CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VTHKCC VÀ CÁC CHỈ TIÊU ẢNH HƯỞNG TỚI THỜI GIAN CHUYẾN ĐI BẰNG VTHKCC 1. Tổng quan về hoạt động VTHKCC trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mạng lưới tuyến. Mạng lưới tuyến xe buýt cũng được hình thành theo dạng hình quạt với nan quạt là các tuyến hướng tâm (chiếm trên 40 ) nối trạm đầu mối đặt tại khu vực chợ Bến Thành với các quận phía tây như: quận 5, quận , quận Phú Nhuận, Gò Vấp.
Phần còn lại các các tuyến xuyên tâm (chiếm 12%), tuyến gom xương cá và tuyến gom vòng tròn (chiếm hơn 30 ). Các tuyến xương cá và tuyến vòng tròn ngoài chức năng phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách tại cung đường không phải là trục chính còn có chức năng quan trọng là thu gom hành khách phục vụ cho các tuyến trục chính hướng tâm và xuyên tâm. Cũng do việc phân bố với đa phần là các tuyến hướng tâm và tuyến xuyên tâm mà hiện nay mạng lưới tuyến xe buýt có sự tập trung dầy đặc tại trung tâm thành phố (khu vực Chợ Bến Thành, Chợ Lớn, Lê Lai, Hàm Nghi,. Về khả năng kết nối, có thể nói mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt về cơ bản đã hình thành và kết nối được giữa khu vực trung tâm thành phố với khu vực ngoại thành, giữa nội thành với ngoại thành và giữa thành phố với một số tỉnh liền kề,… Nguyên tắc tổ chức mạng lưới tuyến dựa trên mô hình “Tuyến trục chính - tuyến nhánh”.
Tức là hành khách hoàn toàn có thể thực hiện chuyến đi của mình với số tuyến cần đi là từ một đến hai tuyến. Ngoài ra, một số chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý của hệ thống mạng lưới tuyến như mật độ mạng lưới tuyến và hệ số mạng lưới tuyến của Thành phố Hồ Chí Minh đều nằm trong khoảng cho phép. So sánh hiện trạng mạng lưới tuyến xe buýt TP HCM Chỉ tiêu Đơn vị tính Trị số chuẩn Hiện trạng Hệ số mạng lưới tuyến Km/Km 1,5 – 3,5 2,12 Mật độ mạng lưới Km/Km2 2 – 2,5 1,67 tuyến (Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC TP HCM đến năm 2025) Một đặc điểm quan trọng khiến cho Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ngày càng thu hút người dân sử dụng là sự đa dạng về khả năng cung ứng của dịch vụ, các tuyến buýt thường, buýt nhanh, tuyến buýt chạy ban đêm và tuyến chuyên phục vụ học sinh – sinh viên đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho người dân sử dụng. Cùng với việc mở rộng về mạng lưới là sự gia tăng về số lượng tuyến buýt được trợ giá.
Hiện nay toàn Thành phố Hồ Chí Minh có 110 tuyến xe buýt có trợ giá trong tổng số gần 160 tuyến, chiếm tỷ lệ 69,375%. 11 Tuy nhiên, mạng lưới tuyến hiện hữu còn hạn chế như chưa có sự phân cấp giữa các tuyến, đa số các tuyến được xây dựng nối kết với trung tâm thành phố hoặc nối kết trực tiếp giữa 2 điểm có nhu cầu đi lại lớn. Điều này làm giảm khả năng tiếp chuyển của hệ thống mạng lưới tuyến và làm cho mật độ tập trung của các tuyến tăng lên, đặc biệt là ở các cửa ngõ vào thành phố. Tổng hợp các tuyến xe buýt (Đơn vị tính: tuyến) Loại 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 hình\Năm Có trợ 45 66 89 98 118 117 115 112 111 110 109 110 giá Không 52 38 31 45 28 34 37 36 36 36 41 50 trợ giá Tổng 97 104 120 143 146 151 152 148 148 146 150 160 cộng (Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC TP HCM đến năm 2025) 1.
Phương tiện VTHKCC thành phố Hồ Chí Minh. Theo thống kê của Sở Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014 thành phố có khoảng 3.000 xe buýt đang hoạt động trên 200 tuyến, 3.900 con đường với chiều dài khoảng 3.600 km, nhưng có 70 trong số đó có bề rộng mặt đường nhỏ hơn 7m. Trong khi đó, số lượng phương tiện cá nhân rất lớn: Khoảng 470 nghìn ô-tô, và khoảng 4,8 triệu xe mô-tô, gắn máy. Phương tiện vận tải hành khách công cộng hiện nay của thành phố chủ yếu là xe buýt và taxi, trong đó có 2.
Toàn thành phố có 200 tuyến xe buýt và 73 tuyến xe buýt đưa đón công nhân cho các công ty theo hình thức hợp đồng, trong đó có 24 hành lang xe buýt. Vào năm 2013, 53 xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch CNG đã được đưa vào vận hành trên 3 tuyến( số 01, số 53 và số 104). Số lượng phương tiện vận chuyển tuy có giảm về số lượng do các xe ngoài dự án rút hẳn ra chạy ngoài, tuy nhiên số lượng xe hiện tại ngày càng được đầu tư, nâng cấp để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại cho hành khách trên địa bàn thành phố. Hiện có 29 đơn vị vận tải khai thác dưới sự quản lý và điều hành của trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Công ty quốc doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn xe khách (Sài Gòn Bus) Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải thành phố Hồ Chí Minh (Sitranco) Công ty liên doanh: Công ty Liên Doanh Ngôi Sao Sài Gòn (Saigon Star) Số còn lại là 26 HTX.
12 Sự thay đổi của đoàn phương tiện từ năm 2002 đến năm 200 được thể hiện trong các bảng số liệu như sau: Bảng 1. Cơ cấu đoàn phương tiện phân theo nhóm xe Kết quả đạt được Nhóm xe ĐVT 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 12-16 ghế Xe 1.007 824 782 17-25 ghế Xe 199 138 204 242 252 257 257 26-39 ghế Xe 68 305 644 835 825 846 883 Trên 39 ghế Xe 320 306 756 1.284 Buýt 2 tầng Xe 0 0 0 2 2 2 2 Tổng cộng Xe 2.208 (Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC TP HCM đến năm 2025) Việc thay đổi các phương tiện trước năm 2002 vốn đã cũ và không đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn giao thông là một bước đi đúng đắn và phù hợp nhằm thu hút người dân sử dụng xe buýt làm phương tiện đi lại. Cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC. Hệ thống điểm đầu cuối VTHKCC.
Trên địa bàn thành phố hiện có 24 bến bãi đậu xe buýt (09 bến kỹ thuật và 15 đầu mối trung chuyển, điểm đầu cuối bến), với tổng diện tích là 17,07 ha. Trong năm 2012, đã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng Nhà ga hành khách xe buýt tại công viên 23/9 (0,8ha); khởi công xây dựng bãi xe buýt Đầm Sen và triển khai thực hiện các thủ tục để đầu tư xây dựng: điểm trung chuyển xe buýt tại khu B số 152 Điện Biên Phủ, nhà ga hành khách xe buýt tại Bến xe Chợ Lớn hiện hữu, bến xe buýt Ngã Ba Giồng, bến xe buýt Tân Quy. Hệ thống điểm trung chuyển và điểm dừng đỗ trên tuyến. Điểm trung chuyển: Hiện nay, trên toàn thành phố có 12 điểm trung chuyển chính tập trung tại các bãi, bến xe, ga nơi tập trung nhiều luồng hành khách tiếp cận và rời khu vực trung tâm thành phố, cụ thể là các bến xe Chợ Lớn, Miền Đông, Miền Tây, Quận , Văn Thánh, An Sương, Củ Chi, Ga Chợ Lớn.
Đặc điểm nổi bật của các điểm trung chuyển này là kết hợp giữa trung chuyển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và xe khách liên tỉnh. Hiện trạng các bến STT Tên bến Bến trung tâm Bến ngoại thành 1 Chợ Lớn x 2 Bến Thành x 3 Miền Đông x 4 Văn Thánh x 5 Miền Tây x 6 Quận 8 x 7 An Sương x 8 Kí túc xá Đại học Quốc Gia x 9 Ngã tư Ga x 10 Hóc Môn x 11 Củ Chi x 12 Khu di tích đền Hùng x (Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC TP HCM đến năm 2025) Tuy nhiên, Các điểm trung chuyển hiện nay mới chỉ dừng lại ở sự phối hợp trung chuyền giữa các phướng thức cổ điển: phương tiện cơ giới cá nhân (xe đạp, xe máy, xe con…), phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt, taxi), vận tải hành khách liên tỉnh (xe khách, đường sắt quốc gia). Trong tương lai không xa khi các tuyến đường sắt đô thị, tuyến đường trên cao được đưa vào hoạt động, cần có những điều chỉnh mạng lưới, điều chỉnh về cơ sở hạ tầng phù hợp để phối hợp có hiệu quả giữa các phương thức cũ và mới. Ngoài ra, các điểm trung chuyển dành cho xe buýt còn rất hạn chế về diện tích và chưa thuận tiện cho phương tiện khi ra vào bến.
Điểm dừng đỗ: Trạm dừng xe buýt là cơ sở hạ tầng giao thông công cộng cơ bản và phổ biến nhất, được bố trí dọc các tuyến xe buýt. Các trạm dừng được xây dựng trên vỉa hè hoặc trên các dãy phân cách. Trên các trạm dừng đều có thông tin về dịch vụ vận chuyển như: bản đồ tuyến, giá vé, lịch trình… Tại một số trạm dừng đã được cải tạo để phục vụ người khuyết tật. Tính đến ngày 01/12/2013, trên địa bàn thành phố có 2.402 trụ dừng xe buýt, 456 nhà chờ xe buýt, 143 biển treo và 3.
Kích thước chủ yếu hiện nay 14 của nhà chờ là 6,6m x 1,5m và 4,3m x 1,5m. Trong năm 2012, đã đầu tư, tái đầu tư 201 nhà chờ xe buýt mới đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận. Cập nhật mã hóa thông tin trạm dừng, nhà chờ lên bản đồ số và bản đồ tìm đường đi trên google maps. Số lượng điểm dừng đỗ Năm Loại 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Nhà 232 232 228 231 305 329 363 412 434 451 456 chờ Trụ 1122 1771 1952 1663 1620 1839 1982 2178 2220 2356 2402 dừng Bảng 0 669 917 820 721 525 274 195 167 150 143 treo Ô sơn 1354 2672 3097 2714 3607 3819 3714 3675 3671 3899 3982 100% 90% 80% 70% 60% Ô sơn 50% Bảng Treo Trụ dừng 40% Nhà chờ 30% 20% 10% 0% 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Hình 1.
Biểu đồ thể hiện biến động số lượng điểm dừng từ 2002-2012 15 Trụ dừng 2791 Biển treo Nhà chờ 2602 (6,6x1,5) Nhà chờ mái vòm (6,6x1,5) Hình 1. Các mẫu trụ, trạm dừng xe buýt TP Hồ Chí Minh cũng khẩn trương phát triển các phương tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn (tàu điện ngầm, xe điện), trong đó đã khởi công xây dựng tuyến đường sắt đô thị Bến Thành-Suối Tiên, dự kiến đến năm 2020 đưa vào vận hành và khai thác. Một số khái niệm về vận tải và VTHKCC bằng xe buýt trong đô thị. Khái niệm vận tải.