Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Khiêm (chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia) được thực hiện trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong khu vực công. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước được xác định là động lực then chốt nhằm hiện đại hóa nền hành chính, đổi mới phương thức làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, chuyển từ phương thức quản lý giấy tờ truyền thống sang môi trường số hóa, liên thông và minh bạch. Tại tỉnh Lạng Sơn, chính quyền địa phương đã từng bước triển khai hạ tầng công nghệ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và mức độ 3. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: trình độ tiếp cận và khai thác công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ, công chức và người dân còn hạn chế; thói quen làm việc theo lối cũ chưa được xóa bỏ hoàn toàn; nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước còn thiếu hụt về số lượng và yếu về năng lực; tại một số nơi, việc ứng dụng công nghệ vẫn mang tính hình thức. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn nhằm đánh giá toàn diện hoạt động thực tế và tìm kiếm các giải pháp khắc phục.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn, qua đó nâng cao hiệu quả vận hành của đơn vị và mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức. Để đạt được mục đích này, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước.
  2. Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước nói chung và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn nói riêng.
  3. Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn; phạm vi thời gian được xác định từ thời điểm Trung tâm được thành lập (tháng 11 năm 2018) cho đến thời điểm thực hiện nghiên cứu (năm 2020); phạm vi nội dung tập trung vào các quy trình, hạ tầng, công cụ kỹ thuật và công tác quản lý liên quan trực tiếp đến việc giải quyết thủ tục hành chính thông qua phương tiện điện tử.

Khóa luận cũng điểm qua tình hình nghiên cứu với các công trình tiêu biểu trước đó như luận văn của Vũ Tuấn Linh (2013) về quản lý nhà nước đối với ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Bắc Ninh; nghiên cứu của Kae Xieng Tern (2010) tại UBND quận Thanh Xuân; và luận văn của Trần Tuấn Sơn (2014) tại huyện Mê Linh, Hà Nội. Tác giả khẳng định tại thời điểm thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu độc lập nào đánh giá trực tiếp thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về phương pháp luận, khóa luận dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp với các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển khoa học - công nghệ thông tin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật và các báo cáo nghiệp vụ định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu thực tiễn triển khai mô hình trung tâm hành chính công tại các địa phương đi trước (Quảng Ninh, Thanh Hóa) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lạng Sơn.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tác nghiệp của cán bộ, công chức và các thao tác thực hiện dịch vụ hành chính của công dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
  • Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp dữ liệu thực tế và cơ sở khoa học để luận giải các phát hiện nghiên cứu.

Khung lý thuyết của khóa luận tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Thông tin, công nghệ thông tin (theo quy định của Luật Công nghệ thông tin 2006) và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
  • Khái niệm và nhiệm vụ của Trung tâm Phục vụ hành chính công: Là đầu mối tập trung thực hiện công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả dịch vụ công dựa trên sự kết nối với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.
  • Khái niệm và 4 cấp độ của dịch vụ công trực tuyến theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP (từ mức độ 1 cung cấp thông tin, mức độ 2 cho phép tải mẫu đơn, mức độ 3 cho phép nộp hồ sơ trực tuyến, đến mức độ 4 tích hợp thanh toán trực tuyến và trả kết quả qua mạng hoặc bưu chính).
  • Khái niệm và 8 bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP (tên thủ tục; trình tự; cách thức; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn; đối tượng; cơ quan giải quyết; mẫu đơn/kết quả/lệ phí).
  • Phân loại thủ tục hành chính theo đối tượng quản lý, theo công việc của cơ quan nhà nước, theo chức năng chuyên môn và theo quan hệ công tác (thủ tục nội bộ, thủ tục thực hiện thẩm quyền và thủ tục văn thư).
  • Bốn yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin: thể chế pháp lý, nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực tài chính.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách được viện dẫn bao gồm: Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; và Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020.

Ngoài ra, tác giả phân tích kinh nghiệm từ hai địa phương tiêu biểu:

  • Tỉnh Quảng Ninh: Thành lập theo Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; sử dụng mạng diện rộng WAN kết nối sở ngành; trang bị ki-ốt tra cứu thông tin; hệ thống camera giám sát của Thanh tra tỉnh và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; bố trí 68 cán bộ từ 24 sở ngành và đưa lãnh đạo cấp phó sở trực tiếp ký duyệt tại Trung tâm; số liệu tháng 6/2020 tiếp nhận 63.390 hồ sơ, giải quyết đúng hạn 62.896 hồ sơ, đạt tỷ lệ hài lòng 99%.
  • Tỉnh Thanh Hóa: Thành lập theo Quyết định số 1668/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh; biên chế gồm 15 công chức chuyên trách và 21 cán bộ biệt phái; sử dụng phần mềm Một cửa do Công ty Cổ phần Tin học Tân Dân phát triển; áp dụng cơ chế phụ cấp 1,2 lần mức lương cơ sở cho nhân sự làm việc tại Trung tâm.

Từ hai mô hình trên, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm: ứng dụng công nghệ gắn với cải cách hành chính; hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung; chuẩn hóa năng lực công nghệ của nhân sự; đầu tư hạ tầng tương xứng; và ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm và nguyên tắc cốt lõi của công nghệ thông tin trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính. Tác giả phân tích nội dung ứng dụng công nghệ thông tin gồm 5 khâu: hướng dẫn trực tuyến, tiếp nhận và luân chuyển qua Hệ thống Một cửa điện tử, theo dõi tiến độ, thanh toán phí/lệ phí trực tuyến và đánh giá mức độ hài lòng đối với cán bộ.

Bốn nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin được khẳng định gồm: tính đồng bộ, tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đảm bảo khả năng chia sẻ dữ liệu liên thông và tuân thủ các quy chuẩn an toàn, an ninh thông tin. Bên cạnh đó, chương này phân tích cụ thể các chỉ tiêu trong Chương trình quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 (như chỉ tiêu 30% hồ sơ xử lý trực tuyến mức độ 4, 100% văn bản không mật trình UBND cấp tỉnh dưới dạng điện tử) và chi tiết hóa quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi giao dịch hành chính điện tử theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn

Chương 2 mô tả vị trí pháp lý, tổ chức bộ máy và hoạt động thực tiễn của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn, được thành lập theo Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn. Trung tâm là đơn vị hành chính đặc thù trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ cấu tổ chức gồm:

  • Ban Lãnh đạo: Giám đốc (do Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm), 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 01 Phó Giám đốc (do Trưởng phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính kiêm nhiệm).
  • Phòng Nghiệp vụ - Kiểm tra, giám sát: Gồm 02 công chức chuyên trách cùng các cán bộ, công chức, viên chức do các sở, ban, ngành cử đến làm việc.
  • Phòng Hành chính - Tổng hợp: Gồm 02 công chức chuyên trách.

Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giải pháp công nghệ:

  • Phần mềm: Vận hành phần mềm quản lý văn bản điện tử E-Office và Hệ thống dịch vụ công trực tuyến và Một cửa điện tử phục vụ luân chuyển hồ sơ mạng giữa Trung tâm và các sở, ban, ngành.
  • Thiết bị phục vụ công dân: 02 máy lấy số tự động, 04 máy tính màn hình cảm ứng đặt tại sảnh để tra cứu thủ tục, hệ thống loa phát thanh gọi số thứ tự, màn hình tivi hiển thị trạng thái hồ sơ và thiết bị đánh giá mức độ hài lòng tại từng quầy.
  • Thiết bị làm việc: 24 máy điện thoại cố định bố trí tại 24 quầy giao dịch, 100% công chức được trang bị máy tính cấu hình cao kết nối mạng nội bộ LAN và Internet, máy quét (scan), máy in, máy photocopy và hệ thống camera giám sát công khai.
  • An toàn thông tin: Cài đặt hệ thống tường lửa, phần mềm phát hiện truy cập trái phép, sao lưu dữ liệu tập trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền trên 100% máy trạm.

Về quy mô và danh mục tiếp nhận:

  • Tổng số tiếp nhận là 1.335 thủ tục hành chính, gồm 1.303 thủ tục thuộc thẩm quyền của 17 sở, ban, ngành; 19 thủ tục của Công ty Điện lực Lạng Sơn; và 13 thủ tục của Phòng Công chứng số 1.
  • Thời hạn giải quyết: 31 thủ tục giải quyết trong ngày, 22 thủ tục giải quyết trong 2 ngày, và 1.282 thủ tục giải quyết từ 3 ngày trở lên.
  • Ngày làm việc thứ Bảy: Tiếp nhận và trả kết quả cho 266 thủ tục hành chính thuộc 8 sở, ban, ngành.
  • Cơ chế "4 tại chỗ" (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả tại chỗ) theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn: Áp dụng cho 129 thủ tục hành chính tại 6 đơn vị.

Quy trình nộp hồ sơ được chuẩn hóa thành hai kênh: quy trình nộp trực tiếp tại Trung tâm gồm 7 bước (tra cứu; lấy số thứ tự; chờ gọi số; nghe thông báo di chuyển đến quầy; thực hiện giao dịch theo hướng dẫn; đánh giá hài lòng/khảo sát; kết thúc) và quy trình nộp hồ sơ trực tuyến gồm 6 bước qua cổng dịch vụ công (truy cập cổng; đăng ký/đăng nhập tài khoản; chọn dịch vụ công; nộp hồ sơ; theo dõi tiến độ; nhận kết quả).

Đồng thời, quy trình luân chuyển, thẩm tra, lấy ý kiến phối hợp và giải quyết liên thông giữa các cơ quan được thực hiện theo cơ chế điều phối của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP trên Hệ thống một cửa điện tử.

Dưới đây là danh bạ các quầy giao dịch được khóa luận ghi nhận tại Trung tâm:

TT Tên cơ quan, đơn vị Số điện thoại quầy
01 Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn 0205 3800 007
02 Công ty Điện lực Lạng Sơn 0205 3813 999
03 Sở Công Thương 0205 3800 013
04 Sở Giáo dục và Đào tạo 0205 3800 002
05 Sở Giao thông Vận tải 0205 3800 022
06 Sở Kế hoạch và Đầu tư 0205 3800 006
07 Sở Khoa học và Công nghệ 0205 3800 018
08 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 0205 3800 011
09 Sở Nội vụ 0205 3800 003
10 Sở Ngoại vụ 0205 3800 007
11 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 0205 3800 017
12 Sở Tài chính 0205 3800 004
13 Sở Tài nguyên và Môi trường 0205 3800 008
14 Sở Thông tin và Truyền thông 0205 3800 023
15 Sở Tư pháp 0205 3800 009
16 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 0205 3800 012
17 Sở Xây dựng 0205 3800 010
18 Sở Y tế 0205 3800 019

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin:

  • Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân về vai trò của công nghệ thông tin trong cải cách hành chính.
  • Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin cho công chức làm việc tại Trung tâm, đặc biệt là kỹ năng khai thác phần mềm Một cửa điện tử.
  • Xây dựng và ban hành chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin nhằm duy trì nguồn nhân lực ổn định.
  • Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật phần cứng và phần mềm, bám sát lộ trình xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh Lạng Sơn.
  • Đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn trong công tác quản lý vận hành, và đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn trong việc bảo đảm an toàn thông tin, bảo trì hạ tầng đường truyền và nâng cấp các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về quy mô số hóa dịch vụ hành chính công tại tỉnh Lạng Sơn tính đến năm 2020:

Chỉ tiêu nghiệp vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn Số lượng ghi nhận
Tổng số thủ tục hành chính đưa vào thực hiện tại Trung tâm 1.335 thủ tục
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của 17 sở, ban, ngành cấp tỉnh 1.303 thủ tục
Thủ tục hành chính thuộc Công ty Điện lực Lạng Sơn 19 thủ tục
Thủ tục hành chính thuộc Phòng Công chứng số 1 13 thủ tục
Thủ tục hành chính tiếp nhận và trả kết quả vào sáng thứ Bảy 266 thủ tục
Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế "4 tại chỗ" 129 thủ tục
Số lượng quầy giao dịch được trang bị máy điện thoại cố định 24 quầy
Thiết bị máy tính cảm ứng phục vụ tra cứu thủ tục tại sảnh 04 máy
Máy lấy số xếp hàng tự động 02 máy

Chi tiết 129 thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế "4 tại chỗ" (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả) được phân bổ cụ thể theo quyết định của tỉnh:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: 75 thủ tục
  • Sở Nội vụ: 16 thủ tục
  • Sở Tư pháp: 15 thủ tục
  • Sở Công Thương: 12 thủ tục
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: 09 thủ tục
  • Sở Giáo dục và Đào tạo: 02 thủ tục

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp một khảo sát thực tế có hệ thống về mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh tại khu vực miền núi phía Bắc trong giai đoạn đầu thành lập (2018 – 2020). Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình số hóa văn bản, phương thức vận hành hệ thống phần mềm dùng chung E-Office kết hợp cổng Một cửa điện tử, đồng thời đề xuất giải pháp chính sách đãi ngộ nhân sự công nghệ thông tin dựa trên cơ sở so sánh với mô hình của tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế của thực tiễn quản lý, khóa luận chỉ rõ hạ tầng an toàn thông tin tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn chủ yếu phụ thuộc vào Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh mà chưa có giải pháp bảo vệ chuyên sâu, độc lập tại chỗ; chính sách đãi ngộ cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin chưa được ban hành riêng; dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 chưa đạt độ bao phủ toàn diện do thói quen giao dịch trực tiếp của người dân trên địa bàn tỉnh còn lớn.

Về giới hạn nghiên cứu, tác giả thừa nhận do năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu và thời gian có hạn nên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ tháng 11/2018 đến đầu năm 2020. Nghiên cứu chưa thực hiện được các bộ khảo sát điều tra xã hội học định lượng diện rộng về tỷ lệ phần trăm hài lòng cụ thể của công dân tại tỉnh Lạng Sơn như mô hình của tỉnh Quảng Ninh. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả khi tỉnh Lạng Sơn hoàn thiện lộ trình Chính quyền điện tử và khảo sát đánh giá chuyên sâu việc liên thông dữ liệu giữa Trung tâm cấp tỉnh với bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Quản lý công, Luật Hành chính và Tin học hành chính. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn hữu ích cho cán bộ quản lý đang công tác tại các trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cán bộ phụ trách cải cách thủ tục hành chính và công chức cơ quan quản lý công nghệ thông tin địa phương. Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm: hệ thống hóa căn cứ pháp lý về dịch vụ công điện tử; sơ đồ hóa các bước nộp hồ sơ trực tiếp và trực tuyến; danh mục phân bổ các thủ tục hành chính thực hiện "4 tại chỗ"; và kinh nghiệm tổ chức bộ máy, vận hành thiết bị tại quầy tiếp nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn được thành lập theo quyết định nào và trực thuộc cơ quan nào?

Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Đây là đơn vị hành chính đặc thù, chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, có con dấu và tài khoản riêng.

2. Cơ cấu tổ chức và biên chế chuyên trách của Trung tâm gồm những bộ phận nào?

Ban Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc (do Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh kiêm nhiệm), 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 01 Phó Giám đốc do Trưởng phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính kiêm nhiệm. Cơ cấu chức năng có 02 phòng chuyên môn: Phòng Nghiệp vụ - Kiểm tra, giám sát (02 công chức chuyên trách cùng các cán bộ do các sở, ngành biệt phái sang) và Phòng Hành chính - Tổng hợp (02 công chức chuyên trách). Biên chế chuyên trách của Trung tâm nằm trong tổng biên chế công chức hành chính của Văn phòng UBND tỉnh.

3. Trung tâm tiếp nhận và giải quyết bao nhiêu thủ tục hành chính, phân bổ thời gian ra sao?

Trung tâm thực hiện tiếp nhận và trả kết quả cho 1.335 thủ tục hành chính (1.303 thủ tục của 17 sở, ban, ngành; 19 thủ tục của Công ty Điện lực Lạng Sơn; 13 thủ tục của Phòng Công chứng số 1). Trong đó, có 31 thủ tục giải quyết trong ngày, 22 thủ tục giải quyết trong 2 ngày, và 1.282 thủ tục có thời hạn từ 3 ngày trở lên. Ngoài ra, có 266 thủ tục được tiếp nhận và trả kết quả vào sáng thứ Bảy hàng tuần do 8 đơn vị phụ trách.

4. Cơ chế "4 tại chỗ" tại Trung tâm được quy định ra sao và gồm những thủ tục nào?

Theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn, cơ chế "4 tại chỗ" (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả tại Trung tâm) áp dụng cho 129 thủ tục hành chính thuộc 6 đơn vị: Sở Kế hoạch và Đầu tư (75 thủ tục), Sở Nội vụ (16 thủ tục), Sở Tư pháp (15 thủ tục), Sở Công Thương (12 thủ tục), Sở Tài nguyên và Môi trường (09 thủ tục) và Sở Giáo dục và Đào tạo (02 thủ tục).

5. Trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công dân trực tiếp tại sảnh Trung tâm gồm những gì?

Tại sảnh Trung tâm trang bị 02 máy lấy số thứ tự tự động, 04 máy tính màn hình cảm ứng cài sẵn giao diện dịch vụ công trực tuyến để hỗ trợ người dân tra cứu thành phần hồ sơ và tải mẫu biểu, hệ thống loa phát thanh gọi số thứ tự, cùng màn hình tivi hiển thị công khai tiến độ xử lý hồ sơ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Khiêm đã phản ánh toàn diện bức tranh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2018 – 2020. Tác giả đã làm rõ cơ sở pháp lý, tổ chức bộ máy, thực trạng hạ tầng mạng, quy trình xử lý hồ sơ và các cơ chế đặc thù như tiếp nhận sáng thứ Bảy và thực hiện "4 tại chỗ". Dựa trên việc phân tích các tồn tại về nguồn nhân lực công nghệ và cơ sở vật chất, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các cơ quan quản lý chuyên trách tại địa phương. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị khảo cứu thực tiễn rõ nét đối với tiến trình chuyển đổi số nền hành chính công tại tỉnh Lạng Sơn.