HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐINH QUANG NAM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THANH NIÊN LẬP NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Người hướng dẫn: GS. Đỗ Kim Chung NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021 Tác giả luận văn Đinh Quang Nam i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của đồng nghiệp, các học viên, và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức cơ quan Thành đoàn Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, đồng nghiệp, các học viên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2021 Tác giả luận văn Đinh Quang Nam ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ. ix Danh mục hộp. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận văn.
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Cơ sở lý luận về giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Khái niệm, quan niệm về giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Vai trò của tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp.
Đặc điểm thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Nội dung nghiên cứu giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh 2. Cơ sở thực tiễn về giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp.
Kinh nghiệm của một số địa phương trong thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Những chính sách việc làm phù hợp đã triển khai thực hiện. Bài học rút ra cho thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu; chọn điểm nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu và điểm khảo sát. Thu thập số liệu.
Thu số liệu thứ cấp. Thu số liệu sơ cấp. Chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu phản ánh vai trò của đội ngũ thực hiện chính sách.
Chỉ tiêu phản ánh vai trò hoạt động hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Phương pháp phân tích. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp thống kê so sánh.
Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp ở thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Giới thiệu và tuyên truyền chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp.
Thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng. Thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động. Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, hướng nghiệp. Hỗ trợ mô hình thanh niên làm kinh tế.
Kết quả của việc thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Ảnh hưởng của các yếu tố đến giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Năng lực của cơ quan thực hiện chính sách. Đặc điểm và ý thức của thanh niên.
Sự phối hợp của các bên liên quan. Giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả; đổi mới nội dung hình thức hoạt động tuyên truyền thực hiện chính sách. Tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng.
Tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động. Đẩy mạnh chính sách đào tạo nghề, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm. Hỗ trợ mô hình thanh niên làm kinh tế. Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ thực hiện chính sách.
Tăng cường giúp ĐVTN nâng cao nhận thức, ý thức về lập nghiệp, phát triển kinh tế, đồng thời tăng cường nâng cao thể chất, trình độ tay nghề, tác phong lao động cho thanh niên. Tăng cường phối hợp giữa Đoàn các cấp với các cơ quan, đơn vị. Kết luận và kiến nghị. Kiến nghị với HĐND và UBND tỉnh Ninh Bình.
Kiến nghị với các cấp chính quyền thành phố Ninh Bình. 87 Tài liệu tham khảo. 90 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CS Chính sách DN Doanh nghiệp ĐA Đề án ĐVTN Đoàn viên thanh niên GQVL Giải quyết việc làm HĐND Hội đồng nhân dân KT - XH Kinh tế - xã hội KH Kế hoạch LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội NQ Nghị quyết NHCSXH Ngân hàng chính sách QĐ Quyết định THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND Ủy ban nhân dân VMĐT Văn minh đô thị XKLĐ Xuất khẩu lao động vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Dân số phân theo giới tính và khu vực.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở thành phố Ninh Bình. Lao động đang làm việc chia theo nhóm tuổi. Bảng thống kê đặc điểm tình hình đơn vị chọn điểm khảo sát. Nguồn thu nhập thông tin thứ cấp.
Nguồn thu thập thông tin sơ cấp. Một số hình thức tuyên truyền của Đoàn thanh niên thành phố về thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Đánh giá của ĐVTN về công tác giới thiệu và tuyên truyền các chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Mức độ hài lòng của thanh niên về công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách tín dụng của thành phố Ninh Bình.
Mức độ hài lòng của thanh niên đối với sự hỗ trợ, giải quyết hồ sơ trong quá vay vốn của thành phố Ninh Bình. Kết quả hoạt động hỗ trợ tín dụng của Đoàn thanh niên thành phố. Kết quả hỗ trợ tín dụng cho ĐVTN lập nghiệp, GQVL giai đoạn 2018- 2020. Mức độ hài lòng của thanh niên về công tác hỗ trợ XKLĐ của thành phố Ninh Bình năm 2019.
Kết quả số thanh niên được hỗ trợ XKLĐ. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, hướng nghiệp. Kết quả đào tạo cho thanh niên theo các loại hình đào tạo. Ý kiến đánh giá của thanh niên về hoạt động giới thiệu việc làm hỗ trợ lập nghiệp, hướng nghiệp.
Kết quả phong trào xây dựng các mô hình thanh niên phát triển kinh tế tại 3 xã điều tra, giai đoạn 2018-2020. Kết quả hỗ trợ xây dựng mô hình của Đoàn thanh niên thành phố. Đánh giá của ĐVTN về mô hình thanh niên phát triển kinh tế. Kết quả hoạt động hỗ trợ thanh niên lập nghiệp của Đoàn thanh niên thành phố qua 3 năm (2018-2020).
Đánh giá chung của thanh niên về tác động của hoạt động hỗ trợ thanh niên lập nghiệp. Thực trạng chất lượng cán bộ Đoàn thanh niên các cấp. Lao động đang làm việc chia theo trình độ chuyên môn. 72 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Tỷ lệ lao động chia theo nhóm tuổi ở thành phố Ninh Bình. Tỷ lệ lao động đang làm việc chia theo nhóm tuổi. Kết quả đào tạo cho thanh niên ở thành phố Ninh Bình theo loại hình đào tạo. Kết quả tư vấn giới thiệu việc làm cho ĐVTN năm 2020.
Tỷ lệ lao động đang làm việc chia theo trình độ chuyên môn. 72 ix DANH MỤC HỘP Hộp 4. Ý kiến đại diện các mô hình thanh niên làm kinh tế được Đoàn thanh niên thành phố Ninh Bình hỗ trợ. Ý kiến của Chủ tịch UBND phường Ninh Phong về năng lực, trình độ cán bộ trong tình hình mới.
Ý kiến của cán bộ Đoàn thanh niên thành phố nhận định về trình độ nhận thức của thanh niên về lập nghiệp, phát triển kinh tế. Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị. 75 x TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đinh Quang Nam Tên Luận văn: Giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên lập nghiệp ở thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Kết quả nghiên cứu chính Giải quyết việc làm và hỗ trợ lập nghiệp là một trong những yêu cầu cấp thiết không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Tạo việc làm và lập nghiệp cho người lao động luôn gắn liền với ổn định kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội và tạo đà cho phát triển kinh tế đất nước. Việt Nam với gần 100 triệu dân, nếu giải quyết tốt vấn đề việc làm và hỗ trợ lập nghiệp, đặc biệt cho đối tượng người lao động là thanh niên, sẽ là tiền đề quan trọng để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thực tiễn cho thấy, thanh niên trên cả nước cũng đang phải đối mặt với sức ép to lớn về việc làm, lập nghiệp. Thất nghiệp đối với thanh niên không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập, sức mua, gây ra sự chán nản, suy giảm lòng tin của người không có việc làm.