòng học.
- Đánh giá quy trình vận hành bán trú phục vụ 904 học sinh với công nghệ lọc nước tinh khiết R.O 6 module kết hợp diệt khuẩn kép (UV và Ozone), chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn từ Khoa Nông học - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Thống kê chi tiết danh mục tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong toàn bộ sách giáo khoa từ lớp 2 đến lớp 5, chỉ ra tính chất phân tán và sự thiếu vắng của một học phần giáo dục môi trường độc lập.
- Cung cấp số liệu khảo sát xã hội học: 80% học sinh có kỹ năng làm việc nhóm; 80% phụ huynh đồng thuận đóng góp quỹ khuyến học bảo vệ môi trường và 66,7% phụ huynh khẳng định mô hình trường học xanh là rất cần thiết.
Giải pháp đề xuất
- Quy hoạch cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật: Khắc phục hạn chế diện tích đất bằng mô hình vườn treo ban công và giàn dây leo; phân loại rác thải tại nguồn thành 3 nhóm riêng biệt; ngầm hóa hệ thống cống rãnh thoát nước; bố trí dải cây xanh cách ly khu nhà vệ sinh và nhà ăn.
- Quản trị và vận hành học đường: Thành lập Ban chỉ đạo cấp trường do Phó Hiệu trưởng phụ trách; phân công giáo viên theo dõi từng mảng chuyên trách (cây bóng mát, bồn hoa, thảm cỏ, tạo tán); huy động học sinh tham gia tưới nước và chăm sóc cây xanh vào mùa nắng.
- Đổi mới giáo dục trải nghiệm: Lồng ghép giáo dục môi trường vào 1 tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp hàng tuần; đưa tiêu chí vệ sinh vào thang điểm thi đua của Đội Sao đỏ; tổ chức các câu lạc bộ tái chế đồ chơi từ rác thải sinh hoạt (ống hút, vỏ hộp sữa chua, chai nhựa); tổ chức các trò chơi dân gian (ô ăn quan, bịt mắt bắt dê, kéo co, nhảy dây).
Đóng góp của đề tài
Tác giả tự xác định đề tài đóng góp một nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng, phản ánh khách quan thực trạng nhận thức môi trường và điều kiện cơ sở vật chất của học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Các nhóm giải pháp đề xuất không đòi hỏi kinh phí đầu tư xây dựng mới toàn bộ mà tập trung vào các biện pháp cải tạo vi mô, tái sắp xếp cảnh quan và đổi mới phương pháp sư phạm, tạo cơ sở để các trường tiểu học có điều kiện tương đồng áp dụng xây dựng mô hình trường học thân thiện và phát triển bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn khiêm tốn ($n = 40$ học sinh và $n = 30$ phụ huynh), chỉ thu thập trong phạm vi 1 trường tiểu học nên mức độ đại diện cho toàn thành phố Thái Nguyên chưa cao.
- Khảo sát học sinh mới chỉ thực hiện từ khối 2 đến khối 5, chưa bao quát khối lớp 1.
- Nguồn lực cơ sở vật chất của trường còn thiếu phòng học (mới đáp ứng bán trú cho 24/41 lớp), quỹ đất bị bê tông hóa làm hạn chế việc mở rộng diện tích trồng cây xanh mặt đất.
- Đề tài chưa xây dựng được bảng dự toán ngân sách chi tiết cho từng hạng mục giải pháp kỹ thuật xanh được đề xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều trường tiểu học trên địa bàn đô thị và nông thôn tỉnh Thái Nguyên để có số liệu so sánh đối chứng.
- Nghiên cứu thiết kế các bộ công cụ học tập ngoại khóa trực quan và mô hình hóa chi tiết quy trình thu gom, tái chế rác thải học đường có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và đơn vị xử lý môi trường chuyên trách.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng khung tiêu chí đánh giá mô hình trường học xanh (5 nội dung, 19 tiêu chí), kỹ thuật lập phiếu khảo sát nhận thức cộng đồng học đường và phương pháp xử lý số liệu điều tra thực địa.
- Cán bộ quản lý giáo dục và Ban giám hiệu các trường tiểu học: Tham khảo mô hình quản lý bếp ăn bán trú an toàn vệ sinh thực phẩm (hợp đồng nông sản sạch, bếp ăn 1 chiều, kiểm thực 3 bước), quy trình xử lý nước uống tinh khiết R.O kết hợp đèn UV - Ozone, cùng các bước thành lập Ban chỉ đạo xanh - sạch - đẹp - an toàn trong trường học.
- Giáo viên tiểu học và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Khai thác bảng thống kê chi tiết các bài học tích hợp nội dung bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa từ lớp 2 đến lớp 5 (các môn Khoa học, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Mĩ thuật, Địa lí) phục vụ thiết kế giáo án tích hợp liên môn và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô học sinh và kết quả xếp loại học lực tại Trường Tiểu học Đội Cấn năm học 2013–2014 đạt được như thế nào?
Theo báo cáo thành tích năm học 2013–2014, trường có tổng số 1.761 học sinh. Kết quả xếp loại học lực gồm: 1.510 học sinh giỏi (chiếm 85,7%), 193 học sinh tiên tiến (chiếm 11,0%), 58 học sinh được khen thưởng từng mặt (chiếm 3,3%). Tỷ lệ học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ hạnh kiểm và lên lớp thẳng đạt 100% (1.761 em); 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học (344 em).
2. Hiện trạng cây xanh của nhà trường có đặc điểm gì và tác giả đề xuất biện pháp khắc phục nào?
Khảo sát thực địa ghi nhận toàn trường có 31 cây trồng lấy bóng mát (gồm phượng, bàng, bằng lăng, dừa nước) và 38 cây cảnh (hoa giấy, ngâu...). Tỷ lệ che phủ bóng mát còn thấp do sân trường phần lớn đã được bê tông hóa để phục vụ đi lại và tập luyện. Tác giả đề xuất giải pháp khắc phục bằng cách tận dụng không gian thẳng đứng: trồng các loại hoa chậu treo ban công (dạ yến thảo, thu hải đường, hoa dừa, tử quân tử) và tạo giàn dây leo (hoa hồng leo, hoa giấy) nhằm tăng diện tích mảng xanh mà không chiếm dụng mặt bằng sân chơi.
3. Nhà trường kiểm soát nguồn thực phẩm và nước uống phục vụ học sinh bán trú bằng giải pháp kỹ thuật nào?
Để phục vụ 904 học sinh bán trú (năm học 2013–2014), nhà trường áp dụng quy trình kiểm thực 3 bước, lưu mẫu thức ăn 24 giờ và vận hành bếp ăn một chiều. Nguồn rau an toàn được ký hợp đồng trực tiếp với Cửa hàng điều phối sản phẩm rau an toàn thuộc Khoa Nông học (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), sản xuất tại Xóm Cậy, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ. Nước uống sử dụng hệ thống lọc R.O nhập khẩu 6 module, khử khuẩn bằng hệ thống đèn UV công nghiệp và máy sục ozone công nghiệp trước khi cấp vào các bình chứa inox chia về từng lớp học.
4. Chương trình môn Khoa học lớp 4 và lớp 5 tích hợp những nội dung giáo dục môi trường cụ thể nào?
Trong sách giáo khoa lớp 4, môn Khoa học tích hợp 17 bài học về môi trường thuộc các chủ đề: nước bị ô nhiễm, nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm, cách làm sạch nước, bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước, không khí bị ô nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong sạch, chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Ở lớp 5, môn Khoa học tích hợp 12 bài học (từ Bài 62 đến Bài 68) tập trung trực tiếp vào các khái niệm môi trường, tài nguyên thiên nhiên, vai trò của môi trường, tác động của con người tới môi trường rừng, đất, không khí, nước và các biện pháp bảo vệ môi trường.
5. Kết quả điều tra ý kiến phụ huynh về mô hình trường học xanh và việc thành lập quỹ bảo vệ môi trường thể hiện ra sao?
Khảo sát 30 phụ huynh học sinh cho kết quả: 80% (24/30 ý kiến) ủng hộ việc thành lập hoạt động khuyến học/quỹ bảo vệ môi trường trong trường học; 3,3% (1/30 ý kiến) cho rằng không nên; 16,7% (5/30 ý kiến) không quan tâm. Về mức độ cần thiết của mô hình trường học xanh, có 66,7% (20/30 phụ huynh) đánh giá là rất cần thiết, trong khi 33,3% (10/30 phụ huynh) xem đây là hoạt động bình thường. Ngoài ra, 97% (29/30 phụ huynh) xác nhận con em mình có ý thức kết hợp kiến thức môi trường đã học vào sinh hoạt tại gia đình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hồng đã phản ánh bức tranh thực trạng về cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường, công tác bán trú và nội dung giáo dục môi trường tích hợp tại Trường Tiểu học Đội Cấn, thành phố Thái Nguyên. Dựa trên số liệu khảo sát thực địa và điều tra xã hội học từ học sinh và phụ huynh, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch mảng xanh ban công, phân loại rác 3 nhóm, kiểm soát vệ sinh an toàn học đường đến thành lập Ban chỉ đạo chuyên trách và câu lạc bộ học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị trường học và nghiên cứu ứng dụng mô hình trường học xanh bền vững ở bậc tiểu học.