Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các địa phương trung du miền núi phía Bắc. Tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, dân số năm 2016 ghi nhận 95.790 người, trong đó tỷ lệ dân số sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm tới 84,6%. Mặc dù kinh tế địa phương có những bước chuyển mình tích cực, tình trạng thiếu việc làm mang tính thời vụ vẫn diễn ra phổ biến khi người lao động chỉ sử dụng khoảng 65% đến 70% tổng quỹ thời gian trong năm, dẫn đến lãng phí từ 30% đến 35% thời gian nông nhàn.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực giai đoạn 2014 - 2016, phân tích dữ liệu điều tra từ 90 hộ nông dân năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tạo việc làm bền vững. Phạm vi không gian nghiên cứu bao trùm toàn huyện Phù Ninh, đi sâu vào 3 xã đại diện gồm Liên Hoa, Trị Quận và Phú Nham.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ tiêu lao động, cung cấp luận cứ thực chứng giúp nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động lên trên 80%, gia tăng giá trị sản xuất phi nông nghiệp và hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp của địa phương xuống dưới mức 3%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế cổ điển của William Petty về mối quan hệ giữa đất đai và lao động trong việc tạo lập của cải, kết hợp với khung phân tích tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế về việc làm và thị trường lao động. Khung lý thuyết của luận văn bao hàm 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, "nguồn lao động nông thôn" được xác định là tổng thể sức lao động trong độ tuổi quy định và ngoài độ tuổi có khả năng tham gia sản xuất tại địa bàn nông thôn.

Thứ hai, "thị trường lao động nông thôn" mang tính phôi thai, quan hệ thuê mướn chủ yếu dựa trên thỏa thuận dân sự và thiếu tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ.

Thứ ba, "việc làm đầy đủ" và "thiếu việc làm", trong đó thiếu việc làm là trạng thái người lao động không tận dụng hết thời gian làm việc chuẩn và nhận mức thu nhập thấp hơn mức tối thiểu.

Thứ tư, "thất nghiệp cơ cấu" phản ánh sự lệch pha giữa trình độ của người tìm việc với yêu cầu thực tế của quá trình công nghiệp hóa.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa cung và cầu lao động. Cung lao động chịu tác động trực tiếp từ mức tăng dân số tự nhiên khoảng 1,1% đến 1,3%/năm cùng cấu trúc nhân khẩu học hộ gia đình. Cầu lao động được định hình bởi quy mô phát triển của hơn 50 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và các hợp tác xã trên địa bàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh, Chi cục Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp 90 hộ gia đình tại 3 xã Liên Hoa, Trị Quận và Phú Nham trong năm 2017.

Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để lựa chọn 30 hộ tại mỗi xã, đại diện cho 3 vùng sinh thái kinh tế đặc thù: xã thuần nông trồng lúa và hoa màu, xã có làng nghề truyền thống và xã cận khu công nghiệp phát triển thương mại dịch vụ. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chân thực sự đa dạng trong cơ cấu việc làm của nông hộ.

Quy trình phân tích dữ liệu ứng dụng phương pháp thống kê kinh tế, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối. Việc kết hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp đối với các hợp tác xã, làng nghề tiểu thủ công nghiệp và phương pháp quan sát trực tiếp giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa năng suất lao động, trình độ chuyên môn và thu nhập thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng việc làm tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2014 - 2016 và số liệu điều tra năm 2017 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng đào tạo còn thấp. Trong toàn bộ lực lượng lao động nông thôn của huyện, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt khoảng 14,5%, thấp hơn mức trung bình 18,6% của cả nước. Hơn 80% lao động sản xuất nông nghiệp thuần túy chủ yếu dựa vào kinh nghiệm gia truyền, chưa từng qua các lớp tập huấn kỹ thuật bài bản.

Cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm so với yêu cầu công nghiệp hóa. Lao động trong ngành nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn với trên 65% tổng số lao động toàn huyện. Ngành công nghiệp - xây dựng chỉ thu hút được khoảng 20% và thương mại - dịch vụ chiếm gần 15% tổng lực lượng lao động.

Tình trạng thiếu việc làm theo mùa vụ diễn ra phổ biến. Kết quả khảo sát 90 hộ nông dân cho thấy thời gian làm việc thực tế của lao động nông nghiệp chỉ đạt từ 68% đến 72% quỹ thời gian chuẩn hàng năm. Tỷ lệ thời gian nhàn rỗi trong mùa vụ nông nhàn lên tới 28% đến 32%, gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực sản xuất.

Khu vực phi nông nghiệp mang lại giá trị gia tăng vượt trội. Các hộ gia đình kết hợp sản xuất nông nghiệp với ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làm việc tại làng nghề hoặc kinh doanh dịch vụ đạt mức thu nhập bình quân trên 45 triệu đồng/lao động/năm, cao gấp 1,8 lần so với các hộ thuần nông chỉ đạt khoảng 25 triệu đồng/lao động/năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng thiếu việc làm xuất phát từ việc diện tích đất canh tác bình quân trên một lao động nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, chỉ còn dưới 500 m²/người, trong khi kỹ thuật thâm canh tăng vụ chưa phát huy hết tiềm năng. Trình độ học vấn của người lao động còn hạn chế khiến khả năng tiếp cận thị trường và chuyển đổi sang các khu công nghiệp gặp nhiều rào cản.

So sánh với các địa phương khác, tình trạng của huyện Phù Ninh có nét tương đồng với huyện Châu Giang (tỉnh Hưng Yên) trước đây khi tỷ lệ nông nhàn lên đến 40%, hay tỉnh Thanh Hóa với 83% lao động làm nông nghiệp chỉ sử dụng 70% quỹ thời gian. Tuy nhiên, Phù Ninh có lợi thế về vị trí địa lý kết nối giao thông và hệ thống làng nghề truyền thống có thể phục hồi nhanh chóng.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa qua 15 bảng biểu thống kê chi tiết và biểu đồ so sánh cơ cấu thu nhập giữa các nhóm hộ. Kết quả thảo luận khẳng định: Việc thúc đẩy các mô hình hợp tác xã kiểu mới và khôi phục làng nghề truyền thống là hướng đi khả thi giúp nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp thêm 25% đến 30% và giải quyết triệt để bài toán việc làm tại chỗ.

Đề xuất và khuyến nghị

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa: Tiến hành quy hoạch lại vùng sản xuất, chuyển đổi khoảng 15% đến 20% diện tích đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, cây dược liệu và phát triển chăn nuôi trang trại tập trung. Mục tiêu tạo thêm việc làm thường xuyên cho 1.000 đến 1.500 lao động. Thời gian thực hiện từ năm 2018 đến 2022, do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã chủ trì.

Phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục làng nghề truyền thống: Mở rộng các cơ sở chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng và đan lát thủ công nhằm thu hút từ 1.500 đến 2.000 lao động trong thời gian nông nhàn. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp lên trên 55% trong cơ cấu kinh tế hộ. Thời gian thực hiện từ năm 2019 đến 2025, do Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp Hội Nông dân huyện triển khai.

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường: Tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn có địa chỉ, gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên mức trên 35% vào năm 2025. Thời gian thực hiện liên tục hàng năm, do Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện đảm nhiệm.

Mở rộng quy mô tín dụng chính sách tạo việc làm: Tăng cường nguồn vốn vay ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với hạn mức trên 50 tỷ đồng vốn vay ưu đãi. Hỗ trợ kịp thời cho hơn 1.200 hộ gia đình tiếp cận vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Thời gian thực hiện từ năm 2018 đến 2023, do Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội địa phương thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Nắm bắt cơ sở dữ liệu thực chứng từ 90 hộ điều tra và các chỉ số kinh tế giai đoạn 2014 - 2016 để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, đề án giải quyết việc làm và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020 - 2025.

Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên ngành Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng khung phân tích 3 cấp (huyện, xã, hộ) cùng hệ thống phương pháp luận điều tra mẫu phi ngẫu nhiên làm tài liệu tham khảo có giá trị trong các đề tài nghiên cứu về thị trường lao động nông thôn.

Ban quản trị Hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp nông thôn: Ứng dụng các bài học kinh nghiệm về tổ chức lao động, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và liên kết sản xuất nhằm tối ưu hóa chi phí nhân công, tuyển dụng hiệu quả từ 50 đến 100 lao động địa phương.

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): Vận dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình tín chấp vay vốn, hướng nghiệp và tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho hơn 10.000 hội viên nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thiếu việc làm tại huyện Phù Ninh là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do tính thời vụ nông nghiệp cao trong khi diện tích đất canh tác bình quân dưới 500 m²/lao động. Bên cạnh đó, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại chỗ chưa phát triển mạnh, khiến khoảng 30% quỹ thời gian của người nông dân bị bỏ trống trong thời gian nông nhàn.

Quy mô mẫu điều tra 90 hộ tại 3 xã có đảm bảo tính đại diện cho huyện không?
Mẫu 90 hộ được phân bổ tại 3 xã Liên Hoa, Trị Quận và Phú Nham, đại diện cho 3 vùng kinh tế: thuần nông, làng nghề và cận công nghiệp dịch vụ. Cách tiếp cận phân tầng này giúp phản ánh chính xác đặc điểm nguồn lao động và điều kiện kinh tế của toàn huyện.

Việc đào tạo nghề tác động thế nào đến thu nhập của người lao động nông thôn?
Số liệu nghiên cứu chứng minh lao động qua đào tạo chuyên môn áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất hoặc làm nghề phi nông nghiệp đạt thu nhập trên 40 triệu đồng/năm, cao hơn từ 40% đến 60% so với nhóm lao động phổ thông chưa qua đào tạo (đạt khoảng 25 triệu đồng/năm).

Các mô hình kinh tế tập thể như hợp tác xã có vai trò gì trong giải quyết việc làm?
Hợp tác xã kiểu mới đóng vai trò cung ứng dịch vụ đầu vào, kết nối chuỗi tiêu thụ sản phẩm và tạo việc làm thường xuyên cho 20 đến 50 lao động/cơ sở với mức thu nhập ổn định từ 3,5 đến 5,5 triệu đồng/tháng, góp phần giảm áp lực thất nghiệp.

Luận văn đề xuất những nguồn lực tài chính nào để triển khai các giải pháp việc làm?
Nguồn lực tài chính bao gồm vốn vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120, nguồn vốn ủy thác hơn 50 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện và nguồn vốn đối ứng tự có của hơn 50 doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, thị trường lao động và chuyển dịch cơ cấu nhân lực nông thôn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa.
  • Phản ánh trung thực bức tranh lao động huyện Phù Ninh với 84,6% dân số nông thôn, chỉ ra khoảng trống đào tạo khi trên 80% lao động nông nghiệp chưa qua trường lớp chuyên môn.
  • Lượng hóa chi tiết thời gian làm việc và thu nhập thông qua khảo sát 90 hộ gia đình, xác định tỷ lệ lãng phí thời gian nông nhàn lên tới gần 30% quỹ thời gian chuẩn.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá kết hợp chuyển dịch cơ cấu cây trồng, khôi phục làng nghề, đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp và hỗ trợ tín dụng ưu đãi.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác điều hành phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo bền vững của huyện Phù Ninh giai đoạn 2018 - 2025.

Việc áp dụng các giải pháp trong luận văn vào thực tiễn địa phương là bước đi cấp thiết nhằm nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động lên mức trên 85% và bảo đảm sinh kế lâu dài cho người dân. Các cơ quan quản lý, tổ chức kinh tế và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp công trình này để triển khai các mô hình phát triển việc làm hiệu quả tại nông thôn.