Chương 1: Cơ SỞ LÝ THƯYÉT VÈ QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHÉ NỢ THUẾ 1. Các khái niệm liên quan 1. Khái niệm thuế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 có quy định: Thuế là một khoản nộp ngân sách Nhà nước bắt buộc của tô chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Do đó, thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà mrớc, là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính cùa xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
Tại thời diêm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước. Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định. Khái niệm quản lý thuế Quản lý thuế là khâu tô chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 có quy định quản lý thuế gồm các nội dung sau: i) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
ii) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. iii) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. iv) Quản lý thông tin người nộp thuế. v) Quản lý hóa đơn, chứng từ.
7 vi) Kiêm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. vii) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. viii) Xử phạt vi phạm hành chính ve quản lý thuế. ix) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
x) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 1. Khái niệm nợ thuế Quy trình Quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 cùa Tông cục trưởng Tông cục Thue có định nghĩa: Nợ thuế hay tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định trên mà chưa nộp vào NSNN, trong đó: i) Người nợ thuế: Là người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ ii) Khoản nợ: là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phát sinh tiền thuế nợ. số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kê từ thời điêm bắt đầu tính nợ đến thời điêm kết thúc tính nợ, bao gồm cả ngày nghi, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Tuôi nợ là cách gọi khác của số ngày nợ thuế.
iii)) Thời điêm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ: là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Thời điêm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ (ngày thanh toán) là ngày khoản nợ được nộp vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác. 8 iv) Klioá sô thuế: là thời điêm ngừng nhập các chứng từ kể toán liên quan đến nghĩa vụ thuế cùa người nộp thuế (NNT) như tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, các quyết định, thông báo. Sau khi khoá sô thuế, mọi số liệu trên Sô theo dõi thu nộp thuế các tháng trước sẽ không được điều chinh, bô sung ngay, mà chi được điều chỉnh, bô sung sau ngày khoá sô và sẽ được hạch toán vào thời diêm phát hiện đê điều chinh, bô sung vào kỳ thuế tiếp theo.
v) Xác định nợ thuế (sau đầy gọi là chốt nợ): là việc rà soát, đối chiếu số liệu tiền thuế nợ của tháng báo cáo sau khi khóa sô thuế, đảm bảo mọi số liệu nợ trên sô theo dõi nợ thuế, báo cáo nợ thuế thống nhất và không được thay đôi sau khi xác định nợ thuế. Khái niệm quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Luật Quản lý thuế sổ 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 có định nghĩa quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế như sau: Quản lý nợ (QLN) là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số thuế nợ cùa người nộp thuế. Quản lý nợ thuế là một bộ phận cùa việc xử lý nợ thuế. Trong khoản thời gian của các khoản thuế nợ có tuôi nợ từ 90 ngày trở xuống, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp hành chính đê đôn đốc thu hồi nợ thuế.
Khi các khoản thuế nợ quá hạn (nợ quá hạn), cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế đê thu hồi nợ thuế. Cưỡng chế nợ thuế (CCNT) là việc cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật áp dụng các biện pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Cưỡng chế thuế được áp dụng trong các trường hợp: NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày kê từ ngày hết hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Phân loại nợ thuế Phân loại nợ thuế là phương pháp quan trọng giúp cơ quan thuế nắm bắt sâu sắc đặc điêm, tính chất, nguyên nhân cùa các khoản thuế nợ; qua đó có biện pháp quản lý, đôn đốc thu hồi nợ thuế hiệu quả.
Quy trình Quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 cùa Tông cục trường Tông cục Thuế quy định việc phân loại nợ thuế được chia ra làm các loại như sau: Phân loại nợ Phân loại nợ theo thòi gian nợ Phân loại nợ theo tính chất nợ •"Nợ trong hạn • "Tiền thuế nợ từ 01 ngày đến 30 ngày •“Nợ quá hạn •" Tiền thuế nợ từ 31 ngày đến 60 ngày •" Nợ có khả năng thu •"Tiền thuế nợ hr 61 ngày đến 90 ngày •"Nợ khó thu: + Nợ khó thu do chết, mất tích, mất năng lực ♦■Tiền thuế nợ tò 91 ngày đến 120 ngày hành vi dân sự. +Nợ khó thu có liên quan đến trách nhiệm •"Tiền thuế nợ từ 121 ngày trờ lên hình sự. + Nợ khó thu do bỏ địa chi kinh doanh. •"Nợ chờ xử lý.
•"Nợ chờ điều chinh, khiếu nại.1: Phân loại nợ thuê (Nguồn: Tổng cục Thuế, 2017) 1. Nội dung quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 1. Nội dung quản lý nợ thuế Nội dung quản lý nợ (QLN) thuế được quy định chi tiết tại Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trường Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình QLN thuế. 10 Nội dung quản lý nợ thuế được thê hiện qua sơ đồ sau: Nội dung quản lý nợ thuế Xây dựng dự toán thu tiền thuế nợ Đôn đốc thu và xừ lý tiền nợ thuế *■ Phân công nhân sự quản lý nợ thuế *■ Xác định số tiền thuế nợ của năm thực *■ Phân loại tiền thuế nợ hiện *■ Thực hiện đôn đốc thu nộp *■ Lập dự toán thu tiền thuế nợ của năm kế hoạch *■ Lập nhật ký và sồ theo dõi tình hình nợ thuế *■ Báo cáo kết quâ thực hiện công tác quản lý nợ Hình 1.2: Nội dung quản lý nợ thuế (Nguồn: Tổng cục Thuế, 2017) 1.
Xây dựng dự toán thu tiền thuế nợ i) Xác định số tiền thuế nợ cùa năm thực hiện Bộ phận quản lý nợ là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế giao dự toán thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế. Thời gian xác định là tháng 11 hàng năm; số liệu về tiền thuế nợ được xác định căn cứ vào số liệu tại thời diêm 31/10. Trên cơ sờ dự toán thu nợ do cơ quan thuế cấp trên giao và số liệu, tình hình tiền thuế nợ tại các báo cáo (Báo cáo tông hợp phân loại tiền thuế nợ theo cơ quan thuế - Mầu số 01/QLN, Báo cáo tông hợp phân loại tiền thuế nợ theo sắc thuế và loại hình kinh tế - Mầu so 02/QLN, Báo cáo kết quả thu tiền thuế nợ - Mầu số 05/QLN và Báo cáo tình hình công khai thông tin người nợ thuế - Mầu số 13/QLN), cơ quan thuế cấp trên lập báo cáo theo mẫu 04/QLN (Báo cáo công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế) đê phân tích, tông hợp, phân loại kết quả thực hiện thu tiền 11 thuế nợ 10 tháng trên địa bàn theo tông số, từng nhóm đối tượng nợ tiền thuế, theo khu vực kinh te, sac thuế. Sau khi đã xác định số tiền nợ thuế đến thời điêm 31/10 hàng năm, cơ quan thuế tiếp tục phân tích tình hình nợ 02 tháng cuối năm, dự kiến những khoản tiền thuế nợ sẽ phát sinh và khả năng thu tiền thuế nợ (tập trung phân tích Danh sách người nộp thuế có sổ tiền thuế nợ lớn - Mầu số 13/QLN).
Ket quả phân tích kết họp với báo cáo tông hợp phân loại tiền thuế nợ năm trước đê đánh giá khả năng thu nợ đê dự báo số tiền thuế nợ đến thời diêm 31/12 năm thực hiện. ii) Lập dự toán thu tiền thuế nợ của năm ke hoạch Căn cứ vào số tiền thuế nợ năm thực hiện đã được xác định dự toán thu tiền thuế nợ cơ quan thuế cấp trên hướng dần hàng năm, cơ quan thuế phân tích, dự báo tình hình kinh tế, các chính sách về quản lý nợ mới ban hành, từ đó đề xuất dự toán thu tiền thuế nợ cho năm kế hoạch và đề ra các biện pháp đê thực hiện dự toán thu tiền thuế nợ đã xác định. Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế tham mím thực hiện xây dựng dự toán thu tiền thuế nợ đối với toàn bộ số tiền thuế nợ do Chi cục Thuế quản lý; dự kiến, trình lãnh đạo Chi cục Thuế giao dự toán thu tiền thuế nợ cho đội quản lý nợ và các đội tham gia thực hiện quy trình. Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ i) Phần công nhân sự quản lý nợ: Đổi với doanh nghiệp: Phân công quản lý nợ thuế cho công chức có kinh nghiệm thuộc bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình theo loại hình doanh nghiệp, sắc thuế, ngành nghề, địa bàn hành chính, địa bàn thu và theo các phương thức phù hợ khác.