CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẶT HÀNG GẠO VIỆT NAM VÀ THỊ TRƯỜNG GẠO CHÂU PHI 1.1 Tổng quan mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam 1.1 Tổng quan về mặt hàng gạo.1 Giới thiệu chung về mặt hàng gạo. Gạo là một sản phẩm lương thực thu được từ cây lúa. Lúa là một loại cây lương thực có tên khoa học là Oryza sativa (lúa châu Á) và Oryza glaberrima (lúa châu Phi) thuộc họ Poaceae có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á và châu Phi. Lúa là các loài thực vật sống một năm, với các lá mỏng, hẹp bản và dài, các hoa nhỏ tự thụ phấn mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong dài hay rủ xuống.
Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5–12 mm và dày 2–3 mm. Sản phẩm thu được từ cây lúa là hạt lúa. Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu. Hạt lúa sau khi thu hoạch trước tiên được mang đi phơi sấy, sau đó là quá trình xay xát để tách lớp vỏ ngoài, đây là gạo xay còn lẫn trấu.
Quá trình này có thể được tiếp tục, nhằm loại bỏ mầm hạt và phần còn sót lại của vỏ, gọi là cám, để tạo ra gạo. Gạo sau đó có thể được đánh bóng trong một quy trình gọi là đánh bóng gạo. Để nâng cao chất lượng, gạo cũng có thể được bổ sung thêm các chất dinh dưỡng, đặc biệt là các chất bị mất đi trong quá trình xay xát bằng những công đoạn đặc biệt. Hạt gạo thường có màu trắng, nâu hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều dinh dưỡng.
Là sản phẩm của một loại cây ngắn ngày, cho năng suất cao, giá trị dinh dưỡng lớn nên gạo là một loại lương thực phổ biến của gần một nửa dân số thế giới. Cây lúa được trồng trồng làm cây lương thực ở châu Phi và châu Á từ cách đây hàng ngàn năm. Qua hàng thế kỷ thương mại và xuất khẩu thóc, gạo đã làm cho nó trở thành phổ biến trong nhiều nền văn minh. Ngày nay, lúa là loại cây trồng đứng hàng thứ ba trên thế giới, chỉ sau ngô và lúa mì.
Qua nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định gạo là một loại lương thực có giá trị dinh dưỡng cao và phong phú. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Từ bảng 1.1 ta thấy gạo cung cấp một nguồn năng lượng rất lớn cho con người. Gạo rất giàu carbonhydrates, cần thiết cho hoạt động của não bộ và không thể thiếu trong mọi hoạt động thể chất.1 Hàm lượng dinh dưỡng có trong Gạo Gạo Trắng, hạt dài, đều, thô Năng lượng: 365 kcal 100g Protein 7.13 g Chất béo 0,66 g Carbohydrate 79,95 g Chất xơ 1,3 g Đường 0,12 g Canxi 28 mg Sắt 0,8 mg Magiê 25 mg Phốt pho 115 mg Kali 115 mg Kẽm 1,09 mg Vitamin B-6 0,164 mg Vitamin E 0,11 mg Vitamin K 0,1 mg Nguồn: Số liệu tổng hợp từ USDA , Nutrient data laboratory, truy cập ngày 20/3/2015, http://ndb.gov/ndb/foods Trong tất cả các loại ngũ cốc, gạo chứa hàm lượng protein cao nhất và tốt nhất. Gạo cũng chứa rất ít chất béo và không có cholesterol.
Ngoài ra, gạo còn cung cấp những chất khoáng cần thiết cho cơ thể với ít chất sắt (thành phần của hồng huyết cầu và enzym) và kẽm (giúp chống oxy hóa trong máu, thành phần của enzym trong tăng trưởng, phân chia tế bào), nhưng nhiều chất Phốt pho (giúp xương, răng, biến hóa trong cơ thể), Kali (cho tổng hợp protein, hoạt động enzym), Canxi (giúp xương, răng và điều hòa cơ thể). Các vitamin có trong gạo cũng rất có lợi cho sức khỏe. Bởi vậy gạo được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đánh giá rất cao về mặt dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe. Với những đặc điểm tốt như vậy mà từ xa xưa gạo đã được con người khai thác sử dụng làm lương thực hàng ngày cho tới tận ngày nay.2 Phân loại gạo Theo thống kê của Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI), trên thế giới hiện có trên 40.000 chủng loại gạo đang được canh tác nhưng có ba nhóm chính thường gồm gạo Indica, Japonica và gạo thơm (aromatic).
Gạo Japonica là loại gạo hạt tròn, khó vỡ, dẻo, thường được trồng ở các vùng ôn đới (Bắc Á, Bắc Mỹ). Loại gạo này phù hợp với thị hiếu của người Bắc Á. Gạo Japonica nhiệt đới được trồng tại Nam Mỹ và một số vùng châu Phi. Gạo Indica có hạt dài, dễ vỡ, khi nấu rời hạt, chủ yếu được trồng tại Đông Nam Á và Nam Á (Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, phía Nam Trung Quốc).
Nhóm gạo thơm gồm gạo jasmine của Thái Lan, Việt Nam, basmati của Ấn Độ, Pakistan… Gạo Indica đang chiếm khoảng 75% thương mại gạo toàn cầu, Japonica chiếm khoảng 10% còn aromatic chiếm 12-13% tổng thương mại gạo toàn cầu.2 Hiện trạng sản xuất mặt hàng gạo xuất khẩu ở Việt Nam 1.1 Giới thiệu về mặt hàng gạo Việt Nam. Việt Nam được biết đến như một trong những nước sản xuất và xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Lúa gạo Việt Nam là một ngành hàng uy tín và chất lượng. Hiện nay, mặt hàng gạo của Việt Nam đã và đang xuất khẩu sang rất nhiều thị trường trên thế giới.2 Diện tích, năng suất và sản lượng.
Ở Việt Nam, cây lúa đã được trồng từ hàng ngàn năm trước. Cây lúa đã trở thành thức ăn chính trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Cây lúa đã gắn bó với con người, với làng quê Việt Nam, đồng thời cũng đã trở thành tên gọi cho một nền văn minh- nền văn minh lúa nước. Ngành hàng gạo của Việt Nam ngày càng gặt hái được nhiều thành công là do Việt Nam hội tụ đủ các yếu tố thuận lợi về tự nhiên, con người, về ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất và chế biến.
Việt Nam sở hữu những con sông lớn, mang theo lượng phù sa bồi đắp hàng năm cho các đồng bằng, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm lớn, lượng mưa lớn hàng năm đặc biệt tốt cho việc trồng lúa. Bên cạnh đó, người dân Việt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nam cần cù chịu khó, có kinh nghiệm làm nông nghiệp từ xa xưa, cùng với sự hỗ trợ từ Chính phủ đã đưa ngành sản xuất lúa nước ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành tựu lớn. Hàng năm, Việt Nam luôn là một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu lúa gạo với sản lượng sản xuất và xuất khẩu đạt hàng chục triệu tấn mỗi năm.1 Diện tích trồng lúa năm 2013 theo địa phương Diện tích trồng lúa theo địa phương (nghìn ha) 280.3 Đồng Bằng Sông Hồng 1130.7 Trung du miền núi phía Bắc 688.8 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 4337.5 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Nam Bộ Nguồn: Số liệu từ Tổng cục thống kê,Truy cập ngày 20/3/2015, http://www.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=15298 Theo biểu đồ 1.1 ta thấy diện tích trồng lúa tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long với 4337,9 nghìn ha (55%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ( 1230,2 nghìn ha; 16%) và đồng bằng sông Hồng (1130,7 nghìn ha; 14%). Trung du miền núi phía Bắc cũng sở hữu một diện tích trồng lúa khá lớn với 688,8 nghìn ha trong năm 2013.
Đây là những khu vực đồng bằng với diện tích lớn, được bồi đắp phù sa hàng năm từ các con sông lớn như sông Hồng, sông Mê-Kông, sông Mã, sông La. Các khu vực còn lại diện tích trông lúa ít hơn do địa hình tự nhiên không phù hợp, núi đồi nhiều hơn đồng bằng. Mặc dù vùng núi có thể trồng lúa ở ruộng bậc thang nhưng diện tích và năng suất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 không thể bằng đồng bằng. Diện tích trông lúa theo từng địa phương có thể thay đổi theo từng năm nhưng nhìn chung là không thực sự đáng kể.2 Sản lượng lúa cả năm giai đoạn 2000-2013 50000 45000 Sản lương (nghìn tấn) 40000 35000 30000 25000 20000 15000 10000 5000 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Năm Sản Lượng lúa cả năm Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Thống kê, truy cập ngày 20/3/2015 http://www.aspx?tabid=390&idmid=3&ItemID=15299 Dựa và biểu đồ 1.2 ta thấy sản lượng lúa sản xuất cả năm của cả nước tăng dần theo từng năm.
Trong khoảng từ năm 2000 đến năm 2007, sản lượng lúa tuy không thay đổi nhiều, nhưng từ năm 2007-2013, sản lượng lúa tăng khá nhanh. Sản lượng lúa năm 2013 đạt 44076,1 nghìn tấn, tăng 35,5% so với năm 2000 (32529,5 nghìn tấn). Sản lượng lúa có mức tăng như vậy nhờ việc áp dụng khoa học trong canh tác nông nghiệp. Việc sử dụng máy móc thay thế con người đã trở nên phổ biến giúp rút ngắn thời gian và mang lại hiệu quả.
Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích cũng ngày càng có chất lượng tốt hơn. Nhiều hình thức canh tác mới cùng các giống lúa mới được thử nghiệm đem lại các dấu hiệu tích cực, năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn.3 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu. Song song với sản lượng gạo khổng lồ sản xuất hàng năm, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam cũng rất lớn. Cùng với Ấn Độ và Thái Lan, Việt Nam liên tục đứng trong top 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong nhiều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hàng năm, Việt Nam xuất đi 6-8 triệu tấn gạo đi khắp các thị trường trên thế giới. Gạo Việt Nam hiện được xuất khẩu tới hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đặc biệt là xuất khẩu các loại gạo chất lượng cao sang các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Singapore ngày càng tăng.2 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2008-2014 Năm Khối lượng (Triệu Tấn) Kim Ngạch (tỷ USD) 2008 4,679 2,663 2009 6,053 2,464 2010 6,754 2,912 2011 7,105 3,651 2012 8,016 3,673 2013 6,587 2,923 2014 6,378 2,955 Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Hiệp hội lương thực Việt Nam, Tổng cục Thống kê1 Theo bảng 1.2 ta có thể thấy, giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012, khối lượng gạo xuất khẩu tăng liên tục theo các năm. Đặc biệt, vào năm 2012, khối lượng gạo xuất khẩu đạt mức 8 triệu tấn.
Đây được coi là thành công lớn của ngành lúa gạo Việt Nam trong một năm đầy biến động về tài chính, giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao. Năm 2012, xuất khẩu gạo vào Trung Quốc tăng vọt và trở thành thị trường lớn nhất của Việt Nam, góp phần làm tăng khối lượng gạo xuất khẩu trong năm này. Tuy nhiên, tới năm 2013 và 2014 khối lượng gạo xuất khẩu sụt giảm khá mạnh lần lượt là 17,8% vào năm 2013 và 0,03% trong năm 2014.