Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là thước đo hiệu quả sử dụng các nguồn lực vốn, lao động và tài sản của doanh nghiệp. Mức lợi nhuận đạt được đảm bảo sự tồn tại, tái sản xuất mở rộng, củng cố năng lực tài chính và uy tín thương hiệu, đồng thời trực tiếp nâng cao thu nhập của người lao động và đóng góp nghĩa vụ ngân sách cho Nhà nước. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh cạnh tranh và chịu ảnh hưởng từ các biến động kinh tế vĩ mô, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa nguồn thu.

Tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội, hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2016 bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi hiệu quả sinh lời chưa tương xứng với chi phí đầu tư bỏ ra. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Oanh (sinh viên lớp K16A, Viện Tài chính Doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Đức Hoàng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon" (được trình bày trong phần mở đầu là "Lợi nhuận và giải pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Becon Hà Nội").

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện các cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận và các phương pháp, chỉ tiêu phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Vận dụng các phương pháp phân tích tài chính để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, kết cấu lợi nhuận, cũng như các nhân tố tác động đến doanh thu và chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, tiết giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sinh lời trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng lợi nhuận doanh nghiệp và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sinh lời.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tài chính liên tục từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý luận kinh tế học chính trị, quản trị tài chính doanh nghiệp và hệ thống phương pháp phân tích định lượng thực tế:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Tiến trình lịch sử học thuyết lợi nhuận: Trình bày quan điểm của William Petty (nguồn gốc địa tô và chênh lệch chi phí), Adam Smith (lợi nhuận là khoản khấu trừ vào sản phẩm lao động, xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận), David Ricardo (giá trị thặng dư ngoài tiền công), và Karl Marx (chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: $(c+v) < (c+v+m)$).
  • Khái niệm tài chính hiện đại: Phân biệt giữa lợi nhuận kế toán (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hiện, không tính chi phí cơ hội) và lợi nhuận kinh tế (bao gồm chi phí cơ hội); xác định thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kết cấu và nguồn hình thành lợi nhuận: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính) và lợi nhuận khác.
  • Phương pháp xác định lợi nhuận: Phương pháp trực tiếp (tính toán doanh thu thuần trừ giá vốn và chi phí thời kỳ) và phương pháp gián tiếp (xác định qua các bước trung gian từ doanh thu gộp, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần đến lợi nhuận trước và sau thuế).
  • Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận qua nhiều kỳ.
  • Các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố chủ quan (cung cầu thị trường, chuẩn bị kinh doanh, tổ chức sản xuất, tổ chức tiêu thụ, năng lực điều hành quản lý) và nhóm nhân tố khách quan (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic kinh tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc, sản xuất tại công ty và trao đổi ý kiến với cán bộ quản lý, nhân viên.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng phân tích kết cấu lợi nhuận và chi phí giai đoạn 2014 – 2016 từ Phòng Kế toán Công ty Becon Hà Nội, kết hợp tài liệu tham khảo từ giáo trình, tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp diễn giải kết hợp định tính với định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của phạm trù lợi nhuận và vai trò của việc phân tích tài chính. Tác giả phân định rõ ràng các khái niệm doanh thu, điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu (theo hóa đơn chứng từ, chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ), chi phí sản xuất và các cấp độ lợi nhuận (EBIT, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế).

Nội dung chương thiết lập công thức xác định lợi nhuận toàn diện: $$\text{Lợi nhuận doanh nghiệp} = \text{Lợi nhuận SXKD} + \text{Lợi nhuận HĐTC} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các công thức tính tỷ suất sinh lời phục vụ cho việc đánh giá chất lượng tài chính:

  • $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$
  • $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$
  • $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times 100%$
  • $\text{Tỷ suất LN trên giá vốn} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Giá vốn hàng bán}} \times 100%$
  • $\text{Tỷ suất LN trên chi phí} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100%$

Chương 1 cũng phân tích vai trò 3 chiều của lợi nhuận đối với doanh nghiệp (tái đầu tư, mở rộng sản xuất, nâng cao vị thế), đối với Nhà nước (nguồn thu thuế, thước đo chính sách vĩ mô), và đối với người lao động (đảm bảo tiền lương, phúc lợi và khuyến khích năng suất).

Chương 2: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội (mã số thuế 0106024297, đại diện pháp luật là ông Hoàng Mạnh Trung, trụ sở tại số 39B, ngõ 4 phố Bà Triệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội, thành lập ngày 28/10/2012). Ngành nghề chính của công ty là sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (mã ngành C3100), cùng các hoạt động thiết kế, thi công, tư vấn bài trí nội thất và cung cấp thiết bị nhà bếp, đồ gỗ xây dựng. Mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kế hoạch Vật tư, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Đội sản xuất xây lắp và Ban quản lý dự án.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy diễn biến kết quả kinh doanh và cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 17.624.000 18.162.961 15.688.149 Tăng 3,06% (+538.961) Giảm 13,63% (-2.474.812)
Giá vốn hàng bán (nghìn đồng) 12.289.000 11.710.614 12.640.733 Giảm 4,71% (-578.386) Tăng 7,94% (+930.119)
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) 5.335.000 6.452.347 3.047.416 Tăng 20,94% (+1.117.347) Giảm 52,77% (-3.404.931)
Doanh thu HĐ tài chính (nghìn đồng) 43.489 69.930 37.722 Tăng 60,80% (+26.441) Giảm 46,06% (-32.208)
Chi phí tài chính (nghìn đồng) 28.990 55.318 21.698 Tăng 90,82% (+26.328) Giảm 60,78% (-33.620)
Chi phí QLDN (nghìn đồng) 2.733.000 2.588.000 923.029 Giảm 5,31% (-145.000) Giảm 64,33% (-1.664.971)
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 2.380.000 3.215.000 2.009.000 Tăng 35,08% (+835.000) Giảm 37,51% (-1.206.000)
Lợi nhuận khác (nghìn đồng) 4.000 6.000 10.888 Tăng 50,00% (+2.000) Tăng 81,47% (+4.888)

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3) của Công ty Becon.

Đánh giá thực trạng từ số liệu:

  • Giai đoạn 2014 – 2015 ghi nhận bước tăng trưởng tích cực: Doanh thu thuần tăng 3,06% trong khi giá vốn giảm 4,71%, giúp lợi nhuận trước thuế tăng mạnh từ 2.380 nghìn đồng lên 3.215 nghìn đồng.
  • Năm 2016, hoạt động kinh doanh suy giảm rõ rệt: Doanh thu thuần giảm xuống còn 15.688.149 nghìn đồng (giảm 13,63%), nhưng giá vốn hàng bán lại tăng 7,94% lên 12.640.733 nghìn đồng (chiếm 93,02% tổng chi phí), khiến lợi nhuận gộp sụt giảm hơn 52,77% và lợi nhuận trước thuế giảm xuống 2.009.000 nghìn đồng (giảm 37,51% so với năm 2015).
  • Kết cấu lợi nhuận cho thấy công ty phụ thuộc gần như tuyệt đối vào hoạt động kinh doanh cốt lõi (chiếm trên 99% tổng thu nhập). Lợi nhuận khác dù tăng lên 10.888 nghìn đồng vào năm 2016 nhưng chỉ chiếm tỷ trọng 0,52% lợi nhuận trước thuế.
  • Điểm sáng trong công tác quản lý là việc kiểm soát và cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp (năm 2016 giảm 64,33% so với 2015, còn 923.029 nghìn đồng). Tuy nhiên, biến động chi phí tài chính lớn trong năm 2015 (tăng 90,82%) phản ánh rủi ro từ việc lạm dụng đòn bẩy nợ vay ngắn hạn.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội

Dựa trên phân tích nguyên nhân suy giảm lợi nhuận năm 2016, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Định hướng và dự báo thị trường: Đánh giá môi trường kinh doanh ngành nội thất gỗ, nắm bắt nhu cầu thiết kế thi công căn hộ, văn phòng để xây dựng kế hoạch kinh doanh linh hoạt.
  2. Nhóm giải pháp gia tăng doanh thu:
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và dịch vụ theo thị hiếu thị trường (kết hợp đồ gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, thiết bị bếp và hoàn thiện nội thất trọn gói).
    • Tăng cường tiêu thụ các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận cao.
    • Tối ưu hóa công tác quản lý và dự trữ hàng tồn kho, tránh ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
    • Lựa chọn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, cân đối giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay ngân hàng để kiểm soát chi phí lãi vay.
  3. Nhóm giải pháp tiết giảm chi phí và hạ giá thành:
    • Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu đầu vào (gỗ tấm, phụ kiện kim khí, sơn...), tìm kiếm nhà cung cấp ổn định với giá cạnh tranh để kiềm chế đà tăng của giá vốn hàng bán.
    • Hoàn thiện quy chế quản lý tiền lương, gắn thu nhập của nhân viên với hiệu quả công việc và năng suất lao động.
    • Triệt để tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý điều hành doanh nghiệp.
    • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và định mức hao hụt nhằm phấn đấu hạ giá thành sản xuất trên từng đơn vị sản phẩm.
  4. Các giải pháp hỗ trợ khác:
    • Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân sản xuất và nâng cao nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ điều hành.
    • Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong thiết kế và quản trị vận hành.
    • Kiến nghị các cơ quan chức năng và Nhà nước hỗ trợ về chính sách thuế, thủ tục tín dụng và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Becon Hà Nội trong 3 năm hoạt động (2014 – 2016):

  • Phân tích chi tiết sự biến động của các chỉ tiêu cốt lõi: Doanh thu thuần đạt đỉnh năm 2015 (18.162.961 nghìn đồng) và sụt giảm năm 2016 (15.688.149 nghìn đồng); Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí (từ 80,64% năm 2015 tăng vọt lên 93,02% năm 2016); Lợi nhuận trước thuế biến động từ 2.380.000 nghìn đồng (2014) lên 3.215.000 nghìn đồng (2015) và giảm về 2.009.000 nghìn đồng (2016).
  • Nhận diện đúng nguyên nhân cốt lõi làm sụt giảm lợi nhuận năm 2016: Không chỉ do doanh thu bán hàng giảm sút trước khó khăn chung của nền kinh tế, mà chủ yếu do giá vốn hàng bán gia tăng mạnh và áp lực chi phí lãi vay từ cơ cấu vốn vay nợ lớn.
  • Đề xuất được 2 nhóm giải pháp căn bản (tăng doanh thu và giảm chi phí) bám sát điều kiện thực tế của một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất quy mô nhỏ, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty Becon trong việc tái cấu trúc chi phí và lập kế hoạch kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn 2014 – 2016 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội). Phương pháp phân tích tài chính chủ yếu dựa trên số liệu kế toán truyền thống từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh, chưa thực hiện các mô hình định lượng hồi quy đa biến để kiểm định độ nhạy của lợi nhuận trước các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, giá nguyên liệu toàn cầu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu theo thời gian dài hơn; kết hợp phân tích chuỗi cung ứng ngành gỗ nội thất và nghiên cứu tác động của thương mại điện tử, tiếp thị số đối với khả năng tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích tài chính và quản trị lợi nhuận.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho đề tài phân tích lợi nhuận tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại; phương pháp phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các bảng biểu so sánh tuyệt đối/tương đối; cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính căn bản (ROA, ROE, ROS, EBIT).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội (mã số thuế 0106024297, thành lập năm 2012 tại quận Hà Đông, Hà Nội), hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất giường, tủ, bàn, ghế và thi công nội thất.

2. Kết quả lợi nhuận trước thuế của Công ty Becon biến động như thế nào qua 3 năm 2014 – 2016?
Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 2.380.000 nghìn đồng; năm 2015 tăng 35,08% lên 3.215.000 nghìn đồng; sang năm 2016 giảm 37,51% xuống mức 2.009.000 nghìn đồng.

3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm mạnh của lợi nhuận năm 2016 tại Becon?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 13,63% trong bối cảnh thị trường tiêu thụ khó khăn, đồng thời giá vốn hàng bán tăng 7,94% (chiếm 93,02% tổng chi phí), dẫn đến lợi nhuận gộp sụt giảm hơn 52,77%.

4. Khóa luận phân loại các nguồn hình thành lợi nhuận doanh nghiệp gồm những bộ phận nào?
Lợi nhuận doanh nghiệp được xác định từ 3 nguồn chính: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuần (bán hàng và cung cấp dịch vụ), Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, và Lợi nhuận khác (các khoản thu nhập bất thường sau khi trừ chi phí khác).

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để kiểm soát giá vốn và chi phí tại Becon?
Tác giả đề xuất quản lý tốt nguyên vật liệu đầu vào, tìm kiếm nguồn cung ứng giá hợp lý, quản lý tiền lương gắn với định mức năng suất, tiết giảm triệt để chi phí quản lý, chi phí bán hàng và cân đối nguồn vốn nhằm giảm bớt chi phí lãi vay ngân hàng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Oanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực tế số liệu 3 năm (2014 – 2016) tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Becon Hà Nội, công trình đã làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận có tính khả thi cao. Đây là tài liệu học thuật tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong công tác hoạch định và kiểm soát tài chính.