Tổng quan nghiên cứu

Huyện Vĩnh Hưng nằm ở vùng trũng Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Long An, sở hữu vị trí chiến lược đặc biệt với đường biên giới giáp Campuchia dài 45,62 km, chiếm 31,1% tổng chiều dài biên giới toàn tỉnh. Quy mô dân số của huyện đạt 60.460 người với mật độ 225 người/km², phản ánh không gian sinh thái nông thôn rộng lớn, trù phú về tài nguyên bản địa. Địa phương hội tụ nguồn tài nguyên du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử phong phú như Khu du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, Cổ Sơn Tự (Chùa Nổi), Chợ nông sản nổi Bàu Sậy và Di tích lịch sử quốc gia Đồn Long Khốt. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại Vĩnh Hưng vẫn mang tính tự phát, manh mún, toàn huyện chưa có doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp và chỉ có 6 cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch (1 khách sạn chưa xếp hạng sao và 5 nhà nghỉ đạt chuẩn tối thiểu).

Trước thực trạng đó, nghiên cứu "Giải pháp xây dựng mạng lưới du lịch trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An" được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch thông qua khảo sát thực nghiệm 115 du khách nội địa. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa mức độ đánh giá của du khách đối với 6 nhóm nhân tố cấu thành mạng lưới, xác định những điểm nghẽn cản trở sự phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho công tác quản trị kinh tế địa phương, định hình chiến lược liên kết chuỗi giá trị và tối ưu hóa nguồn thu dịch vụ trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2024 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên sự kế thừa các mô hình quản trị du lịch hiện đại. Nổi bật là lý thuyết hợp tác và quy hoạch du lịch cộng đồng của Jamal và Getz (1995), lý thuyết mạng lưới du lịch của Van der Zee và Vanneste (2015), cùng mô hình phân tích cấu trúc luồng di chuyển điểm đến của Asero và cộng sự (2016). Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Morrison (2008) để làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa các tác nhân trong hệ sinh thái du lịch.

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: mạng lưới du lịch, điểm đến du lịch, cơ sở lưu trú, trải nghiệm ẩm thực bản địa và nhân lực phục vụ. Từ nền tảng lý thuyết và tổng quan các công trình trong nước, tác giả xác lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành mạng lưới du lịch huyện Vĩnh Hưng với tổng cộng 23 biến quan sát:

  1. Địa điểm du lịch (ĐĐ - 4 biến quan sát)
  2. Cơ sở hạ tầng (HT - 4 biến quan sát)
  3. Cơ sở lưu trú (LT - 4 biến quan sát)
  4. Ẩm thực (AT - 4 biến quan sát)
  5. Nhân lực phục vụ ngành du lịch (NL - 3 biến quan sát)
  6. Truyền thông và quảng bá du lịch (TT - 4 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của UBND huyện Vĩnh Hưng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát điều tra 115 du khách nội địa trực tiếp trải nghiệm tại hai điểm đến tiêu biểu: Khu Du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười (55 phiếu) và Khu vui chơi Hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Thuận (60 phiếu). Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện, đáp ứng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự ($n = 5 \times 23 = 115$ quan sát).

Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Quy trình phân tích gồm 3 bước chính:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số Alpha $\ge 0,60$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,30$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Component Analysis, phép xoay Varimax, hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1,0$).
  • Thống kê mô tả điểm giá trị trung bình theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1,00: Rất không đồng ý đến 5,00: Rất đồng ý, bước nhảy khoảng cách 0,80).

Lý do đề tài lựa chọn phân tích EFA và thống kê mô tả thay vì mô hình hồi quy tuyến tính đa biến là vì khái niệm "mạng lưới du lịch" mang tính liên kết hệ thống cấp vĩ mô, du khách cá nhân chỉ trải nghiệm từng thành phần riêng lẻ nên không thể đo lường trực tiếp biến phụ thuộc tổng thể. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ công tác khảo sát thực địa năm 2022 đến hoàn thiện đánh giá vào tháng 01/2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích đặc trưng mẫu điều tra ($N = 115$) cho thấy cơ cấu du khách đến Vĩnh Hưng có những nét đặc thù rõ nét:

  • Trình độ học vấn: Nhóm Đại học và Sau Đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 31,3% (36 người), tiếp đến là Cao đẳng chiếm 27,8% (32 người) và THPT chiếm 21,7% (25 người).
  • Nghề nghiệp: Chủ doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao nhất 30,4% (35 người), công chức và viên chức nhà nước chiếm 24,3% (28 người), lao động nông nghiệp chiếm 20,9% (24 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 18,3% (21 người), học sinh - sinh viên chỉ chiếm 6,1% (7 người).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi 25 đến dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 34,8% (40 người), nhóm trên 50 tuổi chiếm 27,0% (31 người), nhóm 35 đến 50 tuổi đạt 20,0% (23 người) và nhóm dưới 25 tuổi chiếm 18,3% (21 người).
  • Thu nhập: Du khách có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 33,0% (38 người), phân khúc từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng chiếm 27,8% (32 người), từ 15 đến 20 triệu đồng/tháng đạt 27,8% (32 người), dưới 10 triệu đồng/tháng chỉ chiếm 11,3% (13 người).

Kiểm định thang đo cho thấy tất cả 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố đều đạt độ tin cậy cao:

  • Ẩm thực (AT): Cronbach's Alpha đạt 0,878 (hệ số cao nhất).
  • Truyền thông và quảng bá du lịch (TT): Cronbach's Alpha đạt 0,834.
  • Địa điểm du lịch (ĐĐ): Cronbach's Alpha đạt 0,825.
  • Cơ sở lưu trú (LT): Cronbach's Alpha đạt 0,803.
  • Cơ sở hạ tầng (HT): Cronbach's Alpha đạt 0,801.
  • Nhân lực phục vụ ngành du lịch (NL): Cronbach's Alpha đạt 0,749.

Về mức đánh giá trung bình từ phía du khách (thang điểm 1 - 5), thứ tự sắp xếp từ cao xuống thấp như sau:

  1. Cơ sở hạ tầng (HT): 4,14 điểm (mức Hài lòng/Quan trọng)
  2. Truyền thông và quảng bá (TT): 3,99 điểm (mức Hài lòng)
  3. Nhân lực phục vụ (NL): 3,81 điểm (mức Hài lòng)
  4. Địa điểm du lịch (ĐĐ): 3,52 điểm (mức Hài lòng)
  5. Cơ sở lưu trú (LT): 3,31 điểm (mức Trung bình)
  6. Ẩm thực bản địa (AT): 3,28 điểm (mức Trung bình - thấp nhất)

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh bức tranh thực tế về năng lực cung ứng du lịch của huyện Vĩnh Hưng. Nhân tố Cơ sở hạ tầng đạt điểm cao nhất (4,14/5,00) chứng minh những nỗ lực đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên huyện và phủ sóng viễn thông băng thông rộng đã đem lại sự thuận tiện cho du khách. Truyền thông và quảng bá đạt 3,99 điểm nhờ việc địa phương tích cực quảng bá hình ảnh qua cổng thông tin và mạng xã hội.

Tuy nhiên, hai nhân tố cốt lõi quyết định mức chi tiêu và thời gian lưu trú là Cơ sở lưu trú (3,31 điểm) và Ẩm thực (3,28 điểm) lại có mức đánh giá thấp nhất, rơi vào ngưỡng trung bình (2,61 - 3,40). Nguyên nhân chính là do hệ thống lưu trú tại Vĩnh Hưng còn quá nghèo nàn với chỉ 6 cơ sở lưu trú quy mô nhỏ, thiếu vắng các dịch vụ bổ trợ tiện nghi cao cấp. Đối với ẩm thực, dù sở hữu nguồn nguyên liệu trù phú từ Đồng Tháp Mười (cá lóc, lươn đồng, chuột đồng) và khu chợ Bàu Sậy sầm uất với hơn 250 sạp hàng, địa phương vẫn chưa hình thành được các cơ sở ẩm thực đạt chuẩn vệ sinh, phong cách chế biến còn đơn điệu, chưa đáp ứng khẩu vị đa dạng của nhóm du khách có thu nhập cao (chiếm trên 33,0% mẫu khảo sát).

Toàn bộ các chỉ số thống kê mô tả, tỷ trọng cơ cấu du khách và mức điểm đánh giá trung bình của 6 nhóm nhân tố có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh đa chiều và bảng ma trận xoay nhân tố EFA. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các "nút thắt cổ chai" cần ưu tiên phân bổ ngân sách cải thiện. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (như nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân và Lê Thông tại Vườn quốc gia Tràm Chim, hoặc Phạm Xuân Phú tại An Giang), khẳng định phát triển du lịch vùng ngập nước không thể tách rời việc liên kết mạng lưới giữa dịch vụ lưu trú và nghệ thuật ẩm thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, đề tài đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm xây dựng mạng lưới du lịch huyện Vĩnh Hưng hoàn chỉnh:

  1. Chuẩn hóa và nâng tầm chuỗi giá trị Ẩm thực bản địa (AT):

    • Hành động: Quy hoạch khu ẩm thực đêm và chuỗi nhà hàng đặc sản Đồng Tháp Mười gắn với khu Chợ Bàu Sậy (hơn 250 sạp hàng); tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm và đa dạng hóa thực đơn chế biến từ nông sản mùa lũ.
    • Mục tiêu: Nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng về ẩm thực từ 3,28 điểm lên tối thiểu 4,20 điểm trong giai đoạn 2024 - 2026.
    • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Vĩnh Hưng phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng và các hộ kinh doanh ẩm thực.
  2. Nâng cấp và đa dạng hóa hệ thống Cơ sở lưu trú (LT):

    • Hành động: Ban hành chính sách ưu đãi kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng ít nhất 2 khách sạn đạt chuẩn 2 - 3 sao tại trung tâm thị trấn Vĩnh Hưng; hỗ trợ người dân phát triển mô hình homestay sinh thái tại xã Vĩnh Thuận và Tuyên Bình.
    • Mục tiêu: Tăng tỷ lệ du khách lưu trú qua đêm từ mức ước tính dưới 20% hiện nay lên 40% vào năm 2026, cải thiện điểm đánh giá lưu trú từ 3,31 lên trên 4,00 điểm.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Vĩnh Hưng.
  3. Thiết lập chuỗi liên kết các Điểm đến du lịch đặc thù (ĐĐ):

    • Hành động: Xây dựng tuyến du lịch khép kín "Một hành trình - Đa trải nghiệm": Kết nối Di tích lịch sử quốc gia Đồn Long Khốt - Cổ Sơn Tự (Chùa Nổi) - Khu vui chơi sinh thái Vĩnh Thuận - Điểm du lịch biên mậu Cửa khẩu Long Khốt (tuyến biên giới 45,62 km).
    • Mục tiêu: Kéo dài thời gian lưu trú trung bình của du khách lên 1,5 - 2,0 ngày/chuyến.
    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Long An phối hợp với các đơn vị lữ hành liên tỉnh.
  4. Đào tạo Nhân lực chuyên nghiệp và Chuyển đổi số tiếp thị (NL & TT):

    • Hành động: Mở 10 lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, hướng dẫn viên du lịch tại điểm cho cán bộ văn hóa và người dân địa phương; số hóa 100% dữ liệu di tích và điểm du lịch lên Cổng thông tin và Ứng dụng Du lịch thông minh Long An.
    • Mục tiêu: Đạt trên 50.000 lượt tương tác trực tuyến/năm và nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo du lịch của huyện từ mức dưới 5,3% hiện nay lên trên 15% vào năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, Trung tâm VHTT&TT huyện Vĩnh Hưng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND huyện Vĩnh Hưng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An xây dựng các đề án quy hoạch, ban hành chính sách kích cầu du lịch biên giới và phân bổ ngân sách đầu tư hạ tầng đồng bộ.
  2. Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Giúp các công ty du lịch tại TP. Hồ Chí Minh và ĐBSCL nắm bắt chính xác chân dung khách hàng tiềm năng (34,8% ở độ tuổi 25 - 35 tuổi, 33,0% có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng) để thiết kế các tour trải nghiệm sinh thái, văn hóa độc đáo.
  3. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng phân tích EFA và quy trình thiết kế thang đo khảo sát du lịch cấp quận/huyện trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.
  4. Hợp tác xã nông nghiệp và cộng đồng dân cư bản địa: Giúp các chủ thể kinh doanh nông hộ, cơ sở lưu trú và ẩm thực định hình mô hình dịch vụ gắn liền với văn hóa bản địa, nâng cao thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm mới và đóng góp khoa học chính của luận văn này là gì?
Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về mạng lưới du lịch huyện Vĩnh Hưng dưới góc độ quản lý kinh tế. Tác giả đã lượng hóa tác động của 6 nhóm nhân tố thông qua khảo sát 115 du khách, xây dựng hệ thống thang đo Cronbach's Alpha đạt chuẩn (0,749 - 0,878), cung cấp bộ số liệu thực chứng phục vụ hoạch định chính sách du lịch vùng biên Long An.

2. Vì sao nhóm yếu tố Ẩm thực lại có điểm đánh giá thấp nhất (3,28 điểm)?
Ẩm thực tại Vĩnh Hưng tuy có nguồn nguyên liệu đặc trưng Đồng Tháp Mười nhưng dịch vụ ăn uống phục vụ du khách còn manh mún, thiếu các nhà hàng đạt tiêu chuẩn đón tiếp khách du lịch lữ hành. Hầu hết các món ăn chỉ phục vụ nhu cầu dân sinh tại chợ Bàu Sậy (250 sạp) hoặc quán ăn nhỏ lẻ, chưa tạo thành trải nghiệm văn hóa ẩm thực chuyên nghiệp.

3. Nghiên cứu chỉ ra tệp khách du lịch trọng tâm của Vĩnh Hưng gồm những ai?
Dữ liệu phân tích chỉ rõ tệp du khách mục tiêu là nhóm tuổi 25 đến dưới 35 tuổi (chiếm 34,8%), có trình độ Đại học/Sau Đại học (31,3%), chủ yếu là chủ doanh nghiệp tư nhân (30,4%) và cán bộ, công chức (24,3%) với mức thu nhập từ 15 đến trên 20 triệu đồng/tháng (chiếm 60,8%). Đây là nhóm khách có khả năng chi trả cao nhưng đòi hỏi trải nghiệm dịch vụ tinh tế.

4. Tại sao đề tài không sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến?
Do "mạng lưới du lịch" là khái niệm mang tính vĩ mô bao trùm toàn bộ hệ sinh thái liên kết, du khách cá nhân không thể bao quát toàn bộ hệ thống để đánh giá một biến phụ thuộc tổng thể duy nhất. Vì vậy, nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và thống kê mô tả nhằm phản ánh chính xác từng thành phần trải nghiệm của du khách.

5. Huyện Vĩnh Hưng có những lợi thế đặc thù nào để liên kết mạng lưới du lịch?
Huyện sở hữu 45,62 km đường biên giới với Campuchia, tạo điều kiện phát triển du lịch thương mại qua Cửa khẩu Long Khốt. Đồng thời, địa phương có sự kết hợp hài hòa giữa di tích văn hóa lịch sử cấp quốc gia (Đồn Long Khốt, Chùa Nổi) với hệ sinh thái trũng ngập nước Đồng Tháp Mười, mở ra tiềm năng lớn để kết nối tour liên vùng TP.HCM - Long An - Campuchia.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng và xác lập khung giải pháp xây dựng mạng lưới du lịch trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
  • Kết quả khảo sát 115 du khách nội địa đã kiểm định thành công 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố với hệ số Cronbach's Alpha đạt độ tin cậy cao từ 0,749 đến 0,878.
  • Nghiên cứu chỉ rõ hai điểm nghẽn lớn nhất của du lịch địa phương là Ẩm thực (3,28/5,00 điểm) và Cơ sở lưu trú (3,31/5,00 điểm), đồng thời khẳng định Cơ sở hạ tầng là điểm sáng nổi bật (4,14/5,00 điểm).
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa ẩm thực, nâng cấp lưu trú chuẩn sao, liên kết tuyến điểm văn hóa - biên mậu và đào tạo nhân lực gắn với chuyển đổi số giai đoạn 2024 - 2026.
  • Đề tài mở ra hướng tiếp cận mới cho quản lý kinh tế du lịch địa phương, khuyến khích các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành khai thác hiệu quả tiềm năng vùng biên giới Đồng Tháp Mười.