LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chi phí NVL là một trong ba yếu tố cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Nó ngày càng trở nên quan trọng trong điều kiện hiện nay khi mà chất lƣợng và giá thành có tính chất quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý cần có những biện pháp tăng cƣờng công tác quản lý trong tất cả các khâu từ thu mua, sử dụng, bảo quản, dự trữ lƣu kho… để việc sử dụng NVL thực sự hiệu quả, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trong hơn 10 năm trở lại đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta có tốc độ phát triển khá nhanh và đƣợc xác định là ngành sản xuất có tiềm năng và lợi thế trong ngành nông nghiệp. Đứng trƣớc thực trạng chung nói trên, sự cạnh tranh về thị trƣờng tiêu thụ cũng nhƣ tìm kiếm nguồn nguyên liệu cho sản xuất càng trở lên khó khăn, phức tạp và cũng là vấn đề nan giải đối với Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình. Là một đơn vị hàng năm đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập của Hòa Bình, Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình với nhiệm vụ chính là sản xuất, nhân giống gà, chăn nuôi gà giống để cung cấp cho thị trƣờng thì nguồn NVL đầu vào là yếu tố quan trọng, có tính chất quyết định đến hoạt động của Nhà máy. Hơn thế nữa, NVL dùng trong quá trình sản xuất tại Nhà máy chủ yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp với tính chất thời vụ cao, chịu ảnh hƣởng và phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên.
Chính vì vậy, tăng cƣờng công tác quản lý và hạch toán NVL đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành có ý nghĩa quan trọng và là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay đối với Công ty. Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị vật liệu tại Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị NVL sản xuất tại Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản trị NVL trong doanh nghiệp. - Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình.
- Thực trạng công tác quản trị NVL tại Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình. - Đƣa ra một số giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị NVL tại Công ty. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Công tác quản trị NVL của Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình.2 Phạm vi nghiên cứu 3.1 Phạm vi không gian Tại Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình ở địa chỉ: Tiểu khu Liên Sơn – Thị trấn Lƣơng Sơn – HuyệnLƣơng Sơn – Tỉnh Hòa Bình.2 Phạm vi thời gian Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị NVL trong vòng 3 năm gần nhất 2017-2019 3.3 Phƣơng Pháp Nghiêm cứu Thu thập số liệu Từ các phòng ban của công ty TNHH phát triển Đức Minh hòa bình ( phòng kế hoạch và phòng kế toán ) các thông tin số liệu nhƣ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , nguồn lao động , định mức tiêu dùng dự trữ NVL kế hoạch mua sắm NVL… Phân tích và sử lý số liệu Từ những số liệu thu thập đƣợc tiến hành sử lý bằng cách tập hợp , lƣợi 2 chọn và phân tích dữ liệu cần thiết đến quản lý NVL nhƣ phƣơng pháp phân tích tổng hợp và so sánh 4.
Kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 1. Cơ sở ly luận về quản trị nguyên vật liệu Chƣơng 2. Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình Chƣơng 3. Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tạị công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LY LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm về Nguyên vật liệu Một doanh nghiệp muốn kinh doanh , sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tới toàn bộ yếu tố của quy trình sản xuất kinh doanh.
Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yêu tổ về nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là nhóm yếu tố đáng chú ý nhất vì nó là yếu tố trực tiếp tác tạo nên thực thể sản phẩm. Thiểu nguyên vật liệu thi quy trình sản xuất sẽ bị đình trệ hoặc gián đoại. Nguyên vật liệu là từ ghép dug để chi chung nguyên liệu và vật liệu.
Trong đó nguyên liệu là đối tƣợng lao động , nhƣng không phải mọi đối tƣợng lao động đều là nguyên liệu. Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đối tƣợng lao động là sự kết tinh lao động của con ngƣời trong đối tƣợng lao động , còn với nguyên vật liệu thi không Những nguyên liệu đã qua chế biến thì gọi là vật liệu , Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động đƣợc biểu hiện dƣới hình thái vật chất , là một trong ba vếu tố cơ ban của quá trình sản xuất , đối tƣợng lao động , sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm ,. Phân loại NVL Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên sử dụng nhiều NVL khác nhau. Mỗi NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý, hoá học khác nhau trong quá trình sản xuất.
Do đó, việc phân loại NVL có cơ sở khoa học là điều kiện quan trọng để có thể hạch toán một cách chi tiết và quản lý một cách chặt chẽ phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp. Thứ nhất, căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, NVL của doanh nghiệp bao gồm: - Nguyên liệu chính: Là những NVL đóng vai trò quyết định, là đối tƣợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Ở các 4 doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng NVL chính không giống nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là NVL cho doanh nghiệp khác, vì vậy đối với bán thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm cũng đƣợc coi là NVL chính. - VL phụ là loại vật tƣ chiếm tỉ trọng nhỏ trong kết cấu sản phẩm Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính để tăng thêm tác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của ngƣời sản xuất.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đƣợc chia thành từng nhóm với những quy cách, phẩm chất riêng. Mỗi loại trong nhóm đƣợc quy định một ký hiệu riêng tuỳ thuộc vào doanh nghiệp sao cho thuận lợi trong việc theo dõi. Cách phân loại này có tác dụng làm cơ sở xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại NVL dùng sản xuất sản phẩm. Thứ hai, căn cứ vào nguồn hình thành NVL trong doanh nghiệp sản xuất, NVL có thể đƣợc chia thành: - NVL mua ngoài - NVL tự gia công chế biến - NVL thuê ngoài gia công chế biến - NVL do đơn vị khác góp vốn liên doanh - NVL đƣợc cấp phát, biếu tặng - NVL từ các nguồn khác.
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc kiểm tra, theo dõi và xây dựng kế hoạch về NVL cho quá trình thu mua dự trữ, là cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất và tính giá vốn NVL nhập kho. Thứ ba, căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL cũng nhƣ nội dung quy định phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, NVL gồm: - NVL trực tiếp dùng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm: Là NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, là bộ phận chính cấu thành nên thực 5 thể sản phẩm. - NVL dùng cho nhu cầu khác: + NVL dùng cho quản lý ở các phân xƣởng, dùng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp. + Nhƣợng bán + Đem góp vốn liên doanh + Đem biếu tặng… Cách phân loại này giúp cho quá trình sản xuất, quản lý NVL trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Tác dụng của việc phân loại: Tuỳ vào mỗi căn cứ khác nhau, doanh nghiệp phân chia NVL thành các loại khác nhau. Việc phân chia NVL giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại NVL trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế, vai trò, chức năng của từng loại NVL trong sản xuất, từ đó có biện pháp tích cực trong việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại NVL.3 Đặc điểm của NVL Nguyên vật liệu là những tài sản lƣu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại. Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản sản phẩm trong quá trình sản xất vật liệu không ngừng biến đổi về mặt giá trị và chất lƣợng. Trong qua trình tiến hành sản xuất kinh doanh thì các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên đƣợc các trạng thái ban đầu của nó.
Trạng thái tiếp theo của nguyên vật liệu phụ thuộc vào đặc điểm cũng nhƣ tính chất của sản phẩm nó cấu thành. 6 Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu chi tham gia vào một chu tỷ kinh sản xuất kinh doanh. Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đƣợc chuyển trực tiếp vào sản phẩm và là căn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành.
về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau, dễ bị tác động của thời tiết , khí hậu và môi trƣờng xung quanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lƣu động và tổng chi phí sản xuất.