Luận văn thạc sĩ về việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang, đề xuất giải pháp nâng cao cơ hội việc làm và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2019

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN

1.1. Những vấn đề lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm cho thanh niên nông thôn

1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn và bài học rút ra cho tỉnh Bắc Giang

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG, GIAI ĐOẠN 2010 - 2018

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang

2.2. Tình hình việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang (giai đoạn 2010 - 2018)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang

3.2. Dự báo cung - cầu lao động tỉnh Bắc Giang đến năm 2025

3.3. Phương hướng giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang (từ nay đến năm 2025)

3.4. Giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn từ nay đến năm 2025 và những năm tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang

Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh Bắc Giang có dân số trẻ, với khoảng 449.112 thanh niên, trong đó 91,97% sống ở khu vực nông thôn. Việc tạo ra cơ hội việc làm cho nhóm đối tượng này không chỉ giúp nâng cao đời sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

1.1. Tình hình việc làm cho thanh niên nông thôn hiện nay

Tình hình việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao, đặc biệt trong các ngành nghề truyền thống. Việc thiếu cơ hội việc làm ổn định đã dẫn đến tình trạng di cư lao động sang các thành phố lớn.

1.2. Vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế nông thôn

Thanh niên nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Họ không chỉ là lực lượng lao động chính mà còn là những người tiên phong trong việc áp dụng công nghệ mới, khởi nghiệp và phát triển các mô hình kinh tế hợp tác.

II. Những thách thức trong việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang

Việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang đang đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như thiếu kỹ năng, cơ sở hạ tầng kém và thị trường lao động không ổn định đã tạo ra rào cản lớn trong việc giải quyết vấn đề này.

2.1. Thiếu kỹ năng nghề nghiệp cho thanh niên

Nhiều thanh niên nông thôn thiếu kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để tham gia vào thị trường lao động. Chương trình đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao.

2.2. Cơ sở hạ tầng và điều kiện làm việc kém

Cơ sở hạ tầng tại nhiều khu vực nông thôn còn yếu kém, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên. Điều kiện làm việc không đảm bảo cũng khiến nhiều người không muốn làm việc tại địa phương.

III. Giải pháp chính cho việc làm thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang

Để giải quyết vấn đề việc làm cho thanh niên nông thôn, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển các mô hình kinh tế mới.

3.1. Đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, giúp thanh niên có kỹ năng cần thiết để tìm việc làm.

3.2. Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên

Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên nông thôn thông qua các chương trình vay vốn ưu đãi và tư vấn khởi nghiệp sẽ giúp tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Các mô hình khởi nghiệp thành công cần được nhân rộng.

3.3. Phát triển mô hình kinh tế hợp tác

Phát triển các mô hình kinh tế hợp tác sẽ giúp thanh niên nông thôn có cơ hội làm việc nhóm, chia sẻ nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh. Điều này cũng giúp nâng cao thu nhập cho các thành viên trong hợp tác xã.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về việc làm cho thanh niên nông thôn

Nghiên cứu về việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các chính sách và chương trình đã được triển khai, mang lại kết quả tích cực trong việc nâng cao tỷ lệ có việc làm cho thanh niên.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo nghề

Các chương trình đào tạo nghề đã giúp hàng ngàn thanh niên nông thôn có việc làm ổn định. Tỷ lệ thanh niên có việc làm sau khi tham gia đào tạo nghề tăng đáng kể, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp.

4.2. Mô hình khởi nghiệp thành công

Nhiều mô hình khởi nghiệp thành công đã được triển khai, tạo ra việc làm cho thanh niên. Những câu chuyện thành công này cần được quảng bá rộng rãi để khuyến khích thanh niên khác tham gia.

V. Kết luận và tương lai của việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang

Việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết triệt để. Tương lai của việc làm cho thanh niên phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững

Tương lai của việc làm cho thanh niên nông thôn cần được xây dựng trên nền tảng phát triển bền vững. Cần có các chính sách dài hạn để đảm bảo thanh niên có cơ hội việc làm ổn định và phát triển.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong giải quyết việc làm

Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ thanh niên tìm kiếm việc làm. Các tổ chức xã hội và đoàn thể cần phối hợp chặt chẽ để tạo ra môi trường thuận lợi cho thanh niên.

16/07/2025
Luận văn thac si việc làm cho thanh niên nông thôn ở tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN 1. Những vấn đề lý luận chung về việc làm cho thanh niên nông thôn 1. Quan niệm về việc làm và giải quyết việc làm 1. Quan niệm về việc làm - Khái niệm việc làm: Việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi địa phương.

Phân tích động thái thay đổi của việc làm cho phép đánh giá tác động của chuyển đổi kinh tế và đề xuất các chính sách việc làm phù hợp, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ được đặt ra trong mối quan hệ với lực lượng lao động. Khi đó, việc làm được chia thành hai loại: loại có trả công và loại không được trả công nhưng vẫn có thu nhập. Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 của các nhà thống kê lao động (ILO.1993), tổ chức này đã thống nhất định nghĩa: “Việc làm có thể định nghĩa như một tình trạng trong đó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tích cực, có tính cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất” [68].

Theo khái niệm này, người có việc làm là người làm việc để được trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm, vì lợi ích hay vì thu nhập của gia đình mà không được nhận tiền công hoặc hiện vật. Tại Điều 13, Chương II, Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”. Như vậy, theo Bộ luật này, những hoạt động được gọi là việc làm phải thoả mãn hai tiêu chí cơ bản: 10 Thứ nhất, hoạt động đó phải là hoạt động có ích và phải tạo ra thu nhập một cách trực tiếp cho cá nhân người lao động hoặc tạo ra thu nhập gián tiếp cho gia đình và xã hội. Thứ hai, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm.

Điều này chỉ rõ tính pháp lý của việc làm, được pháp luật bảo hộ. Như vậy, quan niệm về việc làm của pháp luật Việt Nam rõ ràng hơn so với quan niệm của tổ chức ILO. Hoạt động có ích, hợp pháp tạo ra thu nhập không giới hạn về phạm vi, ngành nghề, được coi là việc làm. Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của thị trường lao động Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập.

Với tính chất pháp lý của “việc làm”, người lao động được đặt vào vị trí chủ thể, họ có quyền tự do tìm việc làm, thuê lao động, tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Hai điều kiện trên có quan hệ mật thiết với nhau, là điều kiện cần và đủ để một hoạt động được thừa nhận là việc làm. Theo đó, nếu một hoạt động tạo ra thu nhập nhưng bị pháp luật cấm như: buôn bán trái phép chất ma tuý, buôn bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới, hành nghề mại dâm…thì không được thừa nhận là việc làm. Ngược lại, một hoạt động có ích, tuân thủ đúng pháp luật nhưng không tạo ra thu nhập như: hoạt động cứu trợ nhân đạo, từ thiện cũng không được gọi là việc làm có gắn với thu nhập.

Quan niệm về việc làm cho thanh niên cũng không tách khỏi quan niệm chung về việc làm. Tuy nhiên, với tư cách là một lực lượng lao động đặc thù về thể chất và tâm lý, việc làm cho thanh niên nhấn mạnh đến sự phù hợp của công việc với thể chất và tâm lý của lao động thanh niên, trong đó có tính đến xu hướng phát triển của đối tượng này. Trong khi nói tới khái niệm việc làm, cần đề cập tới một số khái niệm có liên quan đến lĩnh vực này như: khái niệm nghề, người trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động, lực lượng lao động xã hội, thất nghiệp. 11 - “Nghề là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thống phân công lao động xã hội; là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng lao động mà con người tiếp thu được do kết quả của đào tạo chuyên môn và tích luỹ trong công việc” [69].

Nghề có những đặc trưng cơ bản đó là công việc chuyên làm; là phương tiện sinh sống của con người; nghề bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay; phù hợp với yêu cầu và có ích cho xã hội. Khi mô tả về nghề thường đề cập đến các yếu tố: đối tượng lao động, công cụ lao động, quá trình công nghệ, tổ chức lao động, yêu cầu tâm, sinh lý đối với người hành nghề. Trình độ nghề là thước đo mức độ phức tạp về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của lao động, phản ánh đặc điểm, tính chất và yêu cầu về trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, muốn có việc làm phải có nghề, muốn có thu nhập cao phải giỏi nghề.

- Thiếu việc làm: Theo ILO, người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu thêm việc làm. Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì: người thiếu việc làm là những người đang làm việc có mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm. Từ khái niệm người thiếu việc làm trên có thể hiểu như sau: người thiếu việc làm là người lao động đang có việc làm nhưng họ làm việc không hết thời gian theo pháp luật quy định hoặc làm những công việc mà tiền lương thấp không đáp ứng đủ nhu cầu của cuộc sống, họ muốn tìm thêm việc làm để bổ xung thu nhập. Bao gồm những người có việc làm bấp bênh (không ổn định) hoặc đang có việc làm (40 giờ trong 5 ngày trở lên) trong tuần lễ tham gia không đầy đủ thời gian làm trong ngày, trong năm và hưởng thu nhập rất thấp không đủ sống từ việc làm đó nhưng không thể kiếm được việc làm khác.

- Thất nghiệp: là một trong những vấn đề trọng tâm của kinh tế học hiện đại. Thất nghiệp gia tăng sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực, làm chậm tốc 12 độ tăng trưởng kinh tế, đe doạ sự tăng trưởng bền vững và ảnh hưởng tiêu cực về mặt xã hội. Tổ chức Lao động Quốc tế ILO đã xây dựng một định nghĩa chung cho tất cả các nước, tạo tiền đề vững chắc cho sự so sánh. Theo đó, thất nghiệp được tính bằng số người đang tìm việc tích cực trong vòng 4 tuần qua và có thể nhận một việc làm ngay lập tức (trong vòng 2 tuần).

Nhóm này cũng bao gồm các sinh viên chính quy đang tìm việc làm một cách tích cực và có thể tiếp nhận một việc làm. Định nghĩa này được dùng trong hầu hết các cuộc điều tra mẫu với mức độ tin cậy là 95% [70]. Việt Nam quan niệm về thất nghiệp một cách cụ thể hơn. Theo đó, người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần nghiên cứu thoả mãn đồng thời cả ba điều kiện: sẵn sàng làm việc, đã có những bước cụ thể để tìm việc làm nhưng không có việc làm.

Nhóm này bao gồm cả những người hiện không làm việc nhưng đang chuẩn bị khai trương một hoạt động kinh doanh hoặc nhận một công việc mới sau thời kỳ tham chiếu; hoặc những người trong tuần nghiên cứu luôn sẵn sàng làm việc nhưng không tìm kiếm việc làm do ốm đau tạm thời, do bận việc riêng, do thời tiết xấu hoặc đang chờ thời vụ. Trong khi đó, người có việc làm là người đang làm việc tại một thời điểm nhất định, không phụ thuộc vào việc làm của họ có được trả công hay không được trả công như: làm công ăn lương, tự làm kinh tế trong gia đình, là xã viên hợp tác xã hoặc lao động tự do. Thiếu việc làm là người có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người lao động, họ phải làm việc không hết thời gian theo luật định, hoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống ở mức tối thiểu và muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Dù tiếp cận và phân loại thế nào đi nữa thì thanh niên vẫn là bộ phận quan trọng cấu thành lực lượng lao động của một quốc gia.

Đó là bộ phận được đào tạo với trình độ học vấn, trình độ chuyên môn phù hợp, có cơ hội về việc làm. Hơn nữa thanh niên có nhu cầu lớn cho học tập, tiêu dùng, lập gia 13 đình và những hoài bão khác, do vậy họ vẫn là đối tượng có nhu cầu bức xúc về việc làm. Do đó, giải quyết việc làm cho lao động nói chung và TNNT nói riêng là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi quốc gia, địa phương. Quan niệm về giải quyết việc làm - Khái niệm giải quyết việc làm: giải quyết việc làm cho người lao động là việc tạo cho người lao động từ chỗ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, việc làm không đầy đủ trở thành người có việc làm và có thu nhập đảm bảo từ việc làm đó.

Có thể phân tích một số khía cạnh liên quan đến giải quyết việc làm như sau: + Giải quyết việc làm là tạo ra chỗ làm việc mới cho người lao động có nhu cầu về việc làm và có khả năng đáp ứng yêu cầu của việc làm đó. Khi người lao động hội tụ đủ những điều kiện này, họ tham gia làm việc và có thu nhập từ việc làm đó. + Giải quyết việc làm là hỗ trợ người lao động tìm được việc làm phù hợp với nhu cầu và khả năng của họ như: cung cấp thông tin về cơ hội việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người lao động, tổ chức ngày hội việc làm hoặc các sàn giao dịch việc làm để người lao động gặp gỡ người sử dụng lao động. + Giải quyết việc làm còn là khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động tự tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm phù hợp với điều kiện, với khả năng và trình độ của bản thân.

+ Giải quyết việc làm chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, những người chưa có việc làm và đang mong muốn được làm việc, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến lực lượng thanh niên - đối tượng mới gia nhập thị trường lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Bắc Giang" cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho thanh niên tại khu vực nông thôn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp, khuyến khích khởi nghiệp và tạo ra các chương trình hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Những giải pháp này không chỉ giúp thanh niên có việc làm ổn định mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách và giải pháp liên quan đến việc làm và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thu hút các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà Giang, nơi đề cập đến việc huy động nguồn lực cho phát triển bền vững; Đề án nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững trên địa bàn phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, với những giải pháp giảm nghèo có thể áp dụng cho thanh niên nông thôn; và Luận văn thạc sĩ giải quyết việc làm cho lao động nữ ở tỉnh Hà Nam hiện nay, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc làm cho một nhóm đối tượng cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến việc làm và phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện nay.