Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lí luận về rào cản môi trường áp dụng với hàng dệt may vào thị trường Mỹ Chương 3: Phân tích thực trạng vượt rào cản môi trường của hàng dệt may tại công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long xuất khẩu sang thị trường Mỹ Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm giúp hàng dệt may tại công ty may Hưng Long vượt qua các rào cản môi trường để đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ GVHD: Th.S Nguyễn Nguyệt Nga 4 SV: Vũ Thị Châu Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG VỚI HÀNG DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ 2. Một số khái niệm cơ bản 2.Môi trường Theo luật bảo vệ môi trường sửa đổi của Việt Nam (có hiệu lực từ 01/07/2005) “ Môi trường là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật “ Phân loại môi trường theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam , môi trường bao gồm hai hệ thống: - Môi trường tự nhiên : bao gồm các yếu tố được hình thành , tồn tại và phát triển theo các quy luật tự nhiên, khách quan ngoài ý muốn con người, không hoặc ít chịu sự chi phối của con người đó là : đất , nước, không khí, động thực vật, khí hậu, ánh sáng , địa hình , sông , biển. - Môi trường vật chất nhân tạo bao gồm các yếu tố do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người đó là : nhà cửa, đường xá, cầu cống, hệ thống thoát nước, các cảnh quan kiến trúc, các di tích lịch sử , văn hóa 2.Rảo cản môi trường Hiện nay, rào cản môi trường là một thuật ngữ khá phổ biến trong lĩnh vực Thương mại quốc tế, song định nghĩa chính thống về nó lại chưa có nhiều. Có thể xem xét một số định nghĩa về rào cản môi trường như sau : “ Rào cản môi trường là một hệ thống quy định những tiêu chuẩn về môi trường trong hoạt động sản xuất , từ việc sử dụng NVL đến trình độ công nghệ sản xuất; từ xử lý chất thải đến tận thu, sử dụng tái chế chất thải ; từ việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu chất thải đến thực hiện kế hoạch quản lý môi trường.Các nước áp dụng nhiều loại rào cản này là khu vực châu Âu, châu Mỹ và một số nước phát triển ở châu Á “ – theo Công ty tư vấn và truyền thông văn hóa giáo dục môi trường Pi, 2007.
Bên cạnh đó, trung tâm nghiên cứu APEC ( Australia) khi nghiên cứu đề tài “ Chủ nghĩa đơn phương châu Âu – Rào cản thương mại môi trường và mối đe dọa đến sự thịnh vượng của thương mại ngày càng gia tăng “ đã mô tả : “ Rào cản môi trường được định nghĩa như là các tiêu chuẩn quy định môi trường chặt chẽ tác GVHD: Th.S Nguyễn Nguyệt Nga 5 SV: Vũ Thị Châu Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động đến thương mại ; các biện pháp thương mại phân biệt đối xử đặt ra vì những mục đích môi trường ; các hạn chế thương mại môi trường đơn phương; các biện pháp thâm nhập thị trường với điều kiện chấp nhận các tiêu chuẩn môi trường; các hạn chế thương mại đặt ra“ 2.Xuất khẩu Xuất khẩu là hình thức thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trên thị trường ngoài biên giới quốc gia Hay XK là một phương thức kinh doanh của DN trên thị trường quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho DN góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nước. ( Theo giáo trình Kinh tế quốc tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội , 2009 ) Phân loại : XK gồm 2 hình thức - XK trực tiếp : là việc XK hàng hóa và dịch vụ do hãng sản xuất ra tới thị trường XK - XK gián tiếp : là việc XK hàng hóa và dịch vụ thông qua các trung gian có cơ sở tại thị trường XK. Trong hình thức này DN không tiếp cận tực tiếp với thị trường XK Ưu và nhược điểm của XK Ưu điểm của XK Đòi hỏi đầu tư ít và hầu như không có rủi ro, trong hình thức này DN không mất chi phí ban đầu để thiết lập cơ sở sản xuất tại thị trường mà DN hướng tới và DN vẫn đạt được mục tiêu của mình là đưa sản phẩm đến thị trường này. XK có thể giúp một DN đạt được tính kinh tế về vị trí đường kinh nghiệm Nhược điểm của XK Chi phí vận chuyển cao vì trong hình thức này DN sẽ phải sản xuất ở một địa điểm nhất định sau đó mới vận chuyển hàng hóa đến địa điểm cần tiêu thụ Các trở ngại về thuế quan, phi thuế quan như thuế NK, hạn ngạch, sự phù hợp về thuần phong mỹ tục , các quy định của pháp luật và các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như các quy định của các tổ chức bảo vệ môi trường thế giới.
XK từ DN chủ nhà có thể không phù hợp nếu có những vị trí có lợi thế chi phí khác cho sản xuất sản phẩm tại nước ngoài.S Nguyễn Nguyệt Nga 6 SV: Vũ Thị Châu Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bất lợi do các đại lý nước ngoài thường không bán một mình sản phẩm của DN mà bán các các sản phảm của các DN khác. Kết quả kinh doanh sẽ không được phân định rõ ràng và công bằng.Các quy định liên quan đến môi trường Theo giáo trình Kinh tế Ngoại thương, Đại học Ngoại thương , 2010 : Một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay trên quy mô toàn cầu chính là vấn đề môi trường. Sau một thời gian bỏ qua vấn đề bảo vệ môi trường để phát triển kinh tế, môi trường trên toàn thế giới đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây tác động tiêu cực đến đời sống của con người và các sinh vật khác trên Trái đất. Trước thực trạng đó, hiện nay, việc bảo vệ môi trường đã được tiến hành song song với quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
Các quốc gia trên thế giới đều xác định đây là yêu cầu cấp thiết nhất trong phát triển kinh tế. Chính vì vậy, sự ra đời của hàng rào kĩ thuật liên quan đến việc bảo vệ môi trường là điều tất yếu. Về cơ bản, những yêu cầu này gồm: - Một là các quy định về phương pháp chế biến và sản xuất Đây là các tiêu chuẩn quy định sản phẩm phải được sản xuất như thế nào để đảm bảo không gây hại cho môi trường và lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Các quy định này chủ yếu tập trung vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
Cụ thể hơn, DN phải tuân thủ các quy định về nguyên phụ liệu phục vụ trong quá trình sản xuất, dây chuyền công nghệ sản xuất, quá trình loại thải các sản phẩm hỏng, lỗi cũng như nguyên phụ liệu còn thừa lại. Tất cả các yếu tố này đều phải đảm bảo không gây hại cho môi trường, tối thiểu hóa, tránh lãng phí các tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không thể tái tạo như than, dầu,…. Đồng thời, các tiêu chuẩn này đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục cải tiến, đổi mới công nghệ để gia tăng hiệu quả sử dụng nguyên phụ liệu cũng như đáp ứng các quy định ngày càng khắt khe nhằm bảo vệ môi trường. ( Giáo trình Kinh tế Ngoại Thương, Đại học Ngoại thương, 2010 ) - Hai là các yêu cầu về đóng gói bao bì Các quy định về đóng gói bao bì gồm nguyên vật liệu dùng để đóng gói, thu gom và xử lý bao bì sau khi sử dụng, quy trình tái chế bao bì … Vỏ bao bì đóng gói liên quan trực tiếp đến việc xử lý chất thải của quá trình tiêu dùng nên đây là biện pháp rất hợp lý để giảm thiểu các chi phí xử lý chất thải của quá trình tiêu GVHD: Th.S Nguyễn Nguyệt Nga 7 SV: Vũ Thị Châu Thúy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dùng, đồng thời tiết kiệm nguồn lực sản xuất cho xã hội và bảo vệ môi trường.(Giáo trình Kinh tế Ngoại thương, Đại học Ngoại thương, 2010) - Ba là các yêu cầu về nhãn môi trường Nhãn môi trường là một hình thức được áp dụng muộn nhất trong hàng rào kĩ thuật liên quan đến vấn đề môi trường.
Nhãn môi trường có hai loại là nhãn sinh thái vào nhãn cơ sở.( Giáo trình Kinh tế Ngoại thương, Đại học Ngoại thương, 2010) Nhãn sinh thái là loại nhãn môi trường phổ biến và được các tổ chức có uy tín trên thế giới và khu vực công nhận, còn nhãn cơ sở ít phổ biến hơn và do những doanh nghiệp sản xuất tự gắn lên sản phẩm của mình, thông thường loại nhãn này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất lớn và có uy tín lâu năm trên thị trường. Về nhãn sinh thái, theo WTO, là loại nhãn cấp cho sản phẩm đáp ứng được hệ thống tiêu chí đánh giá tương đối toàn diện tác động của quá trình sản xuất sản phẩm đó đến môi trường trong suốt chu kì sản phẩm: từ giai đoạn chuẩn bị nguyên phụ liệu, đến giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân ph ối, sử dụng cho đến lúc bị vứt bỏ. Nhãn sinh thái thường do cơ quan, tổ chức của chính phủ hoặc do chính phủ ủy nhiệm đề ra. Chính vì vậy nhãn sinh thái rất có uy tín đối với người dùng, đây chính là lợi thế rất lớn của những sản phẩm được dán nhãn sinh thái trên thị trường hàng hóa.
Rào cản môi trường áp dụng với hàng dệt may nhập khẩu vào thị trường Mỹ 2. Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSIA Khái quát về CPSIA CPSC-Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ là một cơ quan liên bang độc lập được thành lập vào tháng 5/1973 ở Mỹ, chịu trách nhiệm về các chức năng An toàn sản phẩm tiêu dùng của Chính phủ liên bang, có mục đích hoạt động là bảo vệ công chúng khi các nguy cơ thương tật không đáng có liên quan đến sản phẩm tiêu dùng. CPSC được trao thẩm quyền kiểm tra an toàn sản phẩm tiêu dùng đ ối với cả sản phẩm tiêu dùng sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu. Một trong những đ ạ o luật CPSC ban hành nhằm thực hiện chức năng c ủ a mình là đạo luật an toàn sản phẩm tiêu dùng (CPSIA- Consumer Product Safety GVHD: Th.