Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, ngành xây dựng đóng góp khoảng 5,4% vào GDP quốc gia và thu hút hơn 3,5 triệu lao động, tương đương 5,2% lực lượng lao động cả nước. Mặc dù giữ vị thế động lực tăng trưởng, các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam đang đối mặt với bài toán nan giải về mất cân đối tài chính khi chuyển đổi mô hình quản lý sau cổ phần hóa. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI, áp lực thiếu hụt dòng tiền dài hạn ngày càng nghiêm trọng khi hệ số nợ phải trả lên tới khoảng 82%, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm vỏn vẹn 18% tổng nguồn vốn. Thực trạng này đe dọa trực tiếp đến tính tự chủ tài chính và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp tài chính mang tính ứng dụng cao nhằm tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn cho giai đoạn tiếp theo. Cụ thể, luận văn tập trung vào 3 mục tiêu cốt lõi: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tài trợ vốn trong ngành xây dựng; phân tích chuyên sâu các kênh huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay nợ tại doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn khả thi và bền vững. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở và các công trường trực thuộc công ty tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; phạm vi thời gian sử dụng số liệu tài chính 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 và dữ liệu khảo sát thực địa từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung định lượng giúp doanh nghiệp hạ tỷ trọng đòn bẩy tài chính từ mức 82% xuống ngưỡng an toàn 65% - 70%, đồng thời tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng thời hai lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính doanh nghiệp: Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory) và Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory). Lý thuyết đánh đổi chỉ rõ sự cân bằng giữa lợi ích của lá chắn thuế từ nợ vay với chi phí kiệt quệ tài chính khi doanh nghiệp gia tăng đòn bẩy. Trong khi đó, lý thuyết trật tự phân hạng giải thích xu hướng ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ từ lợi nhuận giữ lại, tiếp đến là phát hành nợ vay và cuối cùng mới phát hành cổ phiếu mới do ảnh hưởng của sự bất cân xứng thông tin.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc đánh giá tương quan giữa nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nợ và chỉ số chi phí sử dụng vốn bình quân WACC. Trong đó, 5 khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Vốn chủ sở hữu: nguồn vốn thuộc quyền chi phối toàn diện của doanh nghiệp, hình thành từ vốn góp ban đầu của cổ đông và lợi nhuận chưa phân phối tích lũy qua các năm.
  2. Tín dụng thương mại: hình thức tài trợ vốn ngắn hạn phát sinh tự nhiên qua quan hệ mua bán chịu vật tư, trả chậm cho nhà thầu phụ và nhà cung cấp.
  3. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC): tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp phải tạo ra để bù đắp chi phí huy động các cấu phần nợ vay và vốn cổ phần.
  4. Vốn lưu động ròng (VLĐR): chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn thường xuyên với tài sản dài hạn, phản ánh mức độ an toàn thanh khoản dài hạn.
  5. Tín dụng thuê mua và thuê tài chính: phương thức tài trợ tài sản cố định hiện đại giúp doanh nghiệp sở hữu máy móc thiết bị mà không cần ứng trước 100% lượng tiền mặt lớn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ được kiểm toán của công ty trong 3 năm tài chính liên tiếp (2015 - 2017). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu chuẩn gồm 75 đối tượng. Mẫu nghiên cứu được phân bổ chọn mẫu có chủ đích theo 3 nhóm đối tượng chiến lược: 10 cổ đông đại diện cho quyền lợi sở hữu và chiến lược vốn, 10 cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại đối tác tiêu biểu như BIDV, và 55 cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia điều hành sản xuất tại 7 đội xây lắp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh và phân tích tỷ số tài chính là vì cách tiếp cận này phù hợp tuyệt đối với chuyên ngành kế toán định hướng ứng dụng. Phương pháp này cho phép nhận diện chính xác sự biến động về quy mô nguồn vốn, bóc tách cơ cấu nợ, đo lường hệ số thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh qua từng năm. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập và xử lý số liệu thực địa được triển khai nghiêm ngặt trong khung thời gian 12 tháng, bắt đầu từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng huy động vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng với mức đòn bẩy tài chính quá cao. Trong giai đoạn 2015 - 2017, hệ số nợ phải trả của công ty luôn dao động ở mức xấp xỉ 82% tổng nguồn vốn, trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 18%. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu duy trì ở mức trên 4,5 lần, cho thấy năng lực tự chủ tài chính của doanh nghiệp ở mức rất thấp và phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn bên ngoài.

Thứ hai, nợ phải trả của công ty chủ yếu dựa vào tín dụng thương mại bị chiếm dụng thay vì vốn vay tín dụng chính quy. Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp vật liệu và nhà thầu phụ chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới hơn 80% tổng cơ cấu nợ phải trả. Ngược lại, nguồn vốn vay ngân hàng chỉ chiếm dưới 20% tổng nợ, chưa đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô thi công các gói thầu xây lắp công nghiệp có giá trị lớn.

Thứ ba, quy mô hoạt động và nguồn nhân lực tăng trưởng nhanh tạo ra áp lực vốn lưu động cục bộ. Tổng số lao động của công ty đã tăng từ 600 người năm 2015 lên 750 người năm 2016 (tăng 25%) và đạt 800 người năm 2017 (tăng 6,7%). Trong đó, lực lượng có trình độ đại học và sau đại học chiếm 31,25% (250 người). Việc duy trì bộ máy 800 nhân sự cùng 7 đội xây dựng trải dài trên nhiều địa bàn khiến nhu cầu vốn ngắn hạn để chi trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và tạm ứng công trình tăng vọt qua từng quý.

Thứ tư, doanh nghiệp chưa đa dạng hóa các kênh huy động vốn phi truyền thống. Tỷ lệ huy động vốn qua kênh phát hành trái phiếu doanh nghiệp và thuê tài chính đối với các phương tiện cơ giới nặng đều ghi nhận ở mức 0%, khiến doanh nghiệp bỏ lỡ các công cụ tài trợ tài sản dài hạn có chi phí hợp lý.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng trên xuất phát từ đặc thù sản xuất của ngành xây dựng cơ bản. Các công trình xây lắp thường có chu kỳ thi công kéo dài, giá trị quyết toán nghiệm thu phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư và chính sách cắt giảm chi tiêu công của Nhà nước. Để duy trì nhịp độ thi công tại 7 đội xây dựng, công ty buộc phải tận dụng tối đa nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung ứng và kéo dài thời gian thanh toán nợ ngắn hạn mang tính chu kỳ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự trong khối doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa tại Việt Nam, thực trạng phụ thuộc vào tín dụng thương mại là hiện tượng phổ biến do doanh nghiệp gặp rào cản về tài sản thế chấp khi tiếp cận vốn vay trung và dài hạn từ ngân hàng. Tín dụng thương mại mang lại lợi thế về chi phí vốn danh nghĩa bằng 0%, nhưng lại tiềm ẩn rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng vật tư và làm suy giảm uy tín đấu thầu nghiêm trọng nếu xảy ra tình trạng chậm trả kéo dài.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện trên có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn dạng cột chồng thể hiện tỷ lệ 82% nợ và 18% vốn chủ sở hữu qua các năm 2015, 2016 và 2017. Đồng thời, bảng tổng hợp biến động vốn lưu động ròng và hạn mức tín dụng ngân hàng sẽ phản ánh trực tiếp khoảng cách thiếu hụt tài chính dài hạn của công ty, cung cấp cơ sở vững chắc cho các quyết định điều hành vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường năng lực huy động vốn cho công ty trong giai đoạn 2018 - 2020:

  1. Tái cấu trúc danh mục nợ vay ngân hàng và đàm phán hạn mức tín dụng trung - dài hạn: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì làm việc với các ngân hàng thương mại lớn như BIDV nhằm chuyển đổi các khoản vay ngắn hạn sang hạn mức tín dụng trung và dài hạn từ 3 đến 5 năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng vốn vay ngân hàng dài hạn lên mức 30% - 35% trong tổng cơ cấu nợ, giảm bớt áp lực trả nợ đáo hạn trong vòng 12 tháng.

  2. Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu mới và tối ưu hóa lợi nhuận giữ lại: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cần xây dựng phương án phát hành thêm cổ phiếu phổ thông cho cổ đông hiện hữu và cán bộ công nhân viên nhằm tăng vốn điều lệ. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ mức 18% hiện nay lên tối thiểu 30% - 35% tổng nguồn vốn trong lộ trình 2 năm (2018 - 2020), đồng thời giữ lại ít nhất 40% lợi nhuận sau thuế hàng năm để bổ sung quỹ đầu tư phát triển.

  3. Khai thác kênh tài trợ vốn mới qua hợp đồng thuê tài chính máy móc thiết bị: Ban Giám đốc phối hợp với các công ty cho thuê tài chính để thực hiện thuê mua tài chính đối với các phương tiện vận tải và thiết bị thi công chuyên dụng. Mục tiêu huy động giá trị tài sản tương đương 15 - 20 tỷ đồng trong vòng 12 tháng mà không cần thế chấp bất động sản, giúp hiện đại hóa công nghệ thi công cho 7 đội xây lắp.

  4. Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và kiểm soát dòng vốn chiếm dụng: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh phối hợp chặt chẽ với các Ban chỉ huy công trường rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 120 ngày xuống dưới 75 ngày. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp xuống dưới mức 65% tổng nguồn vốn, đảm bảo chỉ số thanh toán hiện thời luôn duy trì trên 1,2 lần để củng cố xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban lãnh đạo, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công nghiệp: Cung cấp giải pháp thực chiến để tái cơ cấu nguồn vốn, chuyển đổi tỷ lệ nợ từ 82% về vùng an toàn và xử lý bài toán thiếu hụt vốn lưu động ròng tại các công trường phân tán.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng và quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại: Nắm bắt bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp sau cổ phần hóa với hơn 80% nợ là tín dụng thương mại, hỗ trợ xây dựng các gói tín dụng thế chấp bằng dòng tiền công trình với quy mô giải ngân từ 10 đến 50 tỷ đồng.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Sử dụng luận văn như một case study hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp 3 năm và khảo sát sơ cấp 75 mẫu để phân tích chính sách cấu trúc vốn theo chuẩn mực học thuật.
  • Cơ quan quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các nhà đầu tư tổ chức: Cung cấp góc nhìn thực tế về hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty nhà nước, từ đó ban hành các chính sách kiểm soát tỷ lệ đòn bẩy tài chính dưới mức an toàn 70%.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp xây dựng như VVMI lại có tỷ lệ nợ phải trả lên đến khoảng 82%? Đặc thù ngành xây lắp đòi hỏi lượng vốn lưu động rất lớn để tạm ứng mua vật tư và thanh toán nhân công cho 800 lao động. Khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 18% và việc tiếp cận vốn vay ngân hàng bị siết chặt bởi điều kiện thế chấp, công ty buộc phải gia tăng đòn bẩy nợ để tài trợ cho hoạt động thi công tại 7 đội xây lắp.

Tín dụng thương mại chiếm hơn 80% tổng nợ mang lại ưu điểm và rủi ro gì cho công ty? Ưu điểm lớn nhất là tạo ra nguồn tài trợ ngắn hạn linh hoạt không phải chịu chi phí lãi vay trực tiếp. Tuy nhiên, rủi ro đi kèm rất lớn khi doanh nghiệp bị phụ thuộc vào nhà cung cấp, dễ bị phạt hợp đồng, tăng giá nguyên liệu đầu vào và đối mặt nguy cơ mất thanh khoản nghiêm trọng khi chủ đầu tư chậm giải ngân công trình.

Tại sao giải pháp thuê tài chính lại đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa? Thuê tài chính cho phép công ty đổi mới hệ thống máy móc cơ giới nặng trị giá hàng chục tỷ đồng mà không cần tài sản thế chấp bổ sung hay thanh toán toàn bộ tiền mặt một lần. Khoản tiền thuê được phân bổ đều qua các kỳ theo chu kỳ khai thác công trình, giúp tối ưu hóa dòng tiền và duy trì cân bằng tài chính.

Cỡ mẫu khảo sát 75 đối tượng trong luận văn có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 75 đối tượng hoàn toàn đảm bảo tính đại diện do được phân bổ chuẩn xác theo phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích. Mẫu bao gồm 10 cổ đông nắm quyền biểu quyết, 10 chuyên viên tín dụng ngân hàng trực tiếp cấp vốn và 55 cán bộ nhân viên thuộc nhiều cấp bậc quản lý, phản ánh đa chiều thực trạng huy động vốn.

Doanh nghiệp cần làm gì để vừa tăng vốn chủ sở hữu vừa không làm loãng quyền kiểm soát của Tổng công ty? Doanh nghiệp nên ưu tiên phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu phổ thông có quyền mua ưu tiên cho các cổ đông sáng lập hiện hữu, kết hợp giữ lại trên 40% lợi nhuận sau thuế hàng năm. Phương thức này giúp nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên trên 30% mà vẫn bảo toàn tỷ lệ chi phối của cổ đông nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng cơ cấu vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI trong 3 năm tài chính (2015 - 2017), chỉ rõ sự phụ thuộc quá mức vào đòn bẩy nợ ở mức 82%.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác rủi ro thanh khoản khi nguồn vốn tín dụng thương mại chiếm trên 80% nợ phải trả, trong khi kênh vốn vay ngân hàng dài hạn và thuê tài chính chưa được khai thác hiệu quả.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 30% - 35% và thiết lập cân bằng tài chính dài hạn.
  • Lộ trình hành động được phân kỳ cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2020 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho từng phòng ban chuyên trách và 7 đội xây dựng.
  • Quý độc giả, các nhà quản trị tài chính và nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn bộ mô hình phân tích và phương pháp thu thập dữ liệu của công trình để ứng dụng tối ưu hóa cấu trúc vốn cho doanh nghiệp của mình.