Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng giấy tái chế của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng giấy tái chế của công ty tnhh mtv marubeni việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG DOANH NGHIỆP

2.1. Khái quát về chuỗi cung ứng

2.1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng

2.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng

2.1.3. Phân loại chuỗi cung ứng

2.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

2.2.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

2.2.2. Tiến trình quản trị chuỗi cung ứng

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG GIẤY TÁI CHẾ CỦA CÔNG TY TNHH MTV MARUBENI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

3.1. Giới thiệu tổng quan về công ty

3.2. Thực trạng chuỗi cung ứng giấy tái chế tại công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013

3.3. Tổng quan về chuỗi cung ứng giấy tái chế của Marubeni Việt Nam

3.4. Thiết kế nghiên cứu

3.5. Đánh giá chung về thực trạng chuỗi cung ứng giấy tái chế hiện tại của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG GIẤY TÁI CHẾ CỦA CÔNG TY TNHH MTV MARUBENI VIỆT NAM

4.1. Căn cứ và định hướng hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng giấy tái chế tại công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam

4.2. Căn cứ để đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng giấy tái chế

4.3. Định hướng hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng giấy tái chế

4.4. Mục tiêu cần đạt được khi hoàn thiện chuỗi cung ứng giấy tái chế trong thời gian tới của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam

4.5. Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng giấy tái chế của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam

4.5.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch

4.5.2. Hoàn thiện hoạt động tìm nguồn cung cấp

4.5.3. Hoàn thiện hoạt động phân phối

4.5.4. Hoàn thiện hoạt động thu hồi và dịch vụ khách hàng

4.5.5. Dự kiến kết quả đem lại sau khi thực hiện những giải pháp đề xuất

4.6. Các vấn đề cụ thể

4.6.1. Vấn đề 1: Thời gian xác nhận đơn hàng chậm

4.6.2. Vấn đề 2: Chưa đáp ứng những đơn hàng gấp và đột xuất, mặt hàng chưa đa dạng

4.6.3. Vấn đề 3: Giá chào bán chưa cạnh tranh

4.6.4. Vấn đề 4: Tỷ lệ giao hàng không đạt chỉ tiêu thời gian còn cao

4.6.5. Vấn đề 5: Thời gian giải quyết khiếu nại còn lâu

4.7. Lợi ích từ việc hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng giấy tái chế của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tối ưu chuỗi cung ứng giấy tái chế Marubeni

Chuỗi cung ứng giấy tái chế của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh. Việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Giải pháp tối ưu chuỗi cung ứng giấy tái chế sẽ được phân tích chi tiết trong các phần tiếp theo.

1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng giấy tái chế

Chuỗi cung ứng giấy tái chế bao gồm tất cả các hoạt động từ thu gom, xử lý đến phân phối sản phẩm giấy tái chế. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các doanh nghiệp như Marubeni có cái nhìn tổng quan về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

1.2. Tầm quan trọng của giấy tái chế trong ngành công nghiệp

Giấy tái chế đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Việc sử dụng giấy tái chế không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong chuỗi cung ứng giấy tái chế Marubeni

Mặc dù có nhiều tiềm năng, chuỗi cung ứng giấy tái chế của Marubeni vẫn gặp phải một số vấn đề nghiêm trọng. Những thách thức này bao gồm thời gian xác nhận đơn hàng chậm, tỷ lệ giao hàng không đạt yêu cầu và giá cả chưa cạnh tranh. Việc nhận diện và phân tích các vấn đề này là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Thời gian xác nhận đơn hàng chậm

Thời gian xác nhận đơn hàng chậm gây ảnh hưởng lớn đến khả năng phục vụ khách hàng. Việc cải thiện quy trình này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Tỷ lệ giao hàng không đạt yêu cầu

Tỷ lệ giao hàng không đạt yêu cầu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà Marubeni phải đối mặt. Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện quy trình giao hàng, từ đó nâng cao độ tin cậy của chuỗi cung ứng.

III. Phương pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng giấy tái chế Marubeni

Để giải quyết các vấn đề hiện tại, Marubeni cần áp dụng một số phương pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện công tác lập kế hoạch, cải thiện hoạt động tìm nguồn cung cấp và nâng cao dịch vụ khách hàng.

3.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch

Công tác lập kế hoạch cần được cải thiện để đảm bảo rằng tất cả các bộ phận trong chuỗi cung ứng hoạt động đồng bộ và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch sẽ giúp tăng cường khả năng dự đoán và quản lý nguồn lực.

3.2. Cải thiện hoạt động tìm nguồn cung cấp

Hoạt động tìm nguồn cung cấp cần được tối ưu hóa để đảm bảo rằng Marubeni có thể tiếp cận được các nguồn nguyên liệu chất lượng cao với giá cả cạnh tranh. Việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp là rất quan trọng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chuỗi cung ứng giấy tái chế

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Marubeni. Doanh thu và lợi nhuận đã có sự cải thiện đáng kể, đồng thời tỷ lệ hài lòng của khách hàng cũng tăng lên. Các kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng trong ngành giấy tái chế.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp tối ưu hóa, Marubeni đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện chuỗi cung ứng không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.2. Tác động đến khách hàng và thị trường

Sự cải thiện trong chuỗi cung ứng đã giúp Marubeni nâng cao độ tin cậy trong mắt khách hàng. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ và sản phẩm của công ty, từ đó tạo ra cơ hội mở rộng thị trường.

V. Kết luận và tương lai của chuỗi cung ứng giấy tái chế Marubeni

Tương lai của chuỗi cung ứng giấy tái chế tại Marubeni phụ thuộc vào khả năng duy trì và cải thiện các giải pháp đã áp dụng. Việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để Marubeni giữ vững vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Marubeni cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ giúp công ty đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì chuỗi cung ứng bền vững

Việc duy trì một chuỗi cung ứng bền vững không chỉ giúp Marubeni giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp. Các giải pháp xanh sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong tương lai.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng giấy tái chế của công ty tnhh mtv marubeni việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luận văn đã trình bày tổng quan những cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng như khái niệm, cấu trúc chuỗi cung ứng, các loại chuỗi cung ứng. Ngoài ra, luận văn cũng đi sâu phân tích những tiến trình quản trị chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR làm nền tảng cho việc phân tích đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng giấy tái chế trong chương 2. Ở chương này, luận văn cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm dựa vào nghiên cứu chuỗi cung ứng của Toyota Việt Nam làm căn cứ trong việc đề xuất kiến nghị giải pháp ở chương 3. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG GIẤY TÁI CHẾ HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY TNHH MTV MARUBENI VIỆT NAM 2.

Giới thiệu tổng quan về công ty 2. Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH MTV Marubeni Tập đoàn Marubeni chính thức được thành lập vào tháng 5/1858 và lần đầu tiên phát hành cổ phiếu ra công chúng vào năm 1949. Tên giao dịch : MARUBENI CORPORATION Địa chỉ : 4 - 2 Ohtemachi, 1 - Chome, Chiyoda – Ku, Tokyo, Japan Website : http://www.com Vốn điều lệ : 262.870 yên Với phương châm hoạt động hướng tới “Công bằng, sáng tạo và hài hòa” (Fairness, Innovation and Harmony) Marubeni đã từng bước phát triển và tạo dựng thương hiệu Marubeni trên thị trường Nhật Bản cũng như thị trường thế giới trên cơ sở hoạt động kinh doanh liêm chính và chính trực. Cho đến thời điểm hiện tại, Marubeni đã có mặt tại hơn 64 quốc gia với 56 chi nhánh, 30 đại lý và 117 văn phòng.

Marubeni chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam vào năm 1991 và tiếp tục đại diện cho tổng công ty trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nhiều mặt hàng điều hành một số dự án ODA.Sau gần hơn 20 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam cùng với những đánh giá lạc quan về môi trường kinh doanh tại đây, công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam chính thức thành lập vào cuối năm 2010 theo giấy phép kinh doanh số 411043001725 cấp ngày 20/9/2010 và được hạch toán độc lập theo luật Việt Nam. Tên giao dịch : Công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam Tên tiếng Anh : Marubeni Vietnam Co., ltd Trụ sở chính : 115 Nguyễn Huệ, P.HCM Điện thoại : 84 3821 9009 Fax : 84 3821 9016 ~ 18 Vốn điều lệ : 94.000 đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cơ cấu tổ chức TỔNG GIÁM ĐỐC KHỐI KINH DOANH KHỐI HÀNH CHÍNH TRƯỞNG BỘ PHẬN TRƯỞNG BỘ PHẬN TRƯỞNG BỘ PHẬN TRƯỞNG PHÒNG TRƯỞNG PHÒNG THỰC PHẨM NHỰA - HÓA CHẤT KINH DOANH TỔNG HỢP NHÂN SỰ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN Thực phẩm Cao su Hàng thủy sản Hạt Nhựa Hóa Chất Giấy Công nghiệp Giấy tái chế Đồ uống bán thành phẩm Sale & Marketing Khu vưc miển Bắc Sale & Marketing Khu vưc miển Trung Sale & Marketing Khu vưc miển Nam Mua Hàng Vận hành Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam “Nguồn: Phòng Nhân sự Marubeni Việt Nam” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận, phòng ban của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam 2.

Ban điều hành Ban điều hành của công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam là những người điều hành, chỉ đạo trực tiếp những hoạt động của công ty như kinh doanh, hành chính nhân sự, tài chính kế toán… Công ty Marubeni gồm có hai khối chính là khối kinh doanh và khối hành chính. Trưởng bộ phận là người trực tiếp điều hành, chỉ đạo các công việc chuyên môn trong bộ phận và trực tiếp báo cáo lên hai trưởng khốitổng giám đốc là người chỉ đạo hoạt động của các hai trưởng khối. Ban chức năng Khối hành chính: có nhiệm vụ đảm bảo triển khai những quy định nội bộ, quản lý những hoạt động hành chính, tài chính trong phạm vi công ty. Trong đó bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm chính trong công tác tổ chức thực hiện các quy định quản trị nội bộ của công ty, phụ trách công tác nhân sự bao gồm: tuyển dụng, đề bạt, lương thưởng, duy trì động lực làm việc cho nhân viên công ty.

Còn bộ phận tài chính – kế toán thì chịu trách nhiệm trong hoạt động lĩnh vực tài chính thống kê, thuế, quản lý tài sản, quản lý tài chính. Khối kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch bán hàng, tổng hợp kế hoạch và đưa ra dự báo cho mục tiêu hoạt động trong việc kinh doanh thương mại các sản phẩm đem lại nguồn lợi nhuận cho toàn công ty. Trong đó, bộ phận thực phẩm chịu trách nhiệm chính trong việc kinh doanh thương mại các sản phẩm về hải sản và thực phẩm, đồ uống, bộ phận hạt nhựa – hóa chất chủ yếu tập trung phát triển kinh doanh những mặt hàng hạt nhựa – hóa chất. Còn bộ phận kinh doanh tổng hợp thì chịu trách nhiệm kinh doanh thương mại những sản phẩm về giấy bao bì, giấy tái chế và cao su bán thành phẩm.

Từng bộ phận đều có nhân viên sale và marketing tại 3 khu vực bắc trung nam và nhiệm vụ chính là phát triển khúc thị trường đó đồng thời cùng nhau đưa ra dự báo tăng trưởng cho toàn bộ phận dựa vào những dự báo cá nhân tại thị trường mình phụ trách. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả hoạt động kinh doanh 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 2013 2012 2011 Tổng tài sản 149,43 148,06 141,81 Vốn chủ sở hữu 137,93 136,66 129,69 Marubeni Việt Nam Doanh thu thuần từ HĐKD 699,79 675,28 628,77 EBIT 13,75 12,95 12,98 Tổng tài sản 3,96 3,66 3,75 Bộ phận Doanh thu thuần từ HĐKD 309,24 298,41 277,85 Thực phẩm – Đồ uống EBIT 6,80 6,07 6,03 Tổng tài sản 2,91 2,77 2,68 Bộ phận Doanh thu thuần từ HĐKD 278,16 270,11 245,75 Nhựa – Hóa chất EBIT 4,27 4,15 4,10 Tổng tài sản 2,53 2,43 2,37 Bộ phận Doanh thu thuần từ HĐKD 112,39 106,77 105,16 kinh doanh tổng hợp EBIT 2,68 2,73 2,86 “Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo của công ty 2011 – 2013” Từ kết quả tổng hợp trong bảng 2.1 có thể nhận thấy trong giai đoạn 2011 – 2013 mặc dù vẫn còn ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng công ty vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng trong doanh thu tuy lợi nhuận có sụt giảm nhẹ do ảnh hưởng của các lần điều chỉnh tỷ giá hối đoái VND so với USD.

Kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận kinh doanh tổng hợp Trong giai đoạn 3 năm qua tuy các chỉ tiêu về tổng tài sản và doanh thu tuy có tăng nhẹ nhưng lợi nhuận trước thuế đang giảm dần qua các năm mà trong đó nguyên nhân chủ yếu do chi phí hoạt động liên tục tăng nhanh qua các năm.2: Tổng hợp chi phí của bộ phận kinh doanh tổng hợp 2011 – 2013 Đơn vị: tỷ đồng Khoản chi phí 2013 2012 2011 Giá vốn hàng bán 93,55 88,75 87,42 Chi phí bán hàng 3,24 2,89 2,75 Chi phí tài chính 0,26 0,26 0,26 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13,05 12,53 12,28 “Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty 2011 – 2013” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 20 Chi phí hoạt động gồm bốn loại chi phí chính: chi phí mua hàng (là chi phí trả cho nhà cung cấp chưa bao gồm thuế), chi phí tài chính (là những khoản vay và điều chỉnh tỷ giá), chi phí bán hàng (chủ yếu là chi phí cho bên vận chuyển) và chi phí quản lý doanh nghiệp. Số liệu tổng hợp trên thể hiện chi phí hoạt động của bộ phận trong thời gian qua liên tục tăng nhanh. Các khoản mục chi phí đều tăng qua các năm như chi giá vốn hàng bán tăng do ảnh hưởng vào giá thị trường khi nhu cầu tiêu thụ tại thị trường Trung Quốc liên tục tăng. Ngoài ra giá cước tàu cũng liên tục tăng cũng gián tiếp làm tăng giá mua nguyên liệu về thị trường Việt Nam.

Bên cạnh đó, chi phí bán hàng của bộ phận cũng tăng mạnh trong năm 2013 khi mà giá xăng dầu tại Việt Nam liên tục điều chỉnh tăng làm cho chi phí chi trả cho vận chuyển tăng theo. Tại thị trường Việt Nam, áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực giấy tái chế nhập rất gay gắt do có đến 75% nhu cầu tiêu thụ giấy tái chế phải nhập từ nước ngoài trong đó nguồn giấy Nhật chiếm đến gần 45% theo sau đó là nguồn giấy của Hoa Kỳ với gần 20% tổng lượng nhập. Riêng về nguồn giấy Nhật thì trong năm 2013 có đến gần 30 doanh nghiệp cung cấp hàng ra thị trường làm tăng mức độ cạnh tranh. Thị phần nhập khẩu giấy tái Thị phần nhập khẩu giấy tái chế Nhật 2013 chế Nhật 2012 KPP KPP 10.83% Nissho Iwa Nissho 9.83% JPP JPP Others 9.2: Thị phần nhập khẩu giấy tái chế Nhật năm 2012, 2013 “Nguồn: Tổng hợp từ các số liệu thống kê” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Thực trạng chuỗi cung ứng giấy tái chế tại công ty TNHH MTV Marubeni Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013 2. Tổng quan về chuỗi cung ứng giấy tái chế của Marubeni Việt Nam Chuỗi cung ứng giấy tái chế hiện tại của công ty là chuỗi cung ứng kéo và được tổ chức theo chiều dọc bao gồm nhà cung cấp, doanh nghiệp và khách hàng và thành phần hỗ trợ là ngân hàng Mizuho Việt Nam và công ty vận chuyển - Lớp đầu tiên ( Nhà cung cấp) Toàn bộ lượng giấy tái chế được công ty TNHH Marubeni Việt Nam nhập về thị trường Việt Nam do hai nhà cung cấp chính là tập đoàn Marubeni (công ty mẹ - bộ phận B691) và công ty Giấy & Bột Giấy Kokusai tại Nhật Bản đảm nhận phân phối. Nguồn giấy tái chế được thu gom từ ba đối tượng chính là thương nhân phế liệu, các doanh nghiệp trung gian và các nhà thu gom chuyên môn hóa. Các đối tượng này chủ yếu thu gom hàng từ các khu mua sắm, khu dân cư và các xưởng bao bì, nhà in… tại Nhật.

Giấy tái chế sau khi thu gom sẽ được tiến hành phân loại và đóng kiện tùy theo mục đích cuối cùng là tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu. - Doanh nghiệp (Marubeni Việt Nam) Công ty Marubeni Việt Nam là người trực tiếp giao dịch và nhập giấy tái chế từ hai nhà cung cấp trên và tiến hành giao đến cho khách hàng tùy theo những điều kiện cụ thể như thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng. - Lớp cuối cùng (Khách hàng) Khách hàng của Marubeni Việt Nam được chia thành hai nhóm chính: các công ty kinh doanh thương mại giấy tái chế nội địa và các nhà máy giấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ