Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị chi phí kinh doanh tại một doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và cải cách chính sách vận tải. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam cam kết mở cửa thị trường dịch vụ logistics, cho phép thành lập doanh nghiệp liên doanh với tỷ lệ góp vốn nước ngoài 49 – 51% và tiến tới 100% vốn nước ngoài từ năm 2014. Sự thâm nhập của các tập đoàn logistics quốc tế có tiềm lực tài chính lớn, mạng lưới toàn cầu và kinh nghiệm dày dạn đã tạo sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp nội địa. Đồng thời, giai đoạn 2014 – 2016 ghi nhận nhiều biến động vĩ mô phức tạp: giá xăng dầu trong nước điều chỉnh 24 lần trong năm 2014 (5 lần tăng, 19 lần giảm), chiếm tới 40% chi phí vận tải; quy định siết chặt kiểm soát tải trọng phương tiện đường bộ năm 2015 làm giảm khoảng 1/4 khối lượng chuyên chở mỗi lượt xe container; các loại phí bảo trì đường bộ, cước bến bãi tăng cao cùng thủ tục hành chính chuyên ngành còn nhiều bất cập.

Thực tế tại Công ty TNHH KOG Việt Nam – một doanh nghiệp thành lập ngày 01/07/2013 với vốn điều lệ ban đầu 6 tỷ đồng, quy mô cơ sở vật chất ban đầu gồm 2 xe nâng forklift, 1 kho bãi 500 $\text{m}^2$ và 1 văn phòng 50 $\text{m}^2$ – cho thấy công tác quản lý chi phí còn nhiều hạn chế. Chi phí giá vốn hàng hóa và chi phí biến đổi luôn duy trì ở mức cao, phụ thuộc lớn vào giá nhiên liệu, dịch vụ hậu cần cảng và phí đường bộ. Đơn vị dịch vụ chỉ mới tham gia vào các mắt xích đơn lẻ trong chuỗi cung ứng logistics nên giá trị gia tăng tạo ra còn thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời.

Nhằm giải quyết bất cập trên, tác giả xác lập các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của Công ty TNHH KOG Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2016 diễn biến như thế nào?
    2. Những nhân tố khách quan và chủ quan nào tác động đến chi phí kinh doanh của Công ty và mức độ tác động ra sao?
    3. Chi phí bình quân cho một đơn vị dịch vụ vận tải của Công ty là bao nhiêu? So với đơn giá hiện tại, Công ty đã sử dụng chi phí thực sự hiệu quả hay chưa?
    4. Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào có thể giúp Công ty giảm thiểu chi phí kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế về chi phí sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp.
    • Mục tiêu thực tiễn: Phân tích thực trạng biến động và cơ cấu chi phí tại Công ty TNHH KOG Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016; xây dựng mô hình kinh tế lượng ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân; nhận diện thành công, hạn chế, nguyên nhân; đề xuất hệ thống giải pháp tiết kiệm chi phí và phương hướng phát triển đến năm 2020.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Chi phí kinh doanh và các giải pháp giảm thiểu chi phí kinh doanh của Công ty TNHH KOG Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH KOG Việt Nam (trụ sở tại quận Tây Hồ, Hà Nội và hệ thống kho bãi, tuyến vận tải liên quan).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập theo quý từ Quý I/2014 đến Quý IV/2016; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng lý thuyết kinh tế vi mô và tài chính doanh nghiệp để phân tích bản chất chi phí dưới góc độ kinh tế. Nghiên cứu tiếp cận chi phí kinh tế bao gồm cả chi phí kế toán (chi phí hiện được phản ánh trong sổ sách) và chi phí cơ hội (chi phí ẩn của các nguồn lực thuộc sở hữu doanh nghiệp). Khung lý thuyết phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức: chi phí ngắn hạn – dài hạn, chi phí cố định (TFC) – chi phí biến đổi (TVC), và các chỉ tiêu phân tích cận biên như tổng chi phí bình quân (ATC), chi phí cố định bình quân (AFC), chi phí biến đổi bình quân (AVC), chi phí cận biên (MC). Cơ sở lý luận tham chiếu trực tiếp các công trình của Phan Thế Công và Ninh Thị Hoàng Lan (2014), Nguyễn Văn Dần (2007), Howard Senter (2006) về định mức chi phí, cùng chuyên đề ước lượng hàm chi phí của Geraint (1996).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài chính định tính, thống kê mô tả và mô hình kinh tế lượng định lượng:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH KOG Việt Nam cung cấp giai đoạn 2014 – 2016; kết hợp số liệu từ Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Hải quan 2014, quy định tải trọng của Bộ Giao thông Vận tải).
  2. Phương pháp phân tích số liệu tài chính:
    • So sánh tuyệt đối: Đánh giá mức chênh lệch giá trị bằng tiền của từng khoản mục chi phí giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
    • So sánh tương đối: Tính toán tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần ($F' = \frac{F_i}{M} \times 100%$), tỷ trọng từng khoản mục trong tổng chi phí, mức độ tăng giảm ($\Delta F' = F'_1 - F'_0$) và tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí.
  3. Phương pháp phân tích hồi quy kinh tế lượng:
    • Tác giả ứng dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm Eviews 7 để ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân ngắn hạn dạng parabol bậc 2 theo sản lượng $Q$: $$\text{AVC} = a + bQ + cQ^2$$
    • Dữ liệu chuỗi thời gian theo quý (2014 – 2016) được hiệu chỉnh loại bỏ yếu tố lạm phát. Quy trình ước lượng gồm 4 bước: thiết lập dạng hàm với điều kiện kinh tế về dấu ($a > 0, b < 0, c > 0$); nhập dữ liệu biến $Q$ và $\text{AVC}$; chạy hồi quy OLS; kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy qua giá trị P-value (so với mức ý nghĩa $\alpha$) và đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về chi phí trong doanh nghiệp. Tác giả phân định rõ góc nhìn kế toán và góc nhìn kinh tế: chi phí kế toán phản ánh các khoản thực chi bằng tiền được ghi nhận trên chứng từ (khấu hao tài sản cố định, tiền lương, nguyên vật liệu, lãi vay); trong khi chi phí kinh tế bao quát toàn bộ chi phí cơ hội của các nguồn lực đưa vào sản xuất.

Nội dung chương trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí:

  • Theo sự thay đổi của yếu tố đầu vào: Chi phí ngắn hạn (có ít nhất một yếu tố đầu vào cố định) và chi phí dài hạn (toàn bộ yếu tố đầu vào đều biến đổi, đường tổng chi phí dài hạn LTC và chi phí bình quân dài hạn LAC là đường bao của các đường chi phí ngắn hạn).
  • Theo tính chất biến động so với sản lượng: Chi phí cố định (TFC – không phụ thuộc sản lượng như khấu hao, tiền thuê mặt bằng) và chi phí biến đổi (TVC – biến động cùng chiều với sản lượng như xăng dầu, lương theo doanh số).
  • Theo mục đích hạch toán: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí tiền lương/tiền công, chi phí khoa học công nghệ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tài chính và các chi phí khác.

Chương này cũng làm rõ mối quan hệ hình học và giải tích giữa các đường chi phí: đường $\text{ATC}$ có dạng chữ U do sự chi phối của $\text{AFC}$ (dốc xuống) và $\text{AVC}$ (dạng chữ U theo quy luật năng suất cận biên giảm dần); đường chi phí cận biên ($\text{MC} = \frac{\Delta \text{TC}}{\Delta Q}$) cắt đường $\text{AVC}$ và $\text{ATC}$ tại điểm cực tiểu của hai đường này. Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến chi phí: nhân tố khách quan (giá cả đầu vào, lãi suất, tỷ giá, chính sách thuế, môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng giao thông) và nhân tố chủ quan (quy mô sản lượng, cơ cấu mặt hàng, trình độ kỹ thuật, năng lực quản lý, chính sách tiền lương).

Chương 2: Thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH KOG Việt Nam giai đoạn 2013-2016

Chương 2 đi sâu phân tích thực tế hoạt động và cơ cấu chi phí của Công ty TNHH KOG Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực logistics (giao nhận vận tải đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không; dịch vụ kho bãi, khai thuê hải quan và chuyển phát nhanh). Phân tích môi trường kinh doanh chỉ ra:

  • Yếu tố pháp lý: Luật Hải quan 2014 giúp rút ngắn thời gian thông quan trung bình xuống 1 ngày đối với hàng thông thường và 1,5 ngày đối với hàng kiểm tra thực tế, giảm chi phí lưu kho bãi; tuy nhiên quy định kiểm soát tải trọng đường bộ năm 2015 buộc doanh nghiệp phải giảm tải trọng mỗi chuyến, làm tăng số lượt vận chuyển và chi phí xăng dầu.
  • Yếu tố tài chính: Tận dụng mặt bằng lãi suất giảm năm 2015, Công ty đã vay 3 tỷ đồng tại Vietinbank (lãi suất 7,5%/năm, thế chấp trụ sở Tây Hồ và kho Hải Phòng) để đầu tư container mở nóc, ô tô tự đổ và phát triển kho bãi gần cảng Lạch Huyện.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy cơ cấu chi phí của Công ty:

Khoản mục chi phí Năm 2014 (triệu VNĐ) Năm 2015 (triệu VNĐ) Năm 2016 (triệu VNĐ) Đặc điểm biến động chính
Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) 4.353 6.102 7.830 Chiếm tỷ trọng cao nhất trong CPCĐ (49,91% năm 2014). Tốc độ tăng giảm dần: 136,1% (2015) xuống 103,0% (2016).
Chi phí khấu hao TSCĐ 4.078 5.923 6.102 Tăng mạnh năm 2015 do đầu tư xe chuyên dụng và mở rộng kho bãi Lạch Huyện.
Chi phí trả lãi vay 291 385 436 Tăng đều do tăng cường huy động vốn vay NHTM phục vụ mở rộng kinh doanh.
Tỷ suất CPCĐ / Doanh thu thuần 20,82% 20,82% 20,35% Duy trì tương đối ổn định, có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2016.
Tỷ suất CPBĐ / Doanh thu thuần — 75,56% 76,93% Tăng liên tục qua các năm, phản ánh hiệu quả kiểm soát chi phí biến đổi giảm sút.

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng về hàm chi phí biến đổi bình quân:

  • Chi phí biến đổi bình quân cho hoạt động vận tải trung bình đạt khoảng 368.000 đồng/tấn.
  • Đơn giá cước vận tải hiện tại của Công ty đạt 420.000 đồng/tấn, nghĩa là chi phí biến đổi chiếm tới 87,7% giá trị dịch vụ.
  • Hệ số hồi quy chỉ ra rằng khi khối lượng đơn hàng tăng thêm 10.000 tấn, chi phí biến đổi trung bình trên mỗi đơn vị tấn tăng thêm khoảng 23.000 đồng/tấn. Doanh thu và lợi nhuận tăng chậm hơn tốc độ gia tăng chi phí, chứng minh quy mô khai thác hiện tại đang vượt qua điểm tối ưu ngắn hạn.

Tác giả chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế: vận tải đường bộ chiếm tới gần 50% tổng dịch vụ nhưng chịu chi phí nhiên liệu và phí cầu đường cao; tình trạng xe chạy rỗng chiều về; công tác quản trị kho bãi và kế toán còn thủ công, chưa áp dụng mã vạch và phần mềm chuyên dụng; chưa chú trọng dự báo chi phí dài hạn.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH KOG Việt Nam đến năm 2020

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp giảm thiểu chi phí đến năm 2020. Mục tiêu chiến lược của Công ty gồm: phấn đấu đạt doanh thu bình quân 60 tỷ đồng/năm, tốc độ tăng trưởng 12 – 15%/năm; mở rộng chi nhánh tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cần Thơ; tham gia sâu vào chuỗi giá trị hàng tiêu dùng và nông – lâm – thủy sản thông qua đầu tư kho mát, kho bảo quản lạnh; từng bước hoàn thiện dịch vụ 3PL, 4PL và hướng tới 5PL (logistics thương mại điện tử).

Hệ thống giải pháp cụ thể được xây dựng theo từng nhóm chi phí:

  1. Kiểm soát và tiết kiệm chi phí cố định:
    • Chi phí QLDN: Rà soát chức năng phòng ban, tránh chồng chéo; thay thế phương pháp kế toán thủ công bằng phần mềm kế toán chuyên dụng để tinh giản nhân sự; thành lập bộ phận marketing độc lập thay vì giao cho phòng kinh doanh; ban hành quy chế sử dụng tài sản công (kiểm soát cước điện thoại, tiết kiệm điện chiếu sáng); xây dựng định mức chi phí theo tháng/quý gắn với kết quả kinh doanh.
    • Chi phí lãi vay: Duy trì quan hệ tín dụng ưu đãi với các NHTM uy tín; đa dạng hóa nguồn vốn qua việc bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc phát hành cổ phần nội bộ cho nhân viên; tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
  2. Kiểm soát và tiết kiệm chi phí biến đổi (giá vốn hàng hóa và dịch vụ mua ngoài):
    • Giảm thiểu rủi ro giá nhiên liệu: Ký hợp đồng cung ứng dài hạn với các đơn vị kinh doanh xăng dầu uy tín; nâng cao chất lượng dự báo biến động giá dầu thô.
    • Đổi mới phương tiện và lộ trình: Từng bước thay thế đội xe cũ hao dầu bằng xe đầu kéo chuyên dụng; lắp đặt thiết bị định vị toàn cầu GPS và phần mềm điều hành để tối ưu hóa cung đường, giảm hao phí nhiên liệu và thời gian chờ.
    • Cơ giới hóa khâu bốc dỡ: Chuyển đổi từ bốc dỡ thủ công sang hệ thống pallet tiêu chuẩn tại kho và cảng, rút ngắn thời gian giải phóng phương tiện và giảm chi phí nhân công.
    • Dịch vụ mua ngoài: Điều chỉnh lịch trình làm việc và sử dụng điện hợp lý nhằm tránh giá điện giờ cao điểm.
  3. Các giải pháp bổ trợ:
    • Ứng dụng CNTT: Nâng cấp website tích hợp công cụ tra cứu hành trình đơn hàng, lịch trình tàu, chứng từ điện tử; áp dụng mã vạch trong quản trị kho bãi.
    • Tái cơ cấu phương thức vận tải: Giảm tỷ trọng vận tải liên tỉnh đường bộ (chỉ gom hàng cự ly ngắn/trung bình); chuyển hàng khối lượng lớn đường dài sang đường sắt; chuyển hàng rời (than, xi măng, phân bón, vật liệu) và hàng siêu trường siêu trọng sang đường thủy nội địa.
    • Liên kết logistics: Hợp tác với các doanh nghiệp vận tải khác để kết nối nguồn hàng hai chiều, triệt tiêu tình trạng xe chạy rỗng chiều về.
  4. Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Nhà nước duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, điều hành lãi suất và giá xăng dầu linh hoạt; kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải rà soát, xử lý tình trạng thiếu đồng bộ giữa tải trọng đường và tải trọng cầu.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận mang lại những kết quả phân tích định lượng cụ thể phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp:

  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Tỷ suất chi phí biến đổi trên doanh thu thuần tăng từ 75,56% (2015) lên 76,93% (2016), phản ánh việc quản lý chi phí biến đổi chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng quy mô.
    • Tốc độ tăng chi phí QLDN được kiểm soát chậm lại đáng kể, từ mức tăng 136,1% năm 2015 giảm xuống 103,0% năm 2016 nhờ bước đầu thực hành tiết kiệm hành chính.
    • Xác định định lượng chi phí biến đổi bình quân ở mức 368.000 đồng/tấn trên đơn giá cước 420.000 đồng/tấn, chiếm 87,7% giá trị dịch vụ. Khi sản lượng tăng 10.000 tấn, AVC tăng thêm 23.000 đồng/tấn, cho thấy áp lực chi phí cận biên tăng nhanh khi mở rộng sản lượng bằng công nghệ hiện hữu.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả:
    • Khác biệt với các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương Mại (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Nghĩa năm 2009 tại Công ty Quảng An I hay Đồng Thị Thủy năm 2012 tại Công ty May Tinh Lợi vốn chỉ kiểm định tương quan 2 biến chi phí – lợi nhuận đơn thuần), khóa luận này đi sâu bóc tách chi tiết từng khoản mục chi phí đặc thù của ngành logistics (giá vốn xăng dầu, phí hạ tầng, chi phí bốc xếp, cước đường bộ).
    • Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng cao, gắn liền với hạ tầng kỹ thuật thực tế của Công ty KOG (đầu tư pallet, lắp GPS tối ưu lộ trình, ứng dụng phần mềm kế toán và mã vạch quản trị kho, điều chỉnh tỷ trọng giữa 3 phương thức vận tải bộ – thủy – sắt).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH KOG Việt Nam), chuỗi số liệu theo quý thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016 (12 quý) nên cỡ mẫu mô hình kinh tế lượng còn tương đối nhỏ.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào chi phí kế toán và mô hình hóa hàm chi phí biến đổi ngắn hạn, chưa đo lường định lượng chi tiết các yếu tố chi phí cơ hội ẩn của vốn chủ sở hữu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu hàm chi phí dài hạn (LTC, LAC) khi doanh nghiệp hoàn tất các dự án đầu tư mở rộng chi nhánh tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cần Thơ và kho lạnh chuyên dụng đến năm 2020.
    • Xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa dựa trên dữ liệu vận hành thực tế khi triển khai lắp đặt hệ thống định vị GPS toàn diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  1. Sinh viên và học viên ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phân tích chi phí doanh nghiệp, cách kết hợp giữa phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính truyền thống và phương pháp ước lượng hàm chi phí bằng phần mềm Eviews.
  2. Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Phần tổng quan lý luận (Chương 1) và mô hình ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân (Chương 2) là nguồn tham khảo phương pháp luận chuẩn xác về cấu trúc hàm bậc hai của chi phí ngắn hạn.
  3. Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Nhóm giải pháp tại Chương 3 (tối ưu hóa lộ trình xe, sử dụng pallet giảm chi phí bốc dỡ, cơ cấu lại tỷ trọng các tuyến vận tải, chuyển đổi phần mềm kế toán) có giá trị ứng dụng thực tế trực tiếp để cắt giảm chi phí vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để phân tích chi phí tại Công ty KOG Việt Nam?
Tác giả sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm Eviews 7 để ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân ngắn hạn có dạng parabol: $\text{AVC} = a + bQ + cQ^2$ dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian theo quý giai đoạn 2014 – 2016 sau khi đã xử lý lạm phát.

2. Chi phí biến đổi bình quân cho một đơn vị dịch vụ vận tải của Công ty KOG là bao nhiêu và chiếm tỷ lệ thế nào so với giá cước?
Theo kết quả ước lượng từ mô hình, chi phí biến đổi bình quân trung bình của hoạt động vận tải là 368.000 đồng/tấn. So với đơn giá cước vận tải hiện tại của Công ty là 420.000 đồng/tấn, chi phí biến đổi chiếm tới 87,7% giá trị dịch vụ.

3. Tại sao chi phí biến đổi và giá vốn hàng hóa của Công ty lại tăng cao trong giai đoạn 2014 – 2016?
Nguyên nhân chủ yếu do giá xăng dầu biến động phức tạp (riêng năm 2014 điều chỉnh 24 lần, chi phí nhiên liệu chiếm 40% chi phí vận tải); quy định siết chặt tải trọng đường bộ năm 2015 làm giảm 1/4 khối lượng chuyên chở mỗi lượt xe; cùng với việc hoạt động vận tải đường bộ chiếm tới gần 50% cơ cấu dịch vụ nhưng phải gánh nhiều loại phí đường bộ và chịu tổn thất từ việc xe chạy rỗng chiều về.

4. Khoản vay 3 tỷ đồng tại Vietinbank năm 2015 được Công ty sử dụng vào mục đích gì?
Công ty vay 3 tỷ đồng với lãi suất 7,5%/năm (thế chấp văn phòng trụ sở tại Tây Hồ và kho tại Hải Phòng) nhằm đầu tư các phương tiện vận tải chuyên dụng (container mở nóc, ô tô tự đổ), cơ giới hóa khâu bốc xếp và đầu tư kho bãi gần khu vực cảng nước sâu Lạch Huyện – Hải Phòng.

5. Mục tiêu tài chính và định hướng dịch vụ của Công ty KOG đến năm 2020 là gì?
Công ty đặt mục tiêu đạt doanh thu trung bình 60 tỷ đồng/năm, tốc độ tăng trưởng 12 – 15%/năm; mở rộng chi nhánh tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cần Thơ; đầu tư kho mát/kho bảo quản nông thủy sản; hoàn thiện dịch vụ 3PL, 4PL và hướng tới cung cấp dịch vụ logistics thương mại điện tử (5PL).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chi phí kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính, cơ cấu chi phí của Công ty TNHH KOG Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích tỷ suất tài chính và mô hình hồi quy kinh tế lượng OLS trên Eviews, nghiên cứu chứng minh chi phí biến đổi đang chiếm tỷ trọng quá lớn (87,7% giá cước) và chỉ ra các điểm nghẽn trong vận tải đường bộ, quản lý kho bãi thủ công. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ cao từ tinh gọn bộ máy, ứng dụng công nghệ, cơ giới hóa bốc xếp đến chuyển dịch cơ cấu vận tải đa phương thức, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp kiểm soát chi phí và hướng tới mục tiêu tăng trưởng đến năm 2020.