CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Công chúng tích cực: Đây là nhóm công chúng có thiện chí đối với doanh nghiệp. Công chúng tìm kiếm: Đây là nhóm công chúng mà doanh nghiệp phải tìm cách thu hút, lôi kéo họ ủng hộ. Công chúng phản ứng: Đây là nhóm người không có thiện chí với doanh nghiệp, cần phải đề phòng phản ứng của họ. Các công cụ thông dụng của Marketing Online: Khi lựa chọn Marketing online, doanh nghiệp có cơ hội lựa chọn rất nhiều công cụ khác nhau để quảng bá sản phẩm/dịch vụ và xây dựng thương hiệu của mình.
Mỗi công cụ sẽ mang lại giá trị, hiệu quả khác nhau trong việc tiếp cận khách hàng tiềm năng và xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp. Marketing qua mạng xã hội: Marketing qua mạng xã hội hay còn gọi với thuật ngữ “Social Media Marketing”[1], là hình thức thực hiện các hoạt động marketing trên mạng internet thông qua việc sử dụng các kênh mạng xã hội (social media) nhằm mục đích xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ. Marketing qua mạng xã hội là một phần của Digital Marketing – tổ hợp các hoạt động marketing. Với khả năng kết nối mạnh mẽ của các kênh mạng xã hội (social media), nơi tập hợp đa dạng các đối tượng khách hàng cùng nhau giao lưu, chia sẻ, tương tác, trao đổi, thảo luận về nội dung, hình ảnh.
thì việc thực hiện tiếp thị qua các kênh này đang dần trở thành hình thức được sử dụng phổ biến và phát triển trong thời đại kỹ thuật số như hiện nay. Khi sử dụng marketing qua mạng xã hội, các doanh nghiệp có thể cho phép khách hàng và người dùng Internet đăng tải nội dung do người dùng tạo ra (ví dụ: nhận xét trực tuyến, đánh giá sản phẩm, v.), còn được gọi là “truyền thông lan truyền” (earned media), thay vì sử dụng bản sao quảng cáo mà nhân viên tiếp thị chuẩn bị. Nhận thấy được sự phổ biến và phát triển của hình thức marketing qua mạng xã hội, các doanh nghiệp bắt đầu tìm kiếm nhiều loại kênh mạng xã hội khác nhau để triển khai chiến lược. Mặt khác, công nghệ đang ngày một phát triển, ranh giới giữa các kênh mạng xã hội đang dần trở nên mờ đi, nhưng dựa trên tính chất, mục đích của nó có thể được chia thành các loại hình marketing qua mạng xã hội thường gặp như sau: SV: LÊ THỊ TUYẾT NHUNG - N16DCMR033 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Mạng xã hội (social networks): là loại hình dựa trên các website mang tính xã hội, loại hình này cho phép người dùng kết nối và chia sẻ với cộng đồng trực tuyến (online community).
Các hình thức phổ biến của các trang web mạng xã hội, chẳng hạn như Facebook được sử dụng rộng rãi trong việc trao đổi tin tức, hoạt động, chia sẻ thông báo, bán hàng, hay LinkedIn là nền tảng mạng chuyên nghiệp dùng cho thị trường B2B và tập trung nhiều vào công việc. Đánh dấu trang cộng đồng (social bookmarking): là dịch vụ cho phép người dùng lưu trữ, quản lý, tìm kiếm và chia sẻ các địa chỉ liên kết trang web của họ lên trang social bookmarking và danh sách địa chỉ liên kết đó sẽ được tổ chức phân loại theo chủ đề, từ khóa. Việc đặt liên kết trang web trên đó có thể giúp doanh nghiệp tăng được lượng truy cập (traffic) đổ về trang web của doanh nghiệp khi mọi người tìm kiếm. Ở Việt Nam có những trang bookmarking như: linkhay.
giúp việc quảng bá và chia sẻ thông tin dễ hơn bao giờ hết. Trang đánh giá (Review site): Dịch vụ này cho phép người dùng tìm kiếm, xem xét và chia sẻ những thông tin về sản phẩm/ dịch vụ, thương hiệu, địa điểm,. Việc đánh giá trên các trang web này đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể xem xét các bình luận đánh giá và giải quyết các vấn đề mà khách hàng đăng tải, mặc khác các đánh giá tích cực cũng sẽ làm tăng uy tín, thu hút được số lượng khách hàng mới.
Vì thế doanh nghiệp thường khuyến khích khách hàng của họ để lại những đánh giá và xếp hạng tích cực về sản phẩm/ dịch vụ mà họ trải nghiệm trong doanh nghiệp. Tiêu biểu cho loại hình này chẳng hạn như là TripAdvisor. Mạng chia sẻ (Media sharing): Là dịch vụ cho phép người dùng tìm kiếm, tạo và chia sẻ hình ảnh, video. Với tính chất tập trung vào hoạt động ảnh và video, việc tạo các chiến lược marketing trên mạng này là phương pháp trực quan nhất giúp doanh nghiệp dễ dàng chia sẻ các nội dung, thông điệp và thu hút được khách hàng.
Tiêu biểu cho loại hình mạng chia sẻ hình ảnh là nền tảng Instagram , Pinterest và loại hình mạng chia sẻ video là nền tảng Youtube, Tiktok. Diễn đàn thảo luận (Discussion Forum): Đây là loại hình mà người dùng sử dụng để tìm kiếm, chia sẻ và thảo luận về các loại thông tin, ý kiến và tin tức về các chủ đề cụ thể. Nơi đây có thể tập hợp những người dùng có cùng sở thích, SV: LÊ THỊ TUYẾT NHUNG - N16DCMR033 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT cùng mối quan tâm, cùng niềm đam mê,. điều này là một cơ hội tốt khi doanh nghiệp muốn tiếp cận và nghiên cứu sâu về đối tượng khách hàng của mình.
Có thể thấy đây là loại hình tuyệt vời phục vụ cho công việc nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp, khi mà doanh nghiệp muốn tìm hiểu cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm/ dịch vụ hay thương hiệu của doanh nghiệp, hoặc là tìm hiểu độ nhận biết của thương hiệu, hoặc khách hàng đang nói về xu hướng gì hiện nay,. loại hình diễn đàn thảo luận sẽ giúp doanh nghiệp có được câu trả lời này. Các doanh nghiệp thường sử dụng loại hình này để giảm bớt chi phí marketing, tạo mối quan hệ cũng như duy trì lòng trung thành của khách hàng. Tiêu biểu cho loại hình này là nền tảng Quora.
Blog: Loại hình này cho phép người dùng xuất bản, khám phá và bình luận về nội dung trực tuyến, chẳng hạn như Wordpress, Blogger. Bên cạnh nền tảng blog truyền thống, Microblogging (dịch vụ tiểu blog) - một dạng rẽ nhánh của blog đang trở thành xu hướng phát triển hiện nay. Dịch vụ này cho phép người dùng tạo những bài viết có sự giới hạn về nội dung, hình ảnh, video liên kết có tính chất nhỏ gọn, đơn giản. Tiêu biểu cho loại hình này là Twitter và Tumblr.
Các nền tảng (platform) truyền thông xã hội được sử dụng phổ biến nhất Twitter Twitter cho phép các Doanh nghiệp quảng bá sản phẩm của họ bằng các tin nhắn ngắn được gọi là tweet, giới hạn ở 140 ký tự và được xuất hiện trên dòng thời gian của người theo dõi. Tweets có thể chứa văn bản, hashtag , ảnh, video, GIF hoạt hình, biểu tượng cảm xúc hoặc liên kết đến trang web của sản phẩm và các hồ sơ truyền thông xã hội khác,. Twitter cũng được các doanh nghiệp sử dụng để cung cấp dịch vụ khách hàng. Một số doanh nghiệp hỗ trợ sẵn sàng 24/7 và trả lời kịp thời, do đó cải thiện lòng trung thành và đánh giá cao thương hiệu.
Facebook Các trang Facebook chi tiết hơn nhiều so với tài khoản Twitter. Nó cho phép doanh nghiệp có thể đăng tải video, hình ảnh, mô tả dài hơn, tương tác 2 chiều với doanh nghiệp về các sản phẩm hoặc dịch vụ. Ngày nay, hầu hết mọi người dùng đều biết đến và sử dụng Facebook như là nơi để chia sẻ, tương tác với cộng đồng. Điều đó đồng nghĩa với khả năng tiếp cận các đối tượng khách hàng của Facebook là rất lớn.
Ngoài ra, Facebook còn cung cấp những dịch vụ tính SV: LÊ THỊ TUYẾT NHUNG - N16DCMR033 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT phí hỗ trợ doanh nghiệp đưa thông điệp của mình đến khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng hơn. Youtube YouTube là một con đường phổ biến khác; quảng cáo được thực hiện theo cách phù hợp với đối tượng mục tiêu. Loại ngôn ngữ được sử dụng trong quảng cáo và ý tưởng được sử dụng để quảng bá sản phẩm phản ánh phong cách và sở thích của khán giả. Ngoài ra, quảng cáo trên nền tảng này thường đồng bộ với nội dung của video được yêu cầu, đây là một lợi thế khác mà YouTube mang lại cho các nhà quảng cáo.
Một số quảng cáo được trình bày với một số video nhất định vì nội dung có liên quan. Ngoài những quảng cáo được trả phí cho Youtube, các doanh nghiệp cũng có thể trả phí cho các chủ kênh để họ quảng bá sản phẩm đến những người đăng kí trong kênh của họ. LinkedIn LinkedIn là mạng xã hội tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp với mục đích tuyển dụng, tìm kiếm việc làm và mở rộng mạng lưới kinh doanh. Vì vậy chạy quảng cáo trên LinkedIn có thể giúp bạn tiếp cận với những nhà quản lý hay những chuyên gia kinh doanh.
Cũng giống như Facebook, LinkedIn có tỷ lệ chuyển đổi cao và cho phép nhà quảng cáo nhắm mục tiêu đến các nhóm thích hợp trong các danh mục như nhân khẩu học, địa điểm, chức danh của các đối tượng… 1. SEM - Search Engine Marketing SEM( chữ viết tắt của từ Search Engine Marketing), tạm dịch Marketing trên công cụ tìm kiếm, là một hình thức quảng bá sản phẩm/ dịch vụ và xây dựng thương hiệu trên Internet nhằm tăng khả năng hiển thị website doanh nghiệp trong các trang kết quả của công cụ tìm kiếm với một khoản phí khá lớn. Hay có thể hiểu, SEM là một hình thức quảng cáo Marketing online trả tiềnsử dụng cho các nền tảng tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo…Như vậy, khác với SEO, SEM buộc doanh nghiệp chi trả một khoản khá lớn cho các công cụ tìm kiếm để triển khai và tiến hành. SEM theo nghĩa hiểu hiện tại tổng hợp của các yếu tố sau: - SEO: Search engine optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm (Tìm kiếm bằng từ khóa) - SEA: Search engine Advertising hay còn gọi là việc quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Google adwords, Microsoft Adcenter…) SV: LÊ THỊ TUYẾT NHUNG - N16DCMR033 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - SMO: Social Media Optimization hay còn gọi là tối ưu hóa các mạng xã hội.
Vậy ta có: SEM = SEO + SEA +SMO 1. SMO - Social Media Optimization SMO là hình thức Marketing online quảng bá sản phẩm/dịch vụ và nuôi dưỡng thương hiệu thông qua các nền tảng tương tác mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter,.