Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam, chiếm tới 74% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, thu hút hơn 14 triệu lao động và đóng góp khoảng 32,5% tổng số thu thuế và phí vào ngân sách nhà nước. Tại tỉnh Lâm Đồng, khu vực kinh tế này tạo việc làm cho 127.318 người lao động, tương đương 87% tổng lực lượng lao động trong toàn bộ khối doanh nghiệp địa phương vào năm 2018, với mức thu nhập bình quân mỗi lao động đạt 79,32 triệu đồng/năm. Mặc dù sở hữu tiềm năng sản xuất kinh doanh to lớn, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức từ hệ thống ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn vẫn gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại.

Thực trạng tiếp cận vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng cho thấy sự mất cân đối rõ nét. Tính đến cuối năm 2018, tổng quy mô dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh đạt 5.316 tỷ đồng, tuy nhiên dư nợ cấp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ đạt 558 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khiêm tốn ở mức 10,5% tổng dư nợ. Tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với tỷ trọng bình quân 17,25% của toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và mức trung bình 22% của cả nước trong giai đoạn 2012 – 2017.

Luận văn hướng tới mục tiêu phân tích, đánh giá thực trạng và mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm rõ những điểm nghẽn chính từ cả phía doanh nghiệp lẫn ngân hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng tại Vietcombank Lâm Đồng. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2018 cùng dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2019, mang lại giá trị thực tiễn giúp ngân hàng mở rộng thị phần tín dụng doanh nghiệp an toàn và giúp cộng đồng doanh nghiệp địa phương tối ưu hóa cơ cấu vốn vay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết bất cân xứng thông tin của Stiglitz và Weiss năm 1981 cùng lý thuyết trật tự phân hạng trong cấu trúc vốn của Myers và Majluf năm 1984. Bên cạnh đó, luận văn bám sát các cơ sở pháp lý trọng yếu gồm Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt đề tài bao gồm: tín dụng ngân hàng thương mại, điều kiện cấp tín dụng, tài sản bảo đảm, tính minh bạch tài chính và quy trình thẩm định rủi ro.

Hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng vận hành dựa trên việc kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính. Đối với phân khúc khách hàng bán lẻ vừa và nhỏ, cấu phần tài chính chiếm tỷ trọng 45% và cấu phần phi tài chính chiếm tới 55% trong tổng điểm đánh giá. Cấu phần tài chính tập trung vào 5 nhóm chỉ số: thanh khoản, hiệu quả hoạt động, cơ cấu nợ, khả năng sinh lời và quản trị lưu chuyển tiền tệ. Cấu phần phi tài chính tập trung xem xét các yếu tố định tính như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp (chiếm trọng số 27% đến 30%), quan hệ tín dụng lịch sử (chiếm 18% đến 20%) và mức độ minh bạch của hệ thống sổ sách kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính với kích thước mẫu khảo sát sơ cấp gồm 220 nhà quản lý và chủ sở hữu các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có quan hệ vay vốn tại Vietcombank Lâm Đồng. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được sử dụng nhằm thu thập ý kiến đại diện từ các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề chủ lực gồm nông nghiệp, thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến trên địa bàn thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, Bảo Lộc và Đơn Dương.

Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2018 được tổng hợp từ Báo cáo thường niên của Vietcombank Lâm Đồng, Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng và báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Toàn bộ số liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm bảng tính Excel nhằm tính toán các giá trị thống kê mô tả bao gồm giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và tỷ lệ phần trăm phân bổ. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh chuỗi thời gian cho phép làm nổi bật sự đối lập giữa mức tăng trưởng tổng dư nợ đạt trên 30%/năm với tốc độ giải ngân chậm chạp dành cho khối doanh nghiệp nhỏ, giúp định vị chính xác các khoảng cách về năng lực đáp ứng điều kiện tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài sản bảo đảm là rào cản mang tính quyết định nhất ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp. Tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm tại Vietcombank Lâm Đồng năm 2018 chiếm tới 99,58% (tương đương 5.294 tỷ đồng trên tổng số 5.316 tỷ đồng), trong khi dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ đạt 22 tỷ đồng, chiếm vỏn vẹn 0,42%. Phần lớn tài sản của doanh nghiệp nhỏ và vừa là hàng tồn kho và các khoản phải thu luân chuyển, không đáp ứng được yêu cầu thế chấp bằng bất động sản của ngân hàng.

Thứ hai, cơ cấu thời hạn tín dụng phân bổ thiếu cân đối khi các khoản vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động chiếm xấp xỉ 70% tổng dư nợ, trong khi dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm khoảng 30% (đạt 1.614 tỷ đồng vào năm 2018). Điều này phản ánh ngân hàng có xu hướng e ngại rủi ro kỳ hạn đối với khối doanh nghiệp nhỏ, gây hạn chế cho các kế hoạch đầu tư máy móc, cải tiến công nghệ dài hạn của doanh nghiệp.

Thứ ba, năng lực quản trị và tính minh bạch tài chính của doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Hơn 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Lâm Đồng hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân, phần lớn chưa thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính hàng năm, dẫn đến việc bị trừ điểm đáng kể khi chấm điểm tín dụng tự động.

Thứ tư, tốc độ tăng trưởng tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có chiều hướng chững lại, khi dư nợ phân khúc này năm 2018 đạt 558 tỷ đồng, chỉ tăng thêm 8 tỷ đồng so với mức 550 tỷ đồng của năm 2017 (tương ứng mức tăng trưởng dưới 1,5%), thấp hơn rất nhiều so với mức tăng trưởng quy mô tín dụng chung của chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hạn chế tiếp cận vốn tín dụng bắt nguồn từ sự kết hợp của tình trạng bất cân xứng thông tin và chiến lược quản trị rủi ro thắt chặt của ngân hàng thương mại nhà nước. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại thị trường Việt Nam của các chuyên gia tài chính như Nguyễn Hồng Hà năm 2013 hay nghiên cứu quốc tế của Hongjiang Zhao năm 2006, uy tín doanh nghiệp và giá trị tài sản thế chấp luôn là hai biến số giữ vai trò chi phối tuyệt đối.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh sự tương phản sâu sắc giữa dư nợ khách hàng cá nhân chiếm trên 69% (đạt 3.702 tỷ đồng) với dư nợ doanh nghiệp nhỏ chỉ chiếm 10,5%. Đồng thời, bảng ma trận điểm xếp hạng tín dụng cho thấy nhóm tiêu chí phi tài chính chiếm tới 55% tỷ trọng đánh giá. Do đó, việc các doanh nghiệp thiếu kỹ năng lập dự án kinh doanh khả thi và thiếu sự minh bạch dòng tiền trực tiếp đẩy hồ sơ vay vào nhóm rủi ro cao, khiến các cán bộ tín dụng ngần ngại trong việc phê duyệt nâng hạn mức cho vay.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị tài sản bảo đảm từ mức phổ biến 70% hiện nay lên mức 80% đến 85% đối với các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong các chuỗi liên kết nông sản xuất khẩu, mục tiêu hoàn thiện khung chính sách trong vòng 12 tháng do Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietcombank Lâm Đồng triển khai.

Thứ hai, thiết kế và triển khai gói sản phẩm tài trợ vốn lưu động dựa trên quản lý dòng tiền và thế chấp khoản phải thu với quy mô dự kiến khoảng 200 tỷ đồng trong giai đoạn 2019 – 2020, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có hợp đồng kinh tế minh bạch được tiếp cận nguồn vốn ngắn hạn mà không phụ thuộc hoàn toàn vào bất động sản.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống quản trị và kiểm toán nội bộ đối với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cam kết áp dụng phần mềm kế toán chuẩn mực và minh bạch hóa báo cáo tài chính nhằm nâng điểm xếp hạng tín dụng phi tài chính từ mức trung bình dưới 50 điểm lên trên 70 điểm trong lộ trình 6 đến 12 tháng.

Thứ tư, xây dựng mô hình liên kết ba bên giữa Vietcombank Lâm Đồng, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Quỹ Bảo lãnh tín dụng địa phương nhằm cung cấp bảo lãnh vay vốn cho khoảng 50 đến 100 doanh nghiệp tiềm năng tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn trong giai đoạn 2020 – 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Nắm bắt bức tranh thực chứng từ tập dữ liệu 220 nhà quản lý doanh nghiệp để tinh chỉnh quy trình thẩm định 5 bước, xây dựng các gói tín dụng bán lẻ linh hoạt và gia tăng thị phần dư nợ an toàn.

Thứ hai, Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hiểu rõ cơ chế chấm điểm tín dụng với tỷ trọng cấu phần tài chính từ 45% đến 60%, từ đó chủ động tái cấu trúc hệ thống sổ sách kế toán và nâng cao khả năng chứng minh dòng tiền khả thi khi lập hồ sơ vay vốn.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng: Sử dụng số liệu phân tích của hơn 3.000 doanh nghiệp địa phương để tham mưu các chính sách trợ cấp lãi suất, nâng cao hiệu quả vận hành của các quỹ bảo lãnh tín dụng vừa và nhỏ.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu học thuật chuẩn mực về phân tích định lượng tiếp cận tín dụng, làm tư liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu kinh tế địa phương và kinh tế khu vực Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng dư nợ của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng đạt mức bao nhiêu và mang ý nghĩa gì? Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng năm 2018 đạt 558 tỷ đồng, chiếm 10,5% trên tổng dư nợ 5.316 tỷ đồng của toàn chi nhánh. Tỷ lệ này cho thấy quy mô cấp vốn còn khá khiêm tốn so với tiềm năng phát triển của hơn 3.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Yếu tố nào là rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp nhỏ khi tiếp cận vốn ngân hàng? Tài sản bảo đảm là rào cản lớn nhất khi có tới 99,58% dư nợ của chi nhánh là các khoản vay có bảo đảm bằng tài sản (tương đương 5.294 tỷ đồng). Phần lớn doanh nghiệp nhỏ chỉ sở hữu hàng tồn kho hoặc máy móc đã qua sử dụng nên rất khó đáp ứng tiêu chuẩn thế chấp bất động sản của ngân hàng.

Quy trình xếp hạng tín dụng của Vietcombank phân bổ trọng số tài chính và phi tài chính như thế nào? Đối với doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ, Vietcombank áp dụng tỷ trọng 45% cho cấu phần tài chính và 55% cho cấu phần phi tài chính. Các tiêu chí phi tài chính như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp (chiếm 27% đến 30%) và năng lực quản lý lưu chuyển tiền tệ (chiếm 24% đến 30%) giữ vai trò then chốt trong việc ra quyết định.

Cơ cấu kỳ hạn các khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh hiện nay ra sao? Khoảng 70% tổng dư nợ của khối doanh nghiệp nhỏ tại Vietcombank Lâm Đồng tập trung vào các khoản vay ngắn hạn dưới 1 năm để tài trợ vốn lưu động. Các khoản vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng chỉ chiếm khoảng 30%, tương đương 1.614 tỷ đồng vào năm 2018.

Doanh nghiệp nhỏ cần thực hiện những bước đi nào để nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín chấp? Doanh nghiệp cần minh bạch hóa hệ thống kế toán, chủ động mở tài khoản và chuyển doanh thu thanh toán về ngân hàng với doanh số tiền gửi duy trì đều đặn trên 10 tỷ đồng mỗi năm. Đồng thời, chủ doanh nghiệp cần nâng cao kỹ năng xây dựng dự án kinh doanh khả thi và tham gia các chuỗi giá trị liên kết bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tiếp cận vốn vay của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng với quy mô dư nợ 558 tỷ đồng trên tổng số 5.316 tỷ đồng dư nợ toàn chi nhánh vào cuối năm 2018.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ hai điểm nghẽn cốt lõi từ khảo sát 220 nhà quản lý doanh nghiệp: áp lực về tài sản bảo đảm với 99,58% khoản vay yêu cầu thế chấp và hạn chế về độ minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm việc nới lỏng hệ số định giá tài sản thế chấp lên mức 80% đến 85% và tái cấu trúc sản phẩm tín dụng theo dòng tiền thương mại.
  • Xác lập kế hoạch hành động chi tiết trong giai đoạn 2019 – 2022 nhằm thúc đẩy tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp nhỏ đạt mục tiêu bình quân từ 17% đến 20% trên tổng danh mục tín dụng.
  • Độc giả, nhà quản lý ngân hàng và các chủ doanh nghiệp nên áp dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị thực chứng trong đề tài để tối ưu hóa quy trình thẩm định và khơi thông nguồn vốn tín dụng hiệu quả.