Luận văn: Giải pháp mở rộng tín dụng thể nhân tại Vietcombank Hải Dương

Nghiên cứu các giải pháp mở rộng tín dụng thể nhân tại VCB Hải Dương. Luận văn phân tích thực trạng, hạn chế và đề xuất hướng phát triển.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Đặc điểm của tín dụng thể nhân

1.1.2. Phân loại tín dụng thể nhân

1.2. MỞ RỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN

1.2.1. Khái niệm về mở rộng tín dụng thể nhân

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộngtín dụng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNNGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

2.1.1. Quá trình hình thành Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Hải Dương

2.1.2. Bộ máy hoạt động của ngân hàng và mối liên hệ giữa các phòng ban của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Hải Dương

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh ngân hàng ngoại thương Hải Dương

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HẢI DƯƠNG

2.2.1. Quy trình tín dụng

2.2.2. Chính sách tín dụng đối với khách hàng thể nhân

2.2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng thể nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hải Dương

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN TẠI CHI NHÁNH

2.3.1. Những mặt đạt được

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nó

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNGHẢI DƯƠNG

3.1.1. Định hướng hoạt động chung

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng thể nhân của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hải Dương

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNGHẢI DƯƠNG

3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động marketing hướng tới khách hàng thể nhân và tăng cường hoạt động tư vấn đối với khách hàng thể nhân

3.2.2. Đa dạng hóa hình thức tín dụng, linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng, hoàn thiện và phát triển sản phẩm

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay

3.2.4. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới thu thập thông tin

3.2.5. Các giải pháp nhằm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng thể nhân

3.2.6. Nên thành lập một bộ phận chuyên trách về việc tìm kiếm thông tin để “định danh khách hàng” một cách chính xác nhất

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan chiến lược tín dụng thể nhân tại VCB Hải Dương

Hoạt động tín dụng thể nhân đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương (Vietcombank Hải Dương). Đây là mảng kinh doanh bán lẻ không chỉ giúp đa dạng hóa danh mục sản phẩm mà còn mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận bền vững. Tín dụng thể nhân, hay tín dụng bán lẻ, là việc cung cấp các khoản vay vốn cá nhân Vietcombank cho đối tượng khách hàng là cá nhân và hộ gia đình nhằm phục vụ các mục đích tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Sự chuyển dịch từ mô hình ngân hàng bán buôn truyền thống sang đẩy mạnh bán lẻ cho thấy tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo VCB Hải Dương. Việc phân tích sâu các giải pháp tín dụng thể nhân sẽ làm rõ tiềm năng, thách thức và định hướng phát triển của chi nhánh trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Khái niệm và đặc điểm cốt lõi của tín dụng thể nhân

Tín dụng thể nhân là hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ kinh doanh để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất. Đặc điểm chính của hình thức này là các khoản vay thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng lại rất lớn. Theo tài liệu nghiên cứu, mục đích vay rất đa dạng, từ vay mua nhà VCB Hải Dương, mua sắm hàng hóa, vay mua ô tô Vietcombank, đến các nhu cầu phục vụ đời sống. Do tính chất bán lẻ, chi phí quản lý từng khoản vay cao hơn, dẫn đến lãi suất vay ngân hàng Vietcombank cho phân khúc này thường cao hơn so với các khoản vay doanh nghiệp. Phân loại tín dụng thể nhân có thể dựa trên nhiều tiêu chí: theo đối tượng (cá nhân, hộ sản xuất), theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), và theo phương thức đảm bảo (vay tín chấp Vietcombank hoặc vay thế chấp sổ đỏ VCB).

1.2. Vai trò của tín dụng cá nhân trong định hướng VCB Hải Dương

Sau giai đoạn cổ phần hóa, Vietcombank Hải Dương đối mặt với thực tế "miếng bánh thị phần tín dụng bị xé lẻ rất nhiều", đặc biệt khi các ngân hàng khác đã chiếm lĩnh thị trường bán lẻ. Luận văn chỉ rõ, trong khi biên lợi nhuận từ khách hàng bán buôn bị thu hẹp, thị trường tín dụng bán lẻ lại có biên lợi nhuận cao. Do đó, việc mở rộng tín dụng thể nhân là một "yêu cầu cấp thiết". Hoạt động này giúp ngân hàng phân tán rủi ro, không phụ thuộc quá nhiều vào một nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn. Đồng thời, nó tạo ra nguồn thu nhập ổn định và là cơ sở để bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác như thẻ, ngân hàng số, bảo hiểm. Phát triển mảng hỗ trợ tài chính cá nhân là chìa khóa để VCB Hải Dương giành lại thị phần và khẳng định vị thế dẫn đầu trên địa bàn.

II. Phân tích thách thức trong mở rộng tín dụng tại VCBHD

Mặc dù đã có những tăng trưởng nhất định, hoạt động mở rộng tín dụng thể nhân tại Vietcombank Hải Dương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của chi nhánh. Báo cáo giai đoạn 2012-2014 cho thấy sự tăng trưởng nhưng còn chậm và đối mặt nhiều rào cản. Những hạn chế này xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan, bao gồm áp lực cạnh tranh gay gắt, các quy định nội tại chưa thực sự linh hoạt và khó khăn từ chính phía khách hàng. Việc nhận diện và phân tích chính xác các thách thức này là bước đi tiên quyết để xây dựng các giải pháp đột phá, giúp VCB Hải Dương chiếm lĩnh thị trường tín dụng bán lẻ.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Môi trường cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngày càng gay gắt. Sự bùng nổ về số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại khác khiến thị trường bị chia nhỏ. Luận văn nhấn mạnh rằng các ngân hàng khác đang "mở rộng và chiếm phần lớn thị phần" tín dụng bán lẻ. Điều này tạo ra áp lực lớn về lãi suất vay ngân hàng Vietcombank, chính sách ưu đãi và tốc độ xử lý hồ sơ. Để thu hút khách hàng, các đối thủ cạnh tranh không ngừng đưa ra các gói vay hấp dẫn, đơn giản hóa thủ tục. Nếu VCB Hải Dương không có những cải tiến vượt trội, nguy cơ mất thị phần vào tay các đối thủ là rất lớn, đặc biệt trong phân khúc vay tiêu dùng cá nhân.

2.2. Hạn chế nội tại về quy trình và sản phẩm cho vay VCB

Một trong những rào cản đến từ chính sách và quy trình nội bộ. Mặc dù đã có nhiều sản phẩm vay VCB Hải Dương, nhưng luận văn cho thấy trước năm 2013, các sản phẩm này "mới ở mức là các sản phẩm cho vay thông thường". Thủ tục vay tiền Vietcombank đôi khi còn phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ, gây khó khăn cho các khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, "khẩu vị rủi ro" của ngân hàng có thể còn thận trọng, ảnh hưởng đến việc nới lỏng điều kiện vay vốn VCB. Việc chưa có một bộ phận chuyên trách về tìm kiếm thông tin khách hàng cũng là một hạn chế, làm chậm quá trình thẩm định và ra quyết định cho vay.

2.3. Khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay của khách hàng cá nhân

Nhiều khách hàng cá nhân, đặc biệt là các hộ kinh doanh, gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu của ngân hàng. Một vấn đề phổ biến là thiếu "hệ thống ghi chép khoa học" về hoạt động kinh doanh, khiến ngân hàng khó thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn. Ngoài ra, các thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản bảo đảm cũng là một trở ngại. Nhiều khách hàng chưa hoàn thiện giấy tờ cần thiết cho việc vay thế chấp sổ đỏ VCB. Sự thiếu minh bạch về tài chính và phương án kinh doanh không rõ ràng là những nguyên nhân chính khiến nhiều hồ sơ vay vốn bị từ chối, làm giảm khả năng mở rộng hạn mức tín dụng cá nhân của ngân hàng.

III. Phương pháp tối ưu sản phẩm và quy trình vay tại VCB

Để vượt qua các thách thức, việc cải tiến và hoàn thiện danh mục sản phẩm cùng quy trình nghiệp vụ là giải pháp nền tảng. Trọng tâm của giải pháp này là đa dạng hóa các gói vay để đáp ứng sát hơn nhu cầu của từng phân khúc khách hàng, đồng thời tinh gọn hóa thủ tục để nâng cao trải nghiệm và tốc độ phục vụ. Một chính sách tín dụng linh hoạt, đặc biệt là về lãi suất vay ngân hàng Vietcombank và các điều kiện đảm bảo tiền vay, sẽ là đòn bẩy quan trọng giúp Vietcombank Hải Dương tăng cường năng lực cạnh tranh và thu hút một lượng lớn khách hàng cá nhân mới.

3.1. Đa dạng hóa các sản phẩm vay tiêu dùng cá nhân

Giải pháp cốt lõi được đề xuất trong luận văn là "đa dạng hóa hình thức tín dụng, linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng, hoàn thiện và phát triển sản phẩm". Thay vì các gói vay chung chung, VCB Hải Dương cần phát triển các sản phẩm vay VCB Hải Dương chuyên biệt. Ví dụ, thiết kế gói vay mua nhà VCB Hải Dương với thời hạn dài và lãi suất ưu đãi; gói vay mua ô tô Vietcombank liên kết với các đại lý xe; hay các gói vay tín chấp Vietcombank dành riêng cho cán bộ công nhân viên chức có thu nhập ổn định. Việc triển khai đồng loạt nhiều sản phẩm cá nhân với thiết kế riêng biệt như đã bắt đầu từ năm 2014 cần được đẩy mạnh hơn nữa để đáp ứng gần như mọi nhu cầu của khách hàng.

3.2. Cải tiến thủ tục vay tiền Vietcombank nhanh chóng hiệu quả

Quy trình và thủ tục vay tiền Vietcombank cần được đơn giản hóa tối đa. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào quy trình thẩm định và phê duyệt sẽ rút ngắn đáng kể thời gian chờ đợi của khách hàng. Luận văn đề xuất cần "cải tiến quy trình sẽ khiến các thủ tục Ngân hàng trở nên nhanh gọn, dễ tiếp cận". Điều này bao gồm việc số hóa hồ sơ, xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng tự động cho các khoản vay nhỏ, và cho phép khách hàng nộp hồ sơ trực tuyến. Một quy trình tinh gọn không chỉ làm hài lòng khách hàng mà còn giúp chi nhánh Vietcombank Hải Dương giảm chi phí hoạt động và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ tín dụng.

IV. Bí quyết đẩy mạnh Marketing và tư vấn tín dụng thể nhân

Bên cạnh việc hoàn thiện sản phẩm, các hoạt động tiếp thị và truyền thông đóng vai trò quyết định trong việc đưa các giải pháp tín dụng thể nhân đến gần hơn với công chúng. Trong bối cảnh cạnh tranh, một chiến lược marketing hiệu quả giúp Vietcombank Hải Dương không chỉ xây dựng nhận diện thương hiệu mạnh mẽ mà còn chủ động tiếp cận các nhóm khách hàng tiềm năng. Tăng cường hoạt động tư vấn tín dụng Vietcombank chuyên nghiệp, tận tâm sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm, từ đó nâng cao tỷ lệ chuyển đổi và xây dựng lòng trung thành.

4.1. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá sản phẩm

Luận văn chỉ ra rằng "hoạt động Marketing có vai trò hết sức quan trọng, giúp cho ngân hàng nắm bắt được các nhu cầu của khách hàng". VCB Hải Dương cần "đẩy mạnh hoạt động marketing hướng tới khách hàng thể nhân". Các kênh marketing cần được triển khai đồng bộ, từ quảng cáo trên các phương tiện truyền thông địa phương, marketing kỹ thuật số (mạng xã hội, quảng cáo tìm kiếm), đến việc tổ chức các sự kiện giới thiệu sản phẩm tại các khu dân cư, doanh nghiệp. Việc xây dựng các chương trình khuyến mãi, ưu đãi về lãi suất vay ngân hàng Vietcombank vào các dịp đặc biệt sẽ tạo ra sức hút lớn, giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới và tăng doanh số cho vay.

4.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn tín dụng Vietcombank

Chất lượng nhân sự là "yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành hay bại" của hoạt động tín dụng. Một đội ngũ cán bộ khách hàng thể nhân (CBKHTN) chuyên nghiệp, am hiểu sản phẩm và tận tâm với khách hàng sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán và kiến thức về các sản phẩm vay VCB Hải Dương. Hoạt động tư vấn tín dụng Vietcombank không chỉ dừng lại ở việc giới thiệu khoản vay, mà còn phải là hỗ trợ tài chính cá nhân toàn diện, giúp khách hàng lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với điều kiện và nhu cầu của họ.

V. Kết quả thực tiễn và hiệu quả hoạt động tín dụng VCBHD

Việc phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012-2014 cung cấp một cái nhìn rõ nét về hiệu quả triển khai các giải pháp tín dụng thể nhân tại VCB Hải Dương. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, các chỉ số về dư nợ, số lượng khách hàng và cơ cấu cho vay đều cho thấy những chuyển biến tích cực. Đây là bằng chứng cho những nỗ lực của chi nhánh trong việc đẩy mạnh mảng tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, các con số cũng bộc lộ những điểm cần cải thiện để đạt được sự tăng trưởng đột phá và bền vững hơn trong tương lai.

5.1. Phân tích tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân 2012 2014

Dữ liệu từ luận văn cho thấy dư nợ tín dụng khách hàng thể nhân (KHTN) có sự tăng trưởng đáng kể. Cụ thể, dư nợ KHTN năm 2013 tăng 68,2% so với 2012 và tiếp tục tăng 38% vào năm 2014. Tổng dư nợ KHTN tăng từ 292 tỷ đồng năm 2012 lên 677 tỷ đồng vào năm 2014. Tỷ trọng dư nợ KHTN trong tổng dư nợ của chi nhánh cũng tăng dần từ 8% (2012) lên 15% (2014). Mặc dù số tương đối tăng cao, "khi quy ra số tuyệt đối thì chưa lớn". Điều này cho thấy quy mô vay vốn cá nhân Vietcombank tại chi nhánh vẫn còn khiêm tốn so với tổng thể, cần những giải pháp mạnh mẽ hơn để bứt phá.

5.2. Tốc độ gia tăng số lượng khách hàng vay vốn tại Vietcombank

Song song với dư nợ, số lượng khách hàng thể nhân cũng tăng trưởng ổn định, từ 1.346 khách hàng năm 2012 lên 3.150 khách hàng vào cuối năm 2014. Tuy nhiên, mức tăng trưởng được đánh giá là "không đột biến". Tỷ trọng số lượng KHTN trong tổng số khách hàng của chi nhánh "chưa năm nào vượt quá con số 70%". Điều này phản ánh công tác phát triển khách hàng mới cần được đẩy mạnh hơn nữa. Việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch VCB tại Hải Dương ra các huyện là một bước đi đúng đắn, giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn ở các khu vực ngoài trung tâm thành phố.

5.3. Thực trạng chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu

Một điểm sáng trong hoạt động tín dụng của VCB Hải Dương là chất lượng tín dụng được kiểm soát rất tốt. Năm 2012, toàn chi nhánh không phát sinh nợ xấu. Đến năm 2014, tỷ lệ nợ xấu chỉ ở mức 0,04% tổng dư nợ, thấp hơn nhiều so với mức bình quân của toàn địa bàn (1,44%) và toàn hệ thống (2,62%). Kết quả này cho thấy quy trình thẩm định, giám sát sau cho vay được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. Việc duy trì chất lượng tín dụng tốt là nền tảng vững chắc để chi nhánh tự tin mở rộng quy mô cho vay, đặc biệt là các khoản vay tiêu dùng cá nhânvay thế chấp sổ đỏ VCB.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
335 giải pháp mở rộng tín dụng thể nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh hải dương luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm Tín dụng thể nhânlà hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ kinh doanh để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất, kinh doanh. Đặc điểm của tín dụng thể nhân - Đối tượng cho vay: là các cá nhân và hộ kinh doanh có nhu cầu vay vốn để phục vụ mục đích tiêu dùng và sản xuất, kinh doanh.

- Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, mua đất, mua nhà ở, xây dựng nhà ở, mua phương tiện đi lại, du học. - Là hình thức tín dụng bán lẻ: Các khoản vay của tín dụng thể nhân có giá trị nhỏ, số lượng lớn, chi phí khoản vay cao do vậy lãi suất các khoản vay thể nhân cao hơn so với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp bán buôn. Phân loại tín dụng thể nhân - Căn cứ vào đối tượng vay vốn, tín dụng được chia thành các loại sau: + Đối tượng vay vốn là các cá nhân + Khách hàng vay vốn là các hộ sản xuất, kinh doanh - Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại 5 + Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 5 năm + Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 - 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên tới 40 năm. - Căn cứ vào phương pháp hoàn trả + Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng.

Cho vay có thời hạn bao gồm: cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể, cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không định kỳ hạn nợ cụ thể. + Cho vay không có thời hạn cụ thể: Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng. - Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng, tín dụng được chia thành 2 loại. + Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng dựa trên cơ sở các khoản đảm bảo như cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

Đối với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi cho vay ngân hàng đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo. + Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. -Căn cứ vào xuất xứ tín dụng, tín dụng được chia làm hai loại: +Cho vay trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. +Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.

Cho vay gián tiếp như việc mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp 6 1. MỞ RỘNG TÍN DỤNG THỂ NHÂN 1. Khái niệm về mở rộng tín dụng thể nhân Mở rộng tín dụng thể nhân là việc đáp ứng ngày càng rộng rãi nhu cầu về tiêu dùng, kinh doanh của các cá nhân và hộ kinh doanh nhằm gia tăng du nợ cho vay, gia tăng số luợng khách hàng mà vẫn đảm bảo chất luợng tín dụng nhằm thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra và đạt đuợc hiệu quả kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng tín dụng ■ Mở rộng số lượng khách hàng thể nhân Khách hàng thể nhân là các cá nhân, hộ kinh doanh có quan hệ tín dụng đối với Ngân hàng trong một thời gian nhất định.

Mở rộng số luợng khách hàng thể nhân tức là làm tăng thêm số luợng KHTN. Ta có các chỉ tiêu đánh giá nhu sau: Mức tăng số lượng khách hàng là các KHTN MSL= St - St-1 Trong đó: MSL: Mức tăng số luợng khách hàng là các KHTN St: Số luợng khách hàng là KHTN năm t St-1: Số luợng khách hàng là KHTN năm t-1 Chỉ tiêu này cho thấy số luợng KHTN ngân hàng cấp tín dụng năm nay nhiều hơn năm truớc bao nhiêu khách hàng. Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là KHTN (TLSL) MSL TLSL= x 100 % St-1 Trong đó: TLSL: Tỷ lệ tăng số luợng khách hàng là KHTN 7 MSL: Mức tăng số lượng khách hàng là các KHTN St-ι: Số lượng khách hàng là KHTN năm t-1 Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng là KHTN.Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy năm nay số lượng khách hàng là KHTN tăng nhiều hơn so với năm ngoái và ngược lại. Tỷ trọng số lượng khách hàng là KHTN St TTSL = × 100% S Trong đó: TTSL: Tỷ trọng số lượng khách hàng là KHTN St: Số lượng khách hàng là KHTN năm t S: Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là KHTN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách hàng có quan hệ vay vốn tại ngân hàng.

Nếu tỷ trọng này tăng so với năm trước chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng tín dụng đối với đối tượng khách hàng là KHTN. ■Mở rộng doanh số cho vay đối với KHTN Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.Như vậy thì doanh số cho vay đối với KHTN là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho KHTN để họ thực hiện hoạt động của mình trong một thời gian nhất định. Ta đo lường bằng các chỉ tiêu sau: Mức tăng doanh số cho vay đối với KHTN MDS = DSt- DSt-1 8 Trong đó: MDS: Mức tăng doanh số cho vay đối với KHTN DSt: Doanh số cho vay đối với KHTN năm t DSt-ι: Doanh số cho vay đối với KHTN năm t-1 Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về số tiền đã giải ngân trong cho vay KHTN năm nay so với năm trước là bao nhiêu. Tỷ lệ tăng doanh số cho vay KHTN (TLDS) M DS TLDS = ---------------- × 100% DSt-1 Trong đó: TLDS: Tỷ lệ tăng doanh số cho vay KHTN MDS: Mức tăng doanh số cho vay đối với KHTN DSt-1: Doanh số cho vay đối với KHTN năm t-1 Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay của năm nay so với năm trước là bao nhiêu.

Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy ngân hàng đang có xu hướng tăng cho vay KHTN và ngược lại. Tỷ trọng doanh số cho vay đối với KHTN DSt TTDS= --------------× 100% DS Trong đó: TTDS: Tỷ trọng doanh số cho vay đối với các KHTN DSt: Doanh số cho vay đối với KHTN DS: Tổng doanh số cho vay 9 Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với KHTN của ngân hàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm.So sánh chỉ tiêu này ở các thời kỳ khác nhau ta có thể thấy sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đối với các đối tượng KHTN. ■Mở rộng dư nợ tín dụng đối với các KHTN Dư nợ tín dụng đối với KHTN cho biết quy mô tín dụng của ngân hàng đối với đối tượng khách hàng là KHTN tại một thời điểm nhất định. Các chỉ tiêu đánh giá: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với KHTN MDN = DNt - DNt-1 Trong đó: MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với KHTN DNt: Dư nợ tín dụng đối với KHTN năm t DNt-1: Dư nợ tín dụng đối với KHTN năm t-1 Chỉ tiêu này cho biết việc mở rộng hay thu hẹp quy mô cho vay đối với KHTN.

Nếu MDN > 0 nghĩa là ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối với KHTN và ngược lại Tỷ lệ tăng dư nợ tín dụng đối với KHTN (TLDN) DN M TLDN= --------- × 100% DNt-1 Trong đó: TLDN: Tỷ lệ tăng dư nợ tín dụng đối với KHTN MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với KHTN DNt-1: Dư nợ tín dụng đối với KHTN năm t-1 10 Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của ngân hàng đối với KHTN năm nay so với năm trước là bao nhiêu.Dùng chỉ tiêu này so sánh với các thời điểm trước đó ta sẽ thấy được xu hướng tín dụng đối với các KHTN. Tỷ trọng dư nợ tín dụng KHTN DNt TTDN = × 100% DN Trong đó: TTDN: Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với KHTN DNt: Dư nợ tín dụng đối với KHTN năm t DN: Tổng dư nợ tín dụng ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng của khối KHTN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dư nợ của ngân hàng. Nếu tỷ trọng này tăng chứng tỏ ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối với KHTN. ■Mở rộng danh mục sản phẩm cho vay dành cho KHTN Sản phẩm cho vay dành cho KHTN là các sản phẩm dành riêng cho đối tượng vay vốn là các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh.

Mức tăng số lượng sản phẩm MSP = SPt - SPt-1 Trong đó: MSP : Mức tăng số lượng sản phẩm SPt: Số lượng sản phẩm năm t SPt-1: Số lượng sản phẩm năm t-1 Chỉ tiêu này cho biết việc tăng hay giảm của số lượng các sản phẩm cho vay dành riêng cho đối tượng khách hàng thể nhân.Nếu Msp>0 chứng tỏ 11 năm nay Ngân hàng đã xây dựng thêm các sản phẩm dành cho khách hàng thể nhân, nếu Msp<0 chứng tỏ năm nay Ngân hàng đã rút bớt các sản phẩm thể nhân. ■ Chất lượng tín dụng của việc cho vay KHTN Chất lượng tín dụng phản ánh mức độ rủi ro trong việc cho vay đối với khách hàng. Các chỉ tiêu đánh giá Mức tăng dư nợ xấu MDNX = DNXt - DNXt-1 Trong đó: MDNX: Mức tăng dư nợ xấu tín dụng đối với KHTN DNXt: Dư nợ xấu đối với KHTN năm t DNXt-1: Dư nợ xấu đối với KHTN năm t-1 Chỉ tiêu này cho biết chất mức dư nợ xấu năm nay tăng hay giảm so với năm trước.Nếu MDNX > 0 nghĩa là mức dư nợ xấu năm nay cao hơn năm trước đồng nghĩa với việc chất lượng tín dụng của KHTN năm nay đã suy giảm và ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ