Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên nông thôn đóng vai trò là lực lượng xung kích trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương đang đẩy mạnh công nghiệp hóa. Tại tỉnh Bắc Giang, số liệu thống kê cho thấy toàn tỉnh có 449.112 thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30, chiếm 28,89% dân số và chiếm 44,98% tổng lực lượng trong độ tuổi lao động. Trong đó, thanh niên sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo với 413.071 người, tương đương 91,97% tổng số thanh niên toàn tỉnh. Mặt khác, lực lượng lao động nông thôn của tỉnh đạt 951,6 nghìn người, chiếm tới 90,11% tổng nguồn nhân lực lao động xã hội.

Mặc dù quy mô GRDP của tỉnh năm 2018 tăng trưởng ấn tượng 15,96% và cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh sang công nghiệp và xây dựng (chiếm 51,41%), công tác giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại gay gắt. Tỷ lệ thiếu việc làm trong thanh niên lên tới 3,2%, cao gấp 4 lần so với mức bình quân 0,8% của toàn tỉnh. Đặc biệt, thanh niên nông thôn chiếm tới 76,6% trong tổng số 8.314 người thiếu việc làm trên toàn địa bàn. Phần lớn lao động trẻ nông thôn vẫn làm việc trong các ngành nghề giản đơn hoặc sản xuất nông nghiệp mùa vụ với năng suất và thu nhập chưa cao.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng việc làm và công tác giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2018. Trên cơ sở đó, đề tài dự báo quan hệ cung cầu lao động và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tạo việc làm bền vững đến năm 2025. Nghiên cứu tập trung vào phạm vi không gian gồm 9 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang, mang ý nghĩa thiết thực trong việc tối ưu hóa nguồn nhân lực trẻ, hạ tỷ lệ thất nghiệp thanh niên và hỗ trợ chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế học lao động hiện đại kết hợp quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực thanh niên. Khung phân tích vận dụng ba lý thuyết trụ cột:

Thứ nhất, lý thuyết phân công lao động và việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), định nghĩa việc làm là trạng thái tham gia tích cực tạo ra thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật. Luận văn kết hợp chặt chẽ với quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam, xác định việc làm là mọi hoạt động có ích, tạo ra thu nhập hợp pháp và không bị pháp luật nghiêm cấm.

Thứ hai, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Lý thuyết này lý giải sự dịch chuyển tất yếu của nguồn nhân lực từ khu vực nông nghiệp có năng suất cận biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn.

Thứ ba, lý thuyết việc làm bền vững (Decent Work) nhấn mạnh 4 trụ cột căn bản: cơ hội việc làm thỏa đáng, quyền lao động, bảo trợ xã hội và đối thoại xã hội, bảo đảm người lao động được phát triển kỹ năng và làm việc trong điều kiện an toàn, bình đẳng.

Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Thanh niên: Công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Thanh niên nông thôn: Lực lượng thanh niên cư trú và làm việc tại các xã ngoài khu vực đô thị, phường thuộc thị xã và thành phố.
  3. Giải quyết việc làm: Quá trình tạo chỗ làm việc mới, kết nối cung cầu lao động, hỗ trợ đào tạo nghề và tạo cơ chế cho thanh niên tự tạo việc làm.
  4. Thiếu việc làm: Tình trạng người lao động làm việc dưới 40 giờ mỗi tuần hoặc có mức thu nhập thấp, có mong muốn và sẵn sàng làm thêm giờ để cải thiện đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2018, các báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn Bắc Giang, cùng các văn bản chính sách quan trọng như Quyết định 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn và Đề án 103/QĐ-TTg về hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế tại 20 xã thuộc 4 huyện đặc thù gồm Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu điều tra thực tế gồm 1.200 hộ gia đình và thanh niên nông thôn, kết hợp 150 phiếu phỏng vấn doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 3 vùng sinh thái (vùng đồng bằng, vùng trung du và vùng núi cao) cùng các nhóm tuổi đặc trưng (16-19 tuổi, 20-24 tuổi và 25-30 tuổi) nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho 413.071 thanh niên nông thôn toàn tỉnh.

Phương pháp phân tích: Tác giả vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2010 - 2018 và đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh có điều kiện tương đồng như Vĩnh Phúc và Thái Bình. Lý do lựa chọn phương pháp này là giúp bóc tách rõ nét sự biến động của cơ cấu việc làm, đo lường chính xác mức độ lệch pha giữa cung và cầu lao động, đồng thời lượng hóa tác động của các chương trình tín dụng, dạy nghề đối với việc làm của thanh niên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2018 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, cơ cấu việc làm của thanh niên nông thôn có chuyển biến nhưng vẫn phụ thuộc lớn vào ngành nông nghiệp và khu vực kinh tế hộ gia đình. Năm 2018, lĩnh vực nông - lâm - thủy sản vẫn thu hút 200.591 thanh niên nông thôn, chiếm 32,7% tổng số lao động trong ngành. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng thu hút 65.072 thanh niên nông thôn (chiếm 29,4%), trong khi lĩnh vực dịch vụ và thương mại chỉ thu hút 32.834 người (chiếm 18,4%). Phân theo loại hình kinh tế, có tới 77,72% thanh niên nông thôn làm việc trong khu vực cá thể, hộ sản xuất kinh doanh gia đình; khu vực kinh tế tư nhân chiếm 5,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 5,11% và khu vực nhà nước chỉ chiếm 3,72%.

Thứ hai, tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên cao gấp đôi mức bình quân toàn tỉnh và tập trung cục bộ theo nhóm tuổi. Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên toàn tỉnh là 2,2%, cao gấp 2 lần tỷ lệ thất nghiệp chung của lực lượng lao động (1,1%). Nhóm tuổi 20 - 24 có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất đạt 2,9%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp của nữ thanh niên nhóm này lên tới 3,7%. Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nông thôn ở mức 1,9% (thấp hơn nhiều so với mức 8,0% của thanh niên thành thị), áp lực thực tế lại nằm ở tình trạng thiếu việc làm.

Thứ ba, tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn diễn biến nghiêm trọng. Tỷ lệ thiếu việc làm trong thanh niên toàn tỉnh đạt 3,2%, trong khi mức bình quân toàn tỉnh chỉ là 0,8%. Thanh niên nông thôn chiếm tới 76,6% tổng số 8.314 lao động thiếu việc làm của tỉnh. Về nhu cầu thời gian làm việc, có 50% thanh niên thiếu việc làm mong muốn làm thêm từ 13 đến 24 giờ mỗi tuần và 50% mong muốn làm thêm từ 25 đến 35 giờ mỗi tuần để gia tăng thu nhập.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn còn hạn chế, chủ yếu là lao động giản đơn. Thống kê toàn tỉnh năm 2018 ghi nhận 473,1 nghìn lao động làm công việc giản đơn. Tỷ lệ thanh niên nông thôn qua đào tạo nghề chuyên sâu còn thấp, thiếu hụt kỹ năng kỷ luật công nghiệp và ngoại ngữ, tạo nên rào cản lớn khi gia nhập các doanh nghiệp FDI công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Biểu đồ cơ cấu lao động thanh niên nông thôn phân theo ngành kinh tế và Bảng ma trận so sánh tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm theo nhóm tuổi và giới tính. Việc biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ hình cột kết hợp đường xu hướng giai đoạn 2010 - 2018 làm nổi bật rõ nét tình trạng chuyển dịch việc làm chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ đặc thù địa hình tỉnh Bắc Giang có tới 72% diện tích là đồi núi, chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng giao thông liên thôn ở vùng sâu, vùng xa chưa phát triển đồng bộ. Phương thức sản xuất nông nghiệp tại nhiều địa phương còn mang tính nhỏ lẻ, mùa vụ. Thêm vào đó, tâm lý chuộng bằng cấp đại học thay vì học nghề, cùng sự thiếu hụt thông tin tuyển dụng chính thống khiến thanh niên lúng túng trong định hướng tương lai. Thanh niên nông thôn cũng gặp khó khăn lớn về vốn khởi sự kinh doanh khi phần lớn chưa phải là chủ hộ đứng tên tài sản thế chấp.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Vĩnh Phúc (đã giải quyết việc làm cho hơn 40.000 lao động nhờ Nghị quyết 37 HĐND và mở hơn 500 lớp bồi dưỡng) và tỉnh Thái Bình (phát triển 173 làng nghề thu hút 25 vạn lao động, doanh số quỹ quốc gia cho vay giải quyết việc làm đạt trên 95 tỷ đồng), Bắc Giang chưa phát huy tối đa tiềm năng phát triển làng nghề và chuỗi giá trị nông sản đặc sản vùng cao. Kết quả nghiên cứu khẳng định giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn không thể chỉ phụ thuộc vào thu hút FDI mà phải gắn kết đồng bộ giữa đào tạo nghề tại chỗ, hỗ trợ vốn ưu đãi và phát triển kinh tế tư nhân nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo cung cầu lao động đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu doanh nghiệp
  • Hành động: Tái cấu trúc chương trình dạy nghề theo hướng thực hành 70% thời lượng, ký kết đào tạo theo địa chỉ với các tập đoàn lớn trong khu công nghiệp như Tập đoàn KHKT Hồng Hải, Công ty May Bắc Giang.
  • Chỉ tiêu: Nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn qua đào tạo nghề đạt trên 65% vào năm 2025; tổ chức đào tạo nghề cho tối thiểu 15.000 thanh niên mỗi năm.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  1. Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp
  • Hành động: Đơn giản hóa thủ tục thế chấp, triển khai gói vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm thông qua kênh ủy thác của Tỉnh đoàn Bắc Giang; nâng hạn mức vay vốn tối đa lên 100 triệu đồng cho mô hình kinh tế cá nhân và 2 tỷ đồng cho hợp tác xã thanh niên.
  • Chỉ tiêu: Phấn đấu tổng dư nợ cho thanh niên nông thôn vay vốn giải quyết việc làm đạt trên 200 tỷ đồng giai đoạn 2021 - 2025, tạo thêm 8.000 việc làm mới.
  • Thời gian thực hiện: Thường niên từ 2021 đến 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh phối hợp chặt chẽ với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Bắc Giang.
  1. Phát triển kinh tế trang trại, liên kết chuỗi giá trị và khôi phục làng nghề truyền thống
  • Hành động: Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các sản phẩm đặc trưng như vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, phát triển đàn ong bản địa tại huyện Sơn Động; nhân rộng các mô hình cánh đồng mẫu lớn và phát triển du lịch sinh thái tâm linh.
  • Chỉ tiêu: Thu hút 12.000 đến 15.000 lao động thanh niên nông thôn làm việc tại chỗ mỗi năm, giảm 50% tình trạng thiếu việc làm mùa vụ.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
  1. Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin thị trường và sàn giao dịch việc làm lưu động
  • Hành động: Số hóa dữ liệu cung cầu lao động, định kỳ tổ chức các phiên giao dịch việc làm trực tiếp và trực tuyến đưa về tận các xã vùng sâu, vùng xa; thiết lập đường dây tư vấn hướng nghiệp miễn phí cho học sinh tốt nghiệp THCS, THPT.
  • Chỉ tiêu: Tổ chức tối thiểu 24 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm, bảo đảm trên 85% thanh niên nông thôn tiếp cận đầy đủ thông tin thị trường lao động chính thống.
  • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ quý I năm 2021 và duy trì liên tục.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu trong luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách (Sở LĐ-TB&XH, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp): Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và dự báo cung cầu lao động đến năm 2025, phục vụ đắc lực cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và ban hành các chính sách an sinh xã hội tại địa phương.

  2. Cán bộ Đoàn Thanh niên và các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực tế để xây dựng các chương trình hành động "Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp", tư vấn định hướng nghề nghiệp và quản trị hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi ủy thác cho thanh niên nông thôn.

  3. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tuyển dụng: Giúp các trường nghề, trung tâm hướng nghiệp nắm bắt chính xác nhu cầu tay nghề, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đào tạo từ nông nghiệp truyền thống sang cơ khí, may mặc, tự động hóa; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược tuyển dụng và liên kết đào tạo nhân lực ổn định.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động, Xã hội học: Là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao về mặt phương pháp nghiên cứu, phân tích thực trạng thị trường lao động đặc thù tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc trong bối cảnh công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thiếu việc làm trong thanh niên nông thôn tại Bắc Giang có đặc điểm gì nổi bật? Theo số liệu nghiên cứu, tỷ lệ thiếu việc làm trong thanh niên toàn tỉnh là 3,2%, cao gấp 4 lần mức bình quân chung 0,8%. Đáng chú ý, thanh niên nông thôn chiếm tới 76,6% trong tổng số 8.314 người thiếu việc làm trên toàn tỉnh. Do tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, có 50% thanh niên nông thôn mong muốn làm thêm từ 13 đến 24 giờ mỗi tuần và 50% mong muốn làm thêm từ 25 đến 35 giờ mỗi tuần để tăng thu nhập.

Tại sao tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên nhóm tuổi 20 - 24 lại cao nhất? Tỷ lệ thất nghiệp của nhóm tuổi 20 - 24 đạt 2,9%, trong đó nữ thanh niên chịu tỷ lệ lên tới 3,7%. Nguyên nhân chính là do đây là độ tuổi thanh niên vừa tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp hoặc phổ thông bước vào thị trường lao động, nhưng thiếu kỹ năng thực tế, thiếu kinh nghiệm làm việc và chịu sự cạnh tranh lớn từ lao động di cư. Ngoài ra, nữ thanh niên trong độ tuổi này bước vào giai đoạn lập gia đình nên gặp nhiều rào cản tuyển dụng hơn.

Thanh niên nông thôn Bắc Giang đang làm việc chủ yếu trong thành phần kinh tế nào? Số liệu năm 2018 cho thấy có tới 77,72% thanh niên nông thôn làm việc trong khu vực cá thể, hộ sản xuất kinh doanh gia đình. Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp tư nhân thu hút 5,2%, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 5,11%, và khu vực kinh tế nhà nước chỉ chiếm 3,72%. Điều này phản ánh tính chất phi chính thức và sự bấp bênh trong việc làm của phần lớn lao động trẻ nông thôn.

Bài học kinh nghiệm từ tỉnh Vĩnh Phúc và Thái Bình được vận dụng cho Bắc Giang như thế nào? Bắc Giang có thể vận dụng bài học của Vĩnh Phúc về việc ban hành các nghị quyết chuyên đề hỗ trợ học nghề và tạo hơn 40.000 việc làm, đồng thời tiếp thu mô hình của Thái Bình trong việc tận dụng Quỹ Quốc gia về việc làm (đã cho vay hơn 95 tỷ đồng) gắn với phát triển 173 làng nghề truyền thống để giải quyết triệt để tình trạng thiếu việc làm lúc nông nhàn.

Tác động của việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế đến cơ hội việc làm của thanh niên nông thôn ra sao? Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 15,96% năm 2018 cùng sự mở rộng của các khu công nghiệp đã giúp thu hút 65.072 thanh niên nông thôn vào ngành công nghiệp - xây dựng. Tuy nhiên, do hơn 200.591 thanh niên vẫn gắn với nông nghiệp, sự dịch chuyển này đòi hỏi tỉnh phải đẩy mạnh đào tạo nghề kỹ thuật cao để thanh niên đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng việc làm tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2018, chỉ ra tỷ lệ thiếu việc làm trong thanh niên nông thôn chiếm tới 76,6% tổng số lao động thiếu việc làm toàn tỉnh và 77,72% lao động làm việc ở khu vực kinh tế hộ gia đình.
  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi của tình trạng thất nghiệp cục bộ (2,9% ở nhóm tuổi 20-24) xuất phát từ rào cản chất lượng tay nghề, địa hình đồi núi chiếm 72% diện tích và hạn chế trong tiếp cận vốn tín dụng.
  • Đúc rút 4 bài học kinh nghiệm quý báu từ các tỉnh Vĩnh Phúc và Thái Bình, đồng thời xác lập mô hình dự báo cung cầu lao động khoa học sát với mục tiêu phát triển của địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp, mở rộng hạn mức tín dụng khởi nghiệp, phát triển chuỗi giá trị nông sản và số hóa thông tin thị trường lao động.

Để hiện thực hóa các mục tiêu giải quyết việc làm bền vững cho hơn 413.000 thanh niên nông thôn, các cấp chính quyền và tổ chức đoàn thể tỉnh Bắc Giang cần khẩn trương đưa các giải pháp vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2021 - 2025. Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và quý bạn đọc quan tâm tiếp tục tham khảo, thảo luận và đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực thanh niên trong thời kỳ mới.