Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam thực hiện đường lối Đổi mới, đặc biệt là sự kiện Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận và thiết lập quan hệ thương mại song phương, nền kinh tế Việt Nam đã bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các ngành kinh tế, trong đó hoạt động xuất khẩu giữ vai trò then chốt trong việc thu hút nguồn ngoại tệ để phục vụ tái đầu tư trang thiết bị, máy móc công nghệ hiện đại.

Hàng thủ công mỹ nghệ là ngành hàng truyền thống giàu tiềm năng, tạo nhiều việc làm và đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển của ngành còn bộc lộ nhiều tồn tại: năng lực cạnh tranh chưa tương xứng với tiềm năng, sự phát triển thiếu tính bền vững và có dấu hiệu chững lại trong một số giai đoạn. Nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp tháo gỡ các vướng mắc trong hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp, khóa luận tập trung nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty cổ phần Sản xuất Xuất nhập khẩu Lâm sản & Hàng tiểu thủ công nghiệp (SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN) - Hà Nội.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN giai đoạn 1999–2004, chỉ rõ những thành tựu đạt được và các hạn chế, khó khăn tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của công ty giai đoạn 2005–2010, đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN - Hà Nội (trụ sở tại 125 Ngô Quyền, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu thực trạng được khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 1999–2004; định hướng giải pháp và mục tiêu kế hoạch được xác định cho giai đoạn 2005–2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên lý thuyết thương mại quốc tế, lý thuyết lợi thế so sánh và các quy chuẩn nghiệp vụ ngoại thương hiện hành. Tác giả phân tích bản chất của xuất khẩu như một phương thức phân công lao động quốc tế, giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành và tạo nguồn tích lũy ngoại tệ phục vụ phát triển kinh tế.

Hệ thống khái niệm và nghiệp vụ ngoại thương được khóa luận viện dẫn bao gồm:

  • Các hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu gia công ủy thác, xuất khẩu ủy thác, mua bán đối lưu (hàng đổi hàng), mua bán tại hội chợ triển lãm, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu.
  • Quy trình giao dịch và thực hiện hợp đồng:
    • 5 bước đàm phán giao dịch: Hỏi giá (Inquiry), Chào hàng/Phát giá (Offer - bao gồm chào hàng tự do và chào hàng cố định), Đặt hàng (Order), Hoàn giá (Counter-offer / Bid), Chấp nhận (Acceptance) và Xác nhận (Confirmation).
    • Nghiệp vụ thực hiện hợp đồng ngoại thương: Xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra chất lượng (kiểm nghiệm cơ sở và kiểm dịch thực vật), thuê tàu vận chuyển theo tập quán Incoterms, mua bảo hiểm hàng hải, làm thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hàng hóa, thực hiện quyết định thông quan), giao nhận và thủ tục thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu, CAD, chuyển tiền).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu:
    • Lợi nhuận tổng thể của doanh nghiệp: $$LN = DT - CP$$ (Trong đó: $LN$ là tổng lợi nhuận, $DT$ là tổng doanh thu, $CP$ là toàn bộ chi phí).
    • Lợi nhuận tính cho một mặt hàng xuất khẩu: $$P_x = Q \times (P - F)$$ (Trong đó: $Q$ là khối lượng xuất khẩu, $P$ là đơn giá xuất khẩu, $F$ là chi phí đầy đủ cho một đơn vị hàng xuất).
    • Tổng lợi nhuận các mặt hàng xuất khẩu: $$P_x = \sum q_i \times (P_i - F_i)$$
    • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư ($TSHVĐT$): $$TSHVĐT = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn sản xuất}}$$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ($TSLN$): $$TSLN = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu tài liệu thứ cấp, văn bản pháp quy, số liệu lưu trữ) và phương pháp phân tích thực tế tại doanh nghiệp.
  • Các kỹ thuật xử lý dữ liệu bao gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp tổng hợp - so sánh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Phòng Tài chính Kế hoạch của Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN; các số liệu tổng hợp định hướng xuất khẩu của Vụ Kế hoạch - Thống kê (Bộ Thương mại); các tài liệu giáo trình chuyên ngành Kinh tế ngoại thương, Nghiệp vụ ngoại thương của Đại học Ngoại thương và các ấn phẩm chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế quốc gia và sự tồn tại của doanh nghiệp. Xuất khẩu mở rộng khả năng sản xuất vượt qua giới hạn tiêu dùng nội địa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đồng thời tạo nguồn thu ngoại tệ ổn định.

Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của mặt hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN):

  • Sản phẩm không sản xuất đại trà sẵn có mà chủ yếu thực hiện theo đơn đặt hàng, đòi hỏi tính độc đáo, đa dạng và mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Cơ cấu chi phí: Chi phí nguyên vật liệu đầu vào chỉ chiếm khoảng 25% - 30%, trong khi giá trị gia tăng chủ yếu nằm ở chi phí công thợ, tay nghề và tính sáng tạo nghệ thuật.
  • Phân loại mặt hàng chủ lực: Sơn mài (đòi hỏi không cong vênh, sứt mẻ, phối màu trang nhã); gốm sứ (men bóng láng, mịn màng, không nổi bọt khí); mây tre đan, cói, thêu ren và đồ điêu khắc gỗ.

Chương I cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, chia thành hai nhóm:

  1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Năng lực tài chính, cơ cấu bộ máy quản lý, chất lượng đội ngũ nghệ nhân và cán bộ thiết kế, công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng và uy tín thương hiệu.
  2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước (thuế quan, phi thuế quan, quản lý ngoại tệ), điều kiện tự nhiên và nguồn nguyên liệu, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường lao động và hạ tầng logistics (giao thông, kho bãi, thông tin liên lạc).

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN

Chương II trình bày lịch sử hình thành và thực trạng kinh doanh của công ty qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1981–1990: Tiền thân là Hợp tác xã (HTX) Quản lý hàng thủ công mỹ nghệ thành lập ngày 05/06/1981 theo Quyết định số 381/KTĐN-TCCB của UBND TP Hà Nội; hoạt động theo cơ chế bao cấp, sản xuất phân tán và trì trệ.
  • Giai đoạn 1991–1996: Đổi tên thành Xí nghiệp SXKD hàng TCMN (03/04/1990) rồi chuyển thành Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN (29/03/1993). Biến động chính trị tại Đông Âu khiến doanh nghiệp mất thị trường truyền thống; việc đóng cửa một số xưởng (sơn mài mạ bạc, dệt thảm len, dép đi trong nhà, thảm ngô, may mặc) và liên doanh không hiệu quả (RUPI & BUSXE) dẫn đến khủng hoảng tài chính nghiêm trọng. Tính đến cuối năm 1995, lỗ lũy kế của công ty lên tới 18 tỷ đồng, khoanh nợ 22 tỷ đồng và nợ phải thu khó đòi là 16 tỷ đồng.
  • Giai đoạn 1997–1999: UBND TP Hà Nội tái cơ cấu ban lãnh đạo; công ty áp dụng cơ chế khoán trắng đến từng phòng nghiệp vụ, thực hiện giãn nợ và ban hành Quy chế quản lý kinh doanh XNK mới.
  • Giai đoạn sau 1999: Hoạt động kinh doanh dần đi vào ổn định và có lãi; kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thêu đạt trên 2 triệu USD/năm; khôi phục xuất khẩu mây tre đan, gốm sứ, sơn mài sang các thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Canada, Brazil.

Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Công ty áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, 3 phòng quản lý (Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Thị trường, Phòng Tổ chức Hành chính), 4 phòng nghiệp vụ kinh doanh (Nghiệp vụ 1 và 4: Hàng thêu ren; Nghiệp vụ 2: Hàng thủ công mỹ nghệ; Nghiệp vụ 3: Kinh doanh tổng hợp) và 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Toàn bộ hơn 150 cán bộ nhân viên của công ty đều có trình độ đại học.

Phân tích số liệu xuất khẩu mặt hàng sơn mài (1999–2004):

Năm Tổng kim ngạch XK của công ty (1.000 USD) Trị giá XK hàng sơn mài (1.000 USD) Tỷ trọng sơn mài (%) Tỷ lệ tăng/giảm sơn mài so với năm trước (%)
1999 10.560 300 2,85 -
2000 7.436 1.445 19,21 +375,13
2001 10.718 930 8,68 -35,53
2002 11.936 625 5,15 -31,82
2003 10.400 1.936 18,71 +2,61
2004 11.245 1.935 17,02 -2,59
Tổng 62.289 7.151 11,48 -

(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu hàng năm của Phòng Tài chính Kế hoạch Công ty)

Số liệu cho thấy kim ngạch sơn mài chiếm 11,48% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty giai đoạn 1999–2004. Sự sụt giảm trong các năm 2001–2002 phản ánh sự suy giảm đơn hàng từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Hồng Kông; việc phục hồi trong năm 2003–2004 là kết quả của việc mở rộng sang các thị trường EU, Hoa Kỳ và Ấn Độ.

Khóa luận cũng ghi nhận hệ thống đối tác thương mại quốc tế của doanh nghiệp: Yeonrong, Chyowei (Hồng Kông), Mecrosa (Singapore), Asdranch (Ấn Độ), Milano (Italia).

Chương III: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của Công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu - Hà Nội

Tác giả đối chiếu định hướng của công ty với mục tiêu xuất khẩu hàng TCMN toàn quốc đến năm 2010 do Bộ Thương mại ban hành:

Nhóm mặt hàng Kim ngạch xuất khẩu dự kiến năm 2010 (Triệu USD)
Đồ gia dụng 450 – 500
Đồ gốm, sứ mỹ nghệ 250 – 300
Mây tre đan 160 – 180
Đồ mỹ nghệ 150 – 200
Thêu ren, thổ cẩm 20 – 25
Thảm các loại 20 – 25
Các loại khác 20 – 30
Tổng cộng 1.070 – 1.210

(Nguồn: Vụ Kế hoạch - Thống kê, Bộ Thương mại)

Trên cơ sở đó, công ty xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2005–2010:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu nội địa Triệu đồng 300.000 - - - - -
Lợi nhuận Triệu đồng 700 740 860 1.040 1.100 1.400

(Nguồn: Kế hoạch kinh doanh của Công ty)

Hệ thống giải pháp cấp doanh nghiệp:

  1. Nghiên cứu thị trường và hệ thống thông tin: Phân đoạn theo 3 khu vực thị trường mục tiêu:
    • Đông Âu và Nga: Duy trì quan hệ khách hàng truyền thống, cải tiến mẫu mã bao bì.
    • Tây - Bắc Âu: Tập trung sản phẩm chất lượng cao, tăng đầu tư quảng cáo.
    • Châu Á - Thái Bình Dương / ASEAN: Tận dụng ưu thế địa lý, cạnh tranh trực tiếp với các nhà cung ứng từ Trung Quốc, Thái Lan.
    • Xây dựng website giới thiệu công ty, trích ngân sách mua thông tin thương mại quốc tế, liên hệ chặt chẽ với cơ quan đại diện ngoại giao.
  2. Nâng cao năng lực cạnh tranh: Lựa chọn 4 mặt hàng chiến lược (gốm sứ, mây tre đan, thêu ren, sơn mài); kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào; thực hiện các biện pháp tiết kiệm vật tư sản xuất để giảm giá thành.
  3. Huy động vốn kinh doanh: Tăng vốn tự có thông qua phát hành cổ phần nội bộ và đối tác, vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất hợp lý, giữ lại một phần lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.
  4. Nâng cao nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức xuất khẩu trực tiếp thay vì xuất khẩu ủy thác hoặc gián tiếp; đa dạng hóa phương thức thanh toán quốc tế.
  5. Tổ chức bộ máy và quản lý nhân sự: Đào tạo lại đội ngũ cán bộ, bồi dưỡng ngoại ngữ và chuẩn hóa thi tuyển bằng các chứng chỉ quốc tế (TOEIC, TOEFL); siết chặt quy trình kiểm định chất lượng đối với công nhân xưởng thêu.

Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Xúc tiến thương mại: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng hội chợ triển lãm quốc tế cho doanh nghiệp TCMN (hỗ trợ tiếp 50% còn lại nếu doanh nghiệp ký được hợp đồng trị giá trên 20.000 USD); nhân rộng mô hình trung tâm xúc tiến xuất khẩu tương tự "Vietnam Square" tại Osaka (Nhật Bản) sang các thị trường Pháp, Đức, Nga, Hoa Kỳ, Trung Đông; miễn phí gian hàng cho sản phẩm TCMN.
  • Hải quan: Đẩy nhanh phân luồng hàng hóa, áp dụng đăng ký tờ khai hải quan trên máy tính, thực hiện cơ chế khai báo một lần và ban hành văn bản hướng dẫn rõ ràng về việc dán nhãn mác, mã vạch theo yêu cầu của đối tác nước ngoài.
  • Phát triển làng nghề: Cấp vốn đầu tư hạ tầng (giao thông, điện, bến bãi) cho các làng nghề có tỷ lệ xuất khẩu đạt trên 30% giá trị sản lượng; phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân", "Bàn tay vàng", miễn phí đào tạo mỹ thuật tại các trường cao đẳng mỹ thuật và thực hiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
  • Tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn lưu động, hỗ trợ vốn cho dự án đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp lý luận chuyên ngành: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và công thức đánh giá hiệu quả xuất khẩu phù hợp với đặc thù hàng thủ công mỹ nghệ — ngành hàng có tỷ trọng giá trị gia tăng từ lao động chiếm 70% - 75%.
  • Phân tích bức tranh tài chính và cơ cấu sản phẩm: Khóa luận làm rõ lịch sử tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần, cung cấp chuỗi số liệu thực tế về quá trình xử lý nợ tồn đọng (khoản lỗ 18 tỷ đồng và 22 tỷ đồng nợ khoanh) và diễn biến kim ngạch xuất khẩu sơn mài (chiếm 11,48% tổng kim ngạch giai đoạn 1999–2004).
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất lộ trình kế hoạch kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận cụ thể cho giai đoạn 2005–2010 (mục tiêu lợi nhuận tăng từ 700 triệu đồng năm 2005 lên 1.400 triệu đồng năm 2010), gắn liền với 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ và 4 nhóm đề xuất chính sách vĩ mô sát với thực tiễn thương mại Việt Nam giai đoạn tiền gia nhập WTO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thống kê chi tiết theo mặt hàng trong văn bản chủ yếu tập trung vào nhóm hàng sơn mài (Bảng 1), các nhóm hàng khác (thêu ren, gốm sứ, mây tre) chưa được trình bày đầy đủ bảng biểu tương ứng. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào tổng hợp dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tế tại bàn, chưa thực hiện các mô hình khảo sát định lượng chuyên sâu đối với khách hàng quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Phân tích chi tiết chuỗi cung ứng và chi phí logistics từ hệ thống làng nghề vệ tinh đến cảng xuất khẩu; nghiên cứu tác động của thương mại điện tử và các rào cản kỹ thuật phi thuế quan khi Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình 5 bước giao dịch và nghiệp vụ 11 khâu tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.
    • Bài học thực tiễn về cơ chế quản lý khoán trắng, xử lý nợ tồn đọng và tái cấu trúc nhân sự tại một doanh nghiệp thương mại nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần.
    • Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp thương mại xuất khẩu với các làng nghề truyền thống (như gốm Bát Tràng) và các chính sách hỗ trợ nghệ nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô khủng hoảng tài chính giai đoạn 1991–1996 của Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN được ghi nhận như thế nào?

Theo báo cáo trong khóa luận, biến động thị trường Đông Âu cùng sự kém hiệu quả của các dự án liên doanh nước ngoài (RUPI & BUSXE) đã khiến công ty rơi vào khủng hoảng: tính đến cuối năm 1995, công ty chịu khoản lỗ lũy kế 18 tỷ đồng, số tiền khoanh nợ ngân hàng là 22 tỷ đồng và các khoản phải thu khó đòi lên tới 16 tỷ đồng.

2. Các công thức đánh giá tài chính xuất khẩu nào được tác giả xây dựng trong Chương I?

Tác giả xác định 3 nhóm chỉ tiêu chính:

  1. Lợi nhuận: $LN = DT - CP$ và lợi nhuận mặt hàng $P_x = Q \times (P - F)$.
  2. Tỷ suất hoàn vốn đầu tư: $TSHVĐT = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn sản xuất}}$.
  3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: $TSLN = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$.

3. Tỷ trọng và diễn biến xuất khẩu mặt hàng sơn mài của công ty giai đoạn 1999–2004 đạt kết quả ra sao?

Tổng kim ngạch xuất khẩu sơn mài của công ty giai đoạn 1999–2004 đạt 7,151 triệu USD trên tổng số 62,289 triệu USD kim ngạch toàn doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng bình quân 11,48%. Kim ngạch tăng đột biến vào năm 2000 (+375,13%), giảm mạnh trong năm 2001 (-35,53%) và 2002 (-31,82%) do đối tác Đông Á ngừng nhập khẩu, sau đó phục hồi mạnh trong năm 2003 và 2004 nhờ mở rộng thị trường sang EU, Mỹ và Ấn Độ.

4. Mục tiêu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ toàn quốc năm 2010 của Bộ Thương mại được phân bổ như thế nào?

Tổng kim ngạch xuất khẩu TCMN toàn quốc mục tiêu đạt 1.070 – 1.210 triệu USD, bao gồm: Đồ gia dụng (450–500 triệu USD), Đồ gốm sứ mỹ nghệ (250–300 triệu USD), Mây tre đan (160–180 triệu USD), Đồ mỹ nghệ (150–200 triệu USD), Thêu ren - thổ cẩm (20–25 triệu USD), Thảm các loại (20–25 triệu USD) và các mặt hàng khác (20–30 triệu USD).

5. Khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể nào về chính sách đối với nghệ nhân và làng nghề truyền thống?

Tác giả đề xuất Nhà nước: (1) Cấp vốn đầu tư hạ tầng cho các làng nghề có tỷ lệ xuất khẩu trên 30% giá trị sản lượng; (2) Phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân", "Bàn tay vàng"; (3) Tổ chức bồi dưỡng miễn phí kiến thức hội họa, mỹ thuật tại các trường mỹ thuật; (4) Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng, nhãn hiệu và giải pháp hữu ích của làng nghề.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thành Cương đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản & Hàng TTCN - Hà Nội. Bằng việc phân tích sâu chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 1999–2004, đề tài đã làm rõ quá trình phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp sau khủng hoảng và xác lập các căn cứ thực tiễn cho kế hoạch phát triển giai đoạn 2005–2010. Hệ thống giải pháp đề xuất kết hợp chặt chẽ giữa nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế chính sách xúc tiến thương mại, hỗ trợ làng nghề ở tầm vĩ mô.