Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển khu vực châu á tại công ty tnhh giao nhận vận chuyển siêu sao toàn cầu

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hoàn thiện marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển tại công ty TNHH Giao nhận Vận chuyển Siêu sao Toàn cầu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN VÀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN

1.1. Tổng quan dịch vụ vận tải biển quốc tế

1.2. Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển đường biển

1.3. Marketing dịch vụ và đặc thù Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển

1.4. Khái niệm marketing dịch vụ

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing dịch vụ

1.5.1. Môi trường vĩ mô

1.5.2. Môi trường vi mô

1.6. Mô hình Marketing mix dịch vụ 7P (Booms and Bitter, 1981)

1.7. Đặc trưng marketing dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế

1.8. Sự khác biệt của marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế so với marketing mix các dịch vụ vận chuyển quốc tế khác

1.9. Nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động Marketing Mix (7P) của DHL Global Forwarding

1.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN KHU VỰC CHÂU Á TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN SIÊU SAO TOÀN CẦU

2.1. Khái quát về công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Siêu Sao Toàn Cầu

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

2.1.2. Lịch sử thành lập và phát triển

2.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.5. Các dịch vụ SGL hiện đang cung cấp

2.1.5.1. Dịch vụ vận chuyển quốc tế đường biển – Ocean Freight Service
2.1.5.2. Dịch vụ vận chuyển quốc tế đường hàng không – Air Freight Service
2.1.5.3. Các dịch vụ logistics nội địa - Inland Service
2.1.5.4. Dịch vụ đại lý giao nhận

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển đường biển của SGL trong giai đoạn 2015 -2017

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty trong giai đoạn 2015-2017

2.2.2. Tỉ trọng doanh thu các dịch vụ của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017

2.2.3. Thống kê sản lượng vận chuyển quốc tế

2.2.4. Thống kê số lượng khách hàng trong hai dịch vụ vận chuyển quốc tế

2.3. Phân tích các yếu tố tác động đến môi trường Marketing dịch vụ vận chuyển đường biển

2.3.1. Các yếu tố vĩ mô

2.3.2. Các yếu tố môi trường vi mô

2.4. Thực trạng hoạt động Marketing Mix trong dịch vụ vận chuyển đường biển tại công ty TNHH giao nhận vận chuyển Siêu Sao Toàn Cầu

2.4.1. Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.4.2. Phân tích thực trạng hoạt động marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế của công ty SGL

2.4.2.1. Giới thiệu về mẫu nghiên cứu
2.4.2.2. Phân tích chính sách sản phẩm, dịch vụ
2.4.2.3. Phân tích chính sách giá
2.4.2.4. Phân tích chính sách phân phối
2.4.2.5. Phân tích chính sách chiêu thị
2.4.2.6. Phân tích chính sách quy trình
2.4.2.7. Phân tích chính sách con người
2.4.2.8. Phân tích chính sách phương tiện hữu hình

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ KHU VỰC CHÂU Á ĐẾN NĂM 2025 TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN SIÊU SAO TOÀN CẦU

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.2. Định hướng phát triển tương lai của SGL đến năm 2025

3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho dịch vụ vận chuyển đường biển khu vực Châu Á

3.3.1. Giải pháp về sản phẩm

3.3.2. Giải pháp về giá

3.3.3. Giải pháp về phân phối

3.3.4. Giải pháp về các hoạt động chiêu thị

3.3.5. Giải pháp về quy trình dịch vụ

3.3.6. Giải pháp về con người

3.3.7. Giải pháp về phương tiện hữu hình

3.4. Cách thức thực hiện giải pháp tại công ty

3.5. Xem xét thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp

3.6. Xem xét nguồn lực thực hiện các giải pháp

3.7. Đề xuất phương hướng thực hiện các giải pháp đến năm 2025

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển

Marketing mix là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực marketing, đặc biệt là trong dịch vụ vận chuyển đường biển. Đối với công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Siêu Sao Toàn Cầu, việc áp dụng marketing mix một cách hiệu quả sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng. Các yếu tố trong marketing mix bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, quy trình, con người và phương tiện hữu hình. Mỗi yếu tố đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và tối ưu hóa dịch vụ vận chuyển.

1.1. Khái niệm và vai trò của marketing mix trong dịch vụ vận chuyển

Marketing mix trong dịch vụ vận chuyển đường biển bao gồm các yếu tố như sản phẩm dịch vụ, giá cả, kênh phân phối và các hoạt động chiêu thị. Mỗi yếu tố này cần được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh. Theo Philip Kotler, marketing mix là công cụ giúp doanh nghiệp định hình chiến lược marketing hiệu quả.

1.2. Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển đường biển

Dịch vụ vận chuyển đường biển có những đặc điểm riêng biệt như tính vô hình, không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, và không thể lưu giữ. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến cách thức mà công ty Siêu Sao Toàn Cầu triển khai các hoạt động marketing mix để thu hút và giữ chân khách hàng.

II. Thách thức trong marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, công ty Siêu Sao Toàn Cầu đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa marketing mix cho dịch vụ vận chuyển đường biển. Sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là các công ty nước ngoài, đã tạo ra áp lực lớn lên doanh thu và số lượng khách hàng. Việc thiếu hụt trong các hoạt động marketing cũng như sự chưa đồng bộ trong các yếu tố của marketing mix là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Sự cạnh tranh từ các công ty nước ngoài

Các công ty nước ngoài thường có lợi thế về vốn, công nghệ và đội ngũ nhân viên marketing chuyên nghiệp. Điều này khiến cho công ty Siêu Sao Toàn Cầu gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

2.2. Thiếu hụt trong hoạt động marketing

Hoạt động marketing của công ty chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến việc không tạo ra được sự khác biệt trong dịch vụ. Việc thiếu các chiến lược marketing hiệu quả đã làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

III. Giải pháp tối ưu hóa marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển

Để cải thiện tình hình hiện tại, công ty Siêu Sao Toàn Cầu cần triển khai các giải pháp tối ưu hóa marketing mix cho dịch vụ vận chuyển đường biển. Các giải pháp này bao gồm cải tiến sản phẩm, điều chỉnh giá cả, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường các hoạt động chiêu thị. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao giá trị dịch vụ và thu hút khách hàng hiệu quả hơn.

3.1. Cải tiến sản phẩm dịch vụ vận chuyển

Công ty cần xem xét và cải tiến các dịch vụ vận chuyển hiện có, đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.

3.2. Điều chỉnh giá cả hợp lý

Giá cả là một yếu tố quan trọng trong marketing mix. Công ty cần điều chỉnh giá cả sao cho hợp lý, vừa đảm bảo lợi nhuận, vừa thu hút được khách hàng. Việc áp dụng các chính sách giá linh hoạt sẽ giúp công ty cạnh tranh tốt hơn.

3.3. Tăng cường hoạt động chiêu thị

Hoạt động chiêu thị cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức của khách hàng về dịch vụ. Công ty có thể sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để quảng bá dịch vụ và thu hút khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa marketing mix đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty Siêu Sao Toàn Cầu. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển đường biển đã tăng lên đáng kể, đồng thời doanh thu cũng có sự cải thiện rõ rệt. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc tối ưu hóa marketing mix là cần thiết để duy trì và phát triển dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến dịch vụ

Sau khi triển khai các giải pháp cải tiến dịch vụ, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong số lượng khách hàng và doanh thu. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ sau khi công ty thực hiện các cải tiến. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của các hoạt động marketing.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho marketing mix

Từ những phân tích và kết quả đạt được, có thể thấy rằng việc tối ưu hóa marketing mix là rất cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty Siêu Sao Toàn Cầu. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến các yếu tố trong marketing mix để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược marketing dài hạn, tập trung vào việc cải tiến chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc này sẽ giúp công ty duy trì và phát triển thị phần trong ngành vận chuyển đường biển.

5.2. Tầm quan trọng của việc theo dõi và đánh giá

Công ty cần thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả của các hoạt động marketing mix. Việc này sẽ giúp công ty kịp thời điều chỉnh chiến lược để phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện marketing mix dịch vụ vận chuyển đường biển khu vực châu á tại công ty tnhh giao nhận vận chuyển siêu sao toàn cầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có các chƣơng sau CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN VÀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƢỜNG BIỂN QUỐC TẾ. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƢỜNG BIỂN KHU VỰC CHÂU Á TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN SIÊU SAO TOÀN CẦU CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX DỊCH VỤ VẬN CHUYÊN ĐƢỜNG BIỂN KHU VỰC CHÂU Á ĐẾN 2025 TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN SIÊU SAO TOÀN CẦU. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN VÀ MARKETING DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN ĐƢỜNG BIỂN. Tổng quan dịch vụ vận tải biển quốc tế 1.

Các khái niệm  Khái niệm dịch vụ Ngày nay, có rất nhiều dịch vụ đƣợc tổ chức thực hiện bởi các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận và điều mang đến sự thành công cho các tổ chức này phụ thuộc vào việc cung cấp dịch vụ vƣợt trội và tạo ra giá trị cho khách hàng. Vì thế trong nhiều năm qua có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đƣa ra quan điểm của mình về vấn đề này, dƣới đây là một số khái niệm về dịch vụ đƣợc định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu khác nhau mà tác giá tìm hiểu. Theo Philip Kotler (2006, trang 12): “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất.

TS Lƣu Văn Nghiêm (2008, trang 45) thì “Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất”. Còn theo Bùi Thanh Tráng (2014, trang 9) thì “Dịch vụ là một ngành kinh tế mà kết quả hoạt động sản xuất không đem lại sản phẩm vật chất hữu hình, nhưng đem lại lợi ích có giá trị kinh tế, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời và không có khả năng lưu trữ”. Những quan điểm trên về cơ bản đều giống nhau, đều cho rằng dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó.

Các nhân tố cấu thành dịch vụ không nhƣ những hàng hóa hiện hữu, chúng không tồn tại dƣới dạng hiện vật.  Các đặc điểm của dịch vụ: Dịch vụ có những đặc điểm riêng giúp phân biệt giữa dịch vụ và hàng hóa thông thƣờng đƣợc thể hiện ở bốn đặc điểm sau (Parasuraman và cộng sự, 1985). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Dịch vụ có đặc điểm vô hình: khác với hàng hóa có đặc điểm hữu hình. Dịch vụ không hiện hữu và không tồn tại dƣới dạng cụ thể nào.

Vì tính vô hình, không hiện hữu của dịch vụ, nên sự cảm nhận của khách hàng trở nên rất quan trọng trong việc đánh giá chất lƣợng. Khách hàng cảm nhận chất lƣợng của dịch vụ bằng cách so sánh với chất lƣợng mong đợi hình thành trong ký ức khách hàng. - Dịch vụ có đặc điểm phân tán (không đồng đều về chất lƣợng): khác với hàng hóa có đặc điểm chuẩn hóa đƣợc. Dịch vụ thƣờng không lặp đi lặp lại cùng cách, khó tiêu chuẩn hóa.

Thành công của dịch vụ và độ thỏa mãn của khách hàng tùy thuộc vào hành động của nhân viên. Các nhân viên phục vụ khác nhau không thể tạo ra dịch vụ y nhƣ nhau. - Dịch vụ có đặc điểm không thể tách rời (giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ): khác với hàng hóa có đặc điểm sản xuất tách rời với tiêu dùng. Quá trình dịch vụ hình thành và tiêu dùng là cùng một thời điểm.

Sản xuất dịch vụ gắn liền với hoạt động cung cấp dịch vụ. Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình dịch vụ mới thực hiện đƣợc. - Dịch vụ có đặc điểm đúng thời điểm và không lƣu giữ đƣợc: Một dịch vụ cần thiết phải đáp ứng đúng thời điểm cần thiết, nếu không thì giá trị của nó sẽ bằng không. Dịch vụ không thể tồn kho, cất trữ hay vận chuyển từ khu vực này sang khu vực khác.

Quá trình hình thành và tiêu dùng dịch vụ luôn xảy ra đồng thời và khi quá trình tạo ra dịch vụ hoàn tất cũng là lúc quá trình tiêu d ng kết thúc.  Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải Theo FIATA (trang 1, 2005) dịch vụ giao nhận đƣợc định nghĩa nhƣ là “bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhƣ các dịch vụ tƣ vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ có liên quan đến hàng hóa”. Theo Luật Thƣơng Mại Việt Nam (điều 163, 1997) ghi nhận “ Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngƣời gửi, tổ chức vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho ngƣời nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngƣời vận tải hoặc của ngƣời giao nhận khác”  Khái niệm ngƣời giao nhận vận tải. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Theo FIATA (trang 1, 2005) thì: “ngƣời giao nhận là ngƣời lo toan để hàng hoá đƣợc chuyên chở dựa trên hợp đồng uỷ thác vì lợi ích của ngƣời uỷ thác.

Ngƣời giao nhận cũng đảm nhận mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận nhƣ bảo quản, lƣu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan và kiểm hoá” Luật Thƣơng Mại Việt Nam (điều 164, 1997) thì định nghĩa ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá là “thƣơng nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Ngƣời giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu hay bất kỳ ngƣời nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá”. Dù ở các nƣớc khác nhau, tên gọi của ngƣời giao nhận có khác nhau, nhƣng tất cả đều mang một tên chung trong giao dịch quốc tế “International Freight Forwarder” (ngƣời giao nhận hàng hoá quốc tế).  Khái niệm dịch vụ vận tải đƣờng biển Theo Ph.D Triệu Hồng Cẩm (2006, trang 70) thì dịch vụ vận tải quốc tế bằng đƣờng biển đƣợc định nghĩa là “loại hình vận tải quốc tế mà phƣơng tiện vận tải chỉ di chuyển trên mặt biển nhằm di chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác”.

Trong đó, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đƣờng biển bao gồm các đặc điểm sau: - Vận tải biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế. - Các tuyến vận tải trên biển hầu hết đều là những giao thông tự nhiên. - Năng lực chuyên chở của phƣơng tiện vận tải đƣờng biến rất lớn không bị hạn chế bởi các điều kiện nhƣ phƣơng tiện của các phƣơng tiện vận tải khác. - Vận tải đƣờng biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết.

- Tốc độ của tàu biển còn thấp, thời gian hành trình còn kéo dài. - Phù hợp với những loại hàng hòa có khối lƣợng lớn, cự ly xa và không yêu cầu thời gian giao hàng nhanh. Vận tải đƣờng biển có những ƣu điểm nhƣ sau:  Năng lực chuyên chở của vận tải đƣờng biển rất lớn.  Chi phí vận tải đƣờng biển thƣờng thấp hơn các chi phí các phƣơng thức vận tải khác khá nhiều.

 Chuyên chở đƣợc hàng cồng kềnh, đa dạng. Đặc điểm của dịch vụ vận chuyển đƣờng biển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo Sheelagh và cộng sự (1993, trang 148) thì về cơ bản, dịch vụ vận chuyển đƣờng biển cũng có những đặc tính giống các dịch vụ khác nhƣ là: tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và tính không lƣu trữ. Bên cạnh đó, loại hình dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng nhƣ sau:  Là dịch vụ có liên quan đến nhiều ngành kinh doanh nhƣ: vận tải nội địa, kinh doanh kho bãi, khai báo hải quan, bảo hiểm…  Là dịch vụ không tạo ra của cải vật chất: nó chỉ làm đối tƣợng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động vào mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tƣợng đó.

 Là dịch vụ mang tính thụ động: phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các qui định của ngƣời vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nƣớc xuất khẩu, nƣớc nhập khẩu, nƣớc thứ ba)…  Là loại dịch vụ mang tính mùa vụ cao, thƣờng giai đoạn cuối năm là m a cao điểm của dịch vụ.  Dịch vụ đòi hỏi phải có sự kết nối và hợp tác giữa các văn phòng, đại lý ở nƣớc ngoài để cùng thực hiện dịch vụ.  Đối tƣợng khách hàng của dịch vụ này chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, chỉ một phần nhỏ là khách hàng cá nhân.  Việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết và quan trọng cho sự thành công của dịch vụ này.

Marketing dịch vụ và đặc thù Marketing dịch vụ vận chuyển đƣờng biển. Khái niệm marketing dịch vụ Có rất nhiều khái niệm marketing khác nhau đƣợc định nghĩa bởi nhiều nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới, dƣới đây là một số khái niệm marketing mà tác giả đã tìm hiểu: Nguyễn Thƣợng Thái (2006, trang 11) cho rằng “Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ