CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.3 PPC (Pay Per Click) - Hình thức chi trả quảng cáo cho mỗi lần click PPC (Pay Per Click) là hình thức xuất hiện trên trang 1 Google bằng cách trả tiền. Chi phí mỗi khi ai đó bấm vào quảng cáo được gọi là CPC (Cost Per Click). Khi Sử dụng PPC, bạn cần quan tâm tới việc tối ưu hóa quảng cáo để thứ hạng cao và CPC thấp. Tại các Công cụ tìm kiếm như Google, Bing , Yahoo… công ty sẽ đặt một quảng cáo và công ty sẽ thực hiện trả chi phí cho mỗi lần người dùng tìm kiếm và nhấp vào trang website được quảng cáo.
Thay vì phải sử dụng các phương tiện và kiến thức kỹ thuật phục vụ cho việc tối ưu hóa Công cụ tìm kiếm như SEO. Ngay lúc này đây , doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình quảng cáo trên Internet được sử dụng trên các trang web, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò là các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được nhấp. Với Công cụ tìm kiếm, các nhà quảng cáo thường giả thầu trên cụm từ khóa có liên quan đến thị trường mục tiêu của họ.4 Ưu điểm của SEO và PPC SEO PPC Sự tiếp xúc tự nhiên và sự tin cậy Tăng lượng traffic đến với Website Giữ một kết quả tìm kiếm tự nhiên hàng Có quảng cáo trên đầu kết quả tìm kiếm gần đầu (không phải trả tiền) cung cấp nhiều như ngay lập tức sau khi thiết lập chiến dịch sự tiếp xúc và có vẻ đáng tin cậy hơn đối PPC với người tiêu dùng. Không xuất hiện chữ QC kèm theo Tiềm năng ROI lớn Toàn quyền kiểm soát Các kết quả không phải trả tiền sẽ thu hút Doanh nghiệp có thể toàn quyền kiểm soát nhiều nhấp chuột hơn mang lại nhiều quảng cáo (sao chép, từ khoá và URL) chuyển đổi hơn và ROI vững chắc.
Tiếp xúc với một số Công cụ tìm kiếm Không đáng lo ngại về cập nhật thuật toán Tối ưu hóa Công cụ tìm kiếm có chất Quảng cáo PPC không bị ảnh hưởng như kết lượng cao có thể cung cấp cho doanh quả tìm kiếm không phải trả tiền (tự nhiên) là nghiệp quảng cáo trên nhiều Công cụ tìm khi các Công cụ tìm kiếm thực hiện cập nhật kiếm, chẳng hạn như Google, Yahoo và hàng tháng. Bing Hoàn thành sự thống trị của thương hiệu Kiểm soát được hình ảnh thương hiệu trong kết quả tìm kiếm khi thương hiệu xuất hiện trong cả kết quả tự nhiên và kết quả tìm kiếm có trả tiền Nhắm đúng đối tượng mục tiêu Nhắm mục tiêu khách hàng lý tưởng bằng cách kiểm soát vị trí địa lý sẽ thấy quảng cáo.1 : Ưu điểm của SEO và PPC SVTH: NGUYỄN THỊ THÚY DIỄM - N16DCMR001 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.4 Google Analytics: Google Analytics là một dịch vụ miễn phí cung cấp bởi Google nhằm đánh giá hiệu quả của các hoạt động Online Marketing (bao gồm SEO và các hoạt động marketing khác). Google Analytics cung cấp cho người sử dụng các dữ liệu về traffic, nguồn traffic, các dữ liệu nhân khẩu học, hành vi của người tiêu dùng trên website… Google Analytics có thể tích hợp với nhiều sản phẩm khác của Google như Google Adwords, Google Adsense, Google Webmaster Tools… Mặc dù có rất nhiều đối thủ, song vì các lợi ích đồ sộ mà Google Analytics mang lại, đồng thời lại cung cấp miễn phí nên Google Analytics là công cụ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.3 Social Media Marketing 1.1 Định nghĩa social media Theo Dann và Dann (2011) đã được chứng minh cách Social Media được hình thành dựa trên 3 thành phần: social interaction (sự tương tác xã hội), content (nội dung), communication media (giao tiếp của các kênh truyền thông). Social Media được tạo thành như đem đến một xã hội hóa về thông tin, làm truyền thông trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc tiếp cận được với nhiều người hơn, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng hơn.
Liên quan đến các nền tảng Mạng xã hội Boyd và Ellison (2007) đã xác định họ là những nền tảng cung cấp cho người dùng internet hàng loạt các ứng dụng để tạo ra hồ sơ công khai hoặc bán công khai trong một hệ thống cộng đồng của những người quen biết hoặc chia sẽ cùng sở thích. Các nền tảng này cho phép người dùng tạo ra một danh sách những người dùng mà họ chia sẽ bất kỳ kết nối và xem danh sách và kết nối khác thông qua hệ thống cộng đồng. Ví dụ về Mạng xã hội đã bao gồm Facebook, Twitter, Google+, YoutTube,. Dưới đây là bài đánh giá về nền tảng Mạng xã hội liên quan đến nghiên cứu này đặc biệt là: Facebook và YouTube: Casteleyn, Mottart và Rutten (2009) định nghĩa Facebook như sau: "Người dùng có thể tham gia các mạng lưới được tổ chức bởi thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để kết nối và tương tác với người khác.
Mọi người cũng có thể thêm bạn bè và gửi tin nhắn cho họ, và cập nhật hồ sơ cá nhân của họ để thông báo cho bạn bè về họ "(trang 439). Facebook cung cấp khả năng người dùng kết nối với bạn bè và người quen thông qua tài khoản cá nhân của họ. Chính quy trình được gọi là "friending" có mục đích tạo ra cộng đồng bằng cách chia sẽ thông tin giữa các thành viên. Reid SVTH: NGUYỄN THỊ THÚY DIỄM - N16DCMR001 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN (2009) xác nhận rằng các Mạng xã hội cho phép người dùng xây dựng và công khai cá tính của họ cho các nhóm người mà họ kết nối.
Schmidt & Ralph (2011) cũng đề cập rằng Facebook có thể được sử dụng như là một công cụ quảng cáo, để kinh doanh các sản phẩm đặc biệt, nhắc nhở khách hàng về những gì họ có thể mua hoặc đưa ra những đề nghị tốt hơn. Nó có thể hoạt động như một lời nhắc nhở về những gì khách hàng thực sự có thể mua hoặc nhận được từ một công ty. Về cơ bản, công cụ này hỗ trợ việc trao đổi thông tin, gửi và nhận dữ liệu đầu vào từ khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năng. Nếu Facebook có thể xuất bản thông tin dưới dạng văn bản và ảnh trong không gian Mạng xã hội, YouTube được biết đến như là trang web chia sẽ video cho phép người dùng xem, tải lên, bình luận và chia sẽ video, cũng tạo không gian cá nhân sau khi đăng ký tài khoản của họ.
Theo Wattenhofer và Zhu (2012), YouTube là nhà cung cấp nội dung video do người dùng lớn nhất trên thế giới; Nó đã trở thành một nền tảng chính để phổ biến thông tin đa phương tiện. So với các Mạng xã hội khác, YouTube có những đặc điểm tương tự như trình điều khiển nội dung trực tuyến, nhưng trong ngữ cảnh đa phương tiện chuyển động không giống với những người khác. Tuy nhiên, YouTube có thể được chia sẽ qua các kênh Mạng xã hội khác, nhấn mạnh bằng chứng cho thấy sự kết nối của nhiều người dùng kỹ thuật số nền tảng tích hợp thường tương tác với thế giới kỹ thuật số. Social Media giúp cho việc cung cấp thông tin doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp đến với khách hàng mục tiêu một cách tốt nhất.
Thay vì việc quảng cáo đại trà trên tivi khi không nắm rõ số người xem tivi có đúng với đối tượng mục tiêu hay không thì nhờ Mạng xã hội doanh nghiệp có thể biết cơ bản đối tượng khách hàng của mình là ai, tổng kết trong 1 tháng có bao nhiều người truy cập vào sản phẩm và có bao nhiều người quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp Social Media lại còn có ưu điểm lan truyền rất nhanh nên 1 sản phẩm hoặc 2 sản phẩm của doanh nghiệp có phản hồi tốt hoặc phản hồi xấu cũng sẽ được truyền tải đi 1 cách nhanh chóng. Tóm lại, Là một phương thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến tức là những trang web trên internet. Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: Tin, bài, hình ảnh, video clips… sau đó xuất bản trên internet thông qua các Mạng xã hội hay các diễn đàn, blog… Các tin, bài này được cộng đồng mạng chia sẽ và phản hồi nên luôn có tính đối thoại. Đây là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây và cũng đang mang lại hiệu quả cao.
SVTH: NGUYỄN THỊ THÚY DIỄM - N16DCMR001 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.2 Một số hình thức Social Media Social Networks (Mạng xã hội): Là nơi cho phép mọi người, từ mối quan hệ bạn bè cho đến công ty và khác hàng có thể dễ dàng kết nối nhau, chia sẽ thông tin cá nhân và dịch vụ cho nhau. Đây là nơi có nhiều sự tương tác nhất hiện nay. Một số Mạng xã hội phổ biến và thường dùng tại Việt Nam: Facebook, Zalo, Instagram… Media Sharing: Là nơi cho phép tải lên và chia sẽ phương tiện truyền thông khác nhau như hình ảnh và video. Hầu hết các dịch vụ có tính năng xã hội khác như hồ sơ, cho ý kiến.
Phổ biến nhất ở loại hình này tại Việt Nam là Youtube, Snow Social News: Đọc tin, vote hoặc comment. Là nơi cho phép mọi người gửi các tin tức khác nhau hoặc liên kết đến các bài viết bên ngoài. Các liên kết về tin tức xã hội sẽ được chia sẽ rộng rãi. Cộng đồng mạng từ đó sẽ đánh giá được các tin tức được quan tâm nhiều nhất trong tháng Comments Blog và Forum Đây là diễn đàn trực tuyến cho phép các thành viên tổ chức các cuộc hội thoại bằng cách gửi tin nhắn, chia sẽ thông tin về một vấn đề nào đó như forum webtretho, lamchame.
Các ý kiến về diễn đàn sẽ đánh giá được mức độ phổ biến và độ tin cậy của thông tin.Lợi ích từ Social Media Marketing Thứ nhất, Social Media Marketing có tính lan truyền rộng. Với dịch vụ marketing qua Mạng xã hội, các thông tin được cập nhật liên tục, không giới hạn về số lượng và thời gian gửi. Hơn nữa, ngay khi thông tin về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được đăng tải lên các trang Mạng xã hội, chúng sẽ ngay lập tức lan truyền tới tất cả mọi người trong danh sách bạn bè một cách nhanh chóng. Thứ hai, Social Media Marketing giúp tiết kiệm chi phí.
Nếu doanh nghiệp có một chiến lược rõ ràng, phân tích thị trường và đối tượng khách hàng cụ thể. Chắc chắn hiệu quả của marketing qua Mạng xã hội sẽ không hề thua kém bất kì phương thức quảng cáo truyền thống nào.