Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm hoàn thành. Hoạt động quản trị NVL từ khâu lập kế hoạch, mua sắm, tiếp nhận, bảo quản cho đến định mức tiêu hao và cấp phát sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển vốn lưu động, chất lượng sản phẩm cũng như năng lực cạnh tranh của đơn vị trên thị trường.

Đối với ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam, đặc thù đầu vào là các sản phẩm nông nghiệp mang tính mùa vụ cao, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và thường xuyên có sự biến động lớn về giá cả. Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất con giống (nhân giống và chăn nuôi gà giống), sản xuất thức ăn gia cầm và kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ. Quá trình vận hành đòi hỏi công ty phải quản lý danh mục NVL đa dạng gồm hàng trăm chủng loại đa lượng và vi lượng. Việc kiểm soát định mức tiêu hao và quy trình dự trữ nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất trong điều kiện giá nông sản biến động là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp. Đề tài "Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị vật liệu tại Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình" do sinh viên Nguyễn Minh Đạt thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Nga tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (năm 2020) được xây dựng nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị NVL phục vụ sản xuất tại Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về quản trị NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và tình hình tài chính của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý NVL tại công ty trong giai đoạn 2017–2019, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
    • Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị NVL của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình (Địa chỉ: Tiểu khu Liên Sơn, Thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận công tác quản trị NVL dưới góc độ quản trị doanh nghiệp sản xuất. Tác giả tổng hợp các khái niệm cơ bản về NVL (bao gồm nguyên liệu, vật liệu, đối tượng lao động tham gia trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm), phân loại NVL theo các tiêu chí quản trị:

  • Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò trong sản xuất: NVL chính (chia thành NVL đa lượng và NVL vi lượng), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế.
  • Căn cứ vào nguồn hình thành: NVL mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp phát hoặc biếu tặng.
  • Căn cứ vào mục đích, công dụng: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và NVL dùng cho các nhu cầu quản lý, phục vụ bán hàng hoặc nhượng bán.

Khung lý thuyết xây dựng định mức và dự trữ NVL áp dụng các mô hình tính toán định lượng:

  • Công thức xác định lượng NVL cần dùng theo kế hoạch sản xuất: $$V_{ij} = a_{ij} \cdot Q_j - V_{i \text{ thu hồi}}$$ Trong đó: $V_{ij}$ là số lượng NVL loại $i$ cần dùng cho sản phẩm $j$; $a_{ij}$ là định mức tiêu hao; $Q_j$ là số lượng thành phẩm kế hoạch; $V_{i \text{ thu hồi}}$ là lượng vật tư thu hồi từ phế phẩm.
  • Phương pháp xác định nhu cầu vật tư trực tiếp: $$V_{sx} = Q_{kh} \cdot Đ_{vt}$$ Với $Q_{kh}$ là khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch, $Đ_{vt}$ là định mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm.
  • Mô hình xác định mức dự trữ kho:
    • Dự trữ thường xuyên: $V_{txmax} = V_n \cdot T_{cc}$ (với $V_n$ là lượng tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm, $T_{cc}$ là khoảng thời gian giữa hai lần cung cấp).
    • Dự trữ bảo hiểm: $V_{bh} = V_n \cdot T_{bh}$ (với $T_{bh}$ là số ngày dự trữ bảo hiểm do giao hàng chậm trễ).
    • Dự trữ mùa vụ: $V_{mv} = V_n \cdot T_{mv}$ (với $T_{mv}$ là số ngày gián đoạn cung cấp do tính mùa vụ).
    • Mức NVL cần mua: $V = \sum V_{ij} + \text{Tồn cuối kỳ} - \text{Tồn đầu kỳ}$.

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật – Vật tư, Phòng Hành chính – Nhân sự). Dữ liệu bao gồm các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, danh mục tài sản cố định, thẻ kho và bảng định mức tiêu hao NVL giai đoạn 2017–2019.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại danh mục, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị vật tư trong doanh nghiệp công nghiệp và chế biến:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của NVL: Là bộ phận tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản phẩm.
  • Phân tích 4 nội dung cốt lõi của chu trình quản trị NVL:
    1. Xây dựng định mức tiêu hao NVL (phương pháp khảo sát – phân tích, phương pháp tính toán trực tiếp).
    2. Tổ chức thu mua và tiếp nhận NVL (xây dựng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp, thủ tục kiểm nghiệm và nhập kho).
    3. Tổ chức bảo quản và hệ thống kho tàng (phân loại kho dự trữ, kho lạnh, kho trung chuyển; yêu cầu bố trí theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước).
    4. Tổ chức cấp phát NVL (so sánh giữa hình thức cấp phát theo yêu cầu đột xuất và cấp phát theo hạn mức/tiến độ kế hoạch).
  • Xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (địa bàn hoạt động, sự biến động giá cả thị trường, chính sách xuất nhập khẩu, tính chất mùa vụ của nông sản) và nhân tố chủ quan (phương pháp đánh giá xuất kho, công tác mã hóa vật tư, hệ thống kiểm nghiệm chất lượng và trình độ đội ngũ nhân sự quản lý kho).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình

Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của công ty:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Thành lập ngày 31/03/2011 với vốn điều lệ ban đầu 9.000 triệu đồng. Trải qua các lần điều chỉnh giấy phép đầu tư (năm 2013 tăng vốn lên 12.000 triệu đồng; năm 2015 tăng lên 14.000 triệu đồng; năm 2016 xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 120.000 tấn/năm và kéo dài thời hạn hoạt động lên 50 năm). Đại diện pháp luật là ông Lê Văn Hiển.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, 4 phòng chức năng (Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Kỹ thuật – Vật tư, Kế hoạch – Kinh doanh) cùng 2 đơn vị tác nghiệp trực tiếp (Đội xe vận tải, Đội sản xuất).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2019): Tổng nguyên giá tài sản đạt 45.064 triệu đồng, giá trị còn lại chiếm 63,94%. Trong đó phương tiện vận tải (chủ yếu là xe tải từ 3,5 đến 7 tấn) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,58% (nguyên giá 14.102 triệu đồng), nhà cửa kiến trúc chiếm 27,68% (nguyên giá 12.867 triệu đồng, tỷ lệ giá trị còn lại đạt 92,64%).
  • Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2017–2019: Tổng số lao động tăng từ 95 người (năm 2017) lên 132 người (năm 2018) và 156 người (năm 2019). Đến năm 2019, lao động nam chiếm 80,8% (126 người), lao động trực tiếp chiếm 88,57% (144 người), trình độ học vấn chủ yếu là phổ thông trung học chiếm 90,4% (141 người), lao động có trình độ chuyên môn cao đẳng/đại học/thạc sĩ chỉ chiếm 9,6% (15 người); nhóm tuổi từ 25 đến 35 chiếm đa số với 65,38%.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 2018/2017 (%) Tăng/giảm 2019/2018 (%)
Tổng số lao động (người) 95 132 156 +38,95% +18,18%
- Lao động trực tiếp 85 (80,8%) 120 (87,0%) 144 (88,57%) +41,18% +20,00%
- Lao động gián tiếp 10 (19,2%) 12 (13,0%) 12 (11,43%) +20,00% 0,00%
- Trình độ PTTH 83 (87,5%) - 141 (90,4%) - -
- Trình độ ThS, ĐH, CĐ 12 (12,5%) - 15 (9,6%) - -
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Tổng vốn sản xuất kinh doanh tăng trưởng bình quân 110,57%/năm. Năm 2019, vốn cố định chiếm 73,53% và vốn lưu động chiếm 26,47%. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng bình quân 130,47%/năm (năm 2019 đạt tốc độ tăng 138,47% so với 2018). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng nhanh với tốc độ bình quân 136,46%/năm khiến lợi nhuận gộp có xu hướng giảm (tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 86,46%). Doanh nghiệp từng chịu lỗ trong năm 2017 (lợi nhuận sau thuế -7.340 triệu đồng) trước khi phục hồi nhẹ trong giai đoạn 2018–2019.

Chương 3: Thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình

Chương 3 đi sâu phân tích các mặt hoạt động nghiệp vụ quản trị NVL thực tế tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi và các trại giống:

  • Phân loại và mã hóa NVL: Công ty phân loại NVL thành các nhóm chuyên biệt:
    • NVL chính đa lượng (DL): Gồm hơn 500 danh điểm (ngô, đậu tương, sắn lát, cám gạo, bột đá, dầu gan mực, Monocalcium...). Chiếm phần lớn trọng lượng trong 1 tấn thức ăn thành phẩm nhưng đơn giá bình quân thấp hơn nhóm vi lượng.
    • NVL chính vi lượng (Mix): Gồm hơn 200 loại phụ gia, vitamin, premix, khoáng chất (Promix heo con, Lutavit B1, Lutavit B12, Toxout, Bio Saf, Lysine, Cholin, Methionine...). Chiếm tỷ trọng khối lượng nhỏ nhưng có giá trị kinh tế rất cao.
    • Vật liệu phụ (BB): Bao bì loại 5kg, loại 20kg, tem nhãn.
    • Phụ tùng thay thế: Vòng bi, dây curoa, khuôn ép viên mã hiệu CC-037...
  • Hệ thống kho tàng: Công ty vận hành 1 tổng kho diện tích 1.000 m² tại thị trấn Lương Sơn, bố trí hệ thống làm lạnh chuyên biệt cho kho bảo quản nguyên liệu vi lượng nhằm tránh biến tính hóa học của vitamin và phụ gia. Bố trí 2 nhân viên thủ kho phụ trách ghi chép thẻ kho, đối chiếu chứng từ nhập – xuất. Thực hiện kiểm kê định kỳ vào cuối mỗi tháng và tổng kiểm kê tài sản vào cuối năm.
  • Xây dựng định mức tiêu hao và điều chỉnh linh hoạt theo giá thị trường: Định mức tiêu hao được Phòng Kỹ thuật – Vật tư phối hợp cùng bộ phận KCS thiết lập cho từng lô sản xuất 1.000 kg (1 tấn) thành phẩm. Dữ liệu tháng 12/2019 ghi nhận sự điều chỉnh công thức pha trộn nhằm đối phó với hiện tượng giá nguyên liệu tăng đột biến trên thị trường (giá cám gạo chiết ly tăng 190 đ/kg, ngô chua tăng 448 đ/kg, cám mỳ tăng 170 đ/kg, Lysine tăng 12.425 đ/kg):
Danh mục NVL Định mức TAHH cho lợn (kg/tấn) Định mức TAĐĐ cho lợn (kg/tấn) Thay đổi thực tế so với kế hoạch
Kế hoạch ($ĐM_0$) Thực hiện ($ĐM_1$) Kế hoạch ($ĐM_0$) Thực hiện ($ĐM_1$)
Ngô 423 430 - - Tăng 7 kg (chiếm tỷ trọng 46,84% trong TAHH)
Khô đỗ 76 76 677 654 Giảm 23 kg trong TAĐĐ
Cám gạo L1 34 145 - - Tăng 111 kg trong TAHH
Cám gạo chiết ly 60 73 - - Tăng 13 kg thay thế cám mỳ
Ngô chua 60 30 0 22 Giảm 30 kg trong TAHH, bổ sung 22 kg vào TAĐĐ
Cám mỳ 266 110 - - Giảm mạnh 156 kg do giá thành tăng
Sắn lát 0 140 - - Đưa 140 kg sắn vào công thức để thay thế tinh bột
Premix 2220 10 13 0 14 Tăng 3 kg trong TAHH, bổ sung 14 kg vào TAĐĐ
Lysine 2 1 8 5 Giảm 1 kg trong TAHH và giảm 3 kg trong TAĐĐ
Rỉ đường 40 40 10 10 Giữ nguyên định mức
  • Đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất:
    • Ưu điểm: Danh mục NVL được mã hóa chi tiết; hệ thống kho lạnh đáp ứng việc bảo quản NVL vi lượng giá trị cao; công tác kiểm kê định kỳ nghiêm ngặt; việc thay thế nguyên liệu kịp thời giúp kiểm soát giá thành sản xuất khi thị trường biến động.
    • Nhược điểm: Nguồn nhân lực quản lý có trình độ chuyên môn chưa đồng đều (90,4% lao động phổ thông); mô hình quản lý còn phụ thuộc nhiều vào chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc; áp lực chi phí mua sắm cao khi giá nông sản tăng; việc tự ý thay đổi thành phần nguyên liệu thay thế nếu thiếu kiểm định chuyên sâu có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ dinh dưỡng tiêu chuẩn của thức ăn chăn nuôi.
    • Giải pháp: Tác giả định hướng các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch dự trữ, xây dựng định mức khoa học gắn liền kiểm nghiệm dinh dưỡng, tối ưu hóa công tác lựa chọn nhà cung cấp và đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản trị kho tàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Xác định cơ cấu chi phí và tài sản: Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn (73,53% năm 2019), trong đó phương tiện vận tải (chiếm 44,58%) và nhà cửa chuồng trại (chiếm 27,68%) giữ vai trò chủ chốt bảo đảm chuỗi cung ứng khép kín từ nguyên liệu đến con giống.
  2. Hiệu quả điều chỉnh định mức kỹ thuật: Dữ liệu thực nghiệm tháng 12/2019 chứng minh việc chủ động hạ tỷ lệ cám mỳ (từ 266 kg xuống 110 kg/tấn) và ngô chua (từ 60 kg xuống 30 kg/tấn), thay thế bằng sắn lát (140 kg/tấn) và cám gạo L1 (tăng từ 34 kg lên 145 kg/tấn) đã giúp doanh nghiệp kiềm chế đà tăng chi phí đầu vào khi giá cám mỳ và phụ gia Lysine tăng cao.
  3. Phân hóa quản trị kho theo đặc tính vật chất: Thiết lập thành công cơ chế quản lý riêng biệt giữa nhóm NVL đa lượng (trên 500 loại ngô, đậu, sắn) và nhóm NVL vi lượng (trên 200 loại phụ gia, vitamin bảo quản lạnh), giảm thiểu tỷ lệ hư hỏng do biến tính thời tiết.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu và dự trữ NVL dựa trên mô hình kết hợp mức tiêu dùng ngày đêm và chu kỳ cung ứng ($V_{txmax}$, $V_{bh}$, $V_{mv}$).
  • Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao tiêu chuẩn, kiểm soát chặt chẽ việc thay thế nguyên liệu phụ gia bằng các thử nghiệm phòng thí nghiệm trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
  • Mở rộng mạng lưới tìm kiếm và đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu nông sản để giảm thiểu tính độc quyền và hạn chế tác động của biến động giá.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ thủ kho và nhân viên vật tư; phân định rõ quyền hạn, giảm tải áp lực quản lý kiêm nhiệm cho ban giám đốc.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu thực chứng chi tiết về định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại một nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cụ thể ở tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu chỉ ra cơ chế chuyển dịch công thức nguyên liệu trong thực tế sản xuất nhằm ứng phó với rủi ro giá nông sản đầu vào.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu tại một cơ sở sản xuất đơn lẻ (Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình) với chuỗi số liệu tài chính và định mức trong giai đoạn 2017–2019. Báo cáo tài chính năm 2017 còn ghi nhận lỗ lớn chưa được thuyết minh chi tiết nguyên nhân kế toán chuyên sâu. Việc khảo sát định mức mới chỉ tập trung phân tích sâu vào số liệu tháng 12/2019 của một số dòng sản phẩm thức ăn cho lợn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ định mức tiêu hao trong cả 4 mùa trong năm; nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc thay đổi thành phần nguyên liệu thay thế đến tốc độ tăng trọng và tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) của vật nuôi thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Kinh tế nông nghiệp thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị hàng tồn kho, quản trị thu mua và định mức vật tư.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Khung phương pháp tính toán định mức dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ mùa vụ trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Bảng số liệu thực tế về cơ cấu danh mục NVL đa lượng – vi lượng và bảng điều chỉnh định mức tiêu hao nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo biến động giá thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu danh mục nguyên vật liệu tại Nhà máy của Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình được phân loại như thế nào?
NVL của công ty được phân thành 4 nhóm chính: NVL chính đa lượng (hơn 500 loại như ngô, đậu tương, sắn lát, cám gạo), NVL chính vi lượng (hơn 200 loại gồm phụ gia, vitamin, khoáng chất như Premix, Lysine, Bio Saf), Vật liệu phụ (bao bì 5kg, 20kg, tem nhãn) và Phụ tùng thay thế (vòng bi, dây curoa, khuôn ép viên CC-037).

2. Công ty đã áp dụng giải pháp kỹ thuật gì để bảo quản các loại nguyên vật liệu vi lượng có giá trị cao?
Tại tổng kho 1.000 m² ở Lương Sơn, công ty đã lắp đặt hệ thống làm lạnh chuyên biệt cho khu vực chứa NVL vi lượng (vitamin, khoáng, phụ gia) để ngăn chặn tác động của nhiệt độ và độ ẩm làm biến đổi tính chất hóa học của nguyên liệu.

3. Trong tháng 12/2019, nhà máy đã điều chỉnh định mức những nguyên liệu nào để sản xuất 1 tấn thức ăn hỗn hợp cho lợn?
Nhà máy đã giảm 156 kg cám mỳ, giảm 30 kg ngô chua và 1 kg Lysine; đồng thời tăng 111 kg cám gạo L1, tăng 13 kg cám gạo chiết ly, tăng 7 kg ngô, tăng 3 kg Premix và đưa thêm 140 kg sắn lát vào công thức để thay thế tinh bột nhằm hạ giá thành.

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu lao động của Công ty Đức Minh Hòa Bình trong giai đoạn 2017–2019 là gì?
Quy mô nhân sự tăng từ 95 người (năm 2017) lên 156 người (năm 2019). Lực lượng lao động có đặc thù trẻ (65,38% từ 25–35 tuổi), nam giới chiếm đa số (80,8%), lao động trực tiếp chiếm 88,57%, tuy nhiên trình độ học vấn chủ yếu là phổ thông trung học (chiếm 90,4%), lao động có bằng đại học/cao đẳng chỉ chiếm 9,6%.

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến ngày 31/12/2019 tập trung chủ yếu vào những loại tài sản nào?
Tổng nguyên giá tài sản là 45.064 triệu đồng với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 63,94%. Hai nhóm tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất là phương tiện vận tải đường bộ (nguyên giá 14.102 triệu đồng, chiếm 44,58%) và nhà cửa kiến trúc, chuồng trại (nguyên giá 12.867 triệu đồng, chiếm 27,68%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Đạt đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phát triển Đức Minh Hòa Bình trong giai đoạn 2017–2019. Bằng việc phân tích hệ thống phân loại danh mục, quy trình kiểm kho và biến động định mức tiêu hao thực tế của hơn 700 danh điểm vật tư, nghiên cứu đã làm rõ sự thích ứng của doanh nghiệp trước biến động giá cả nông sản đầu vào. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức dự trữ, nâng cao chất lượng bảo quản và kiểm soát công thức thay thế nguyên liệu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị sản xuất trong ngành thức ăn chăn nuôi.