Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thép xây dựng Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2013 đối mặt với nhiều biến động phức tạp khi tổng nhu cầu tiêu thụ nội địa năm 2013 chỉ đạt khoảng 5,06 triệu tấn, sụt giảm 7,55% so với năm 2012. Bối cảnh lạm phát tăng cao buộc Chính phủ phải áp dụng các biện pháp thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công và siết tín dụng vào các dự án bất động sản đã tạo ra áp lực tiêu thụ nặng nề cho các nhà sản xuất công nghiệp nặng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Học viện Tài chính đi sâu giải quyết bài toán cốt lõi: phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thép Hòa Phát. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể hướng vào việc bóc tách toàn diện chuỗi phân phối, phân tích năng lực cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành và thiết lập lộ trình phát triển thị trường bền vững. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát số liệu hoạt động thực tế từ năm 2011 đến năm 2013, đồng thời hoạch định tầm nhìn sản xuất kinh doanh trong chu kỳ 2014 - 2019 tại các vùng kinh tế trọng điểm trên phạm vi cả nước. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 600 tỷ đồng, minh chứng cho phương thức phục hồi ngoạn mục từ mức lợi nhuận sau thuế 37,73 tỷ đồng năm 2012 lên 383,03 tỷ đồng vào năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị Marketing hiện đại, tập trung vào mô hình Marketing Mix (4P) và lý thuyết Quản trị chuỗi phân phối thương mại của các nhà kinh tế học. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: bản chất của tiêu thụ sản phẩm dưới góc độ chuyển giao quyền sở hữu và hiện thực hóa giá trị, cấu trúc mạng lưới phân phối trung gian đa tầng và tài sản vô hình doanh nghiệp thông qua độ nhận diện thương hiệu và uy tín thương mại. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết Cân bằng Cung - Cầu trong kinh tế học vi mô để phân tích sự tương tác giữa giá nguyên liệu đầu vào như quặng sắt, than mỡ, phôi thép với sức mua của thị trường xây dựng. Khung nghiên cứu xác định rõ mối quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội lực doanh nghiệp, từ đó làm rõ tác động của các quyết định quản trị đến sản lượng thép bán ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2011 - 2013 của Thép Hòa Phát, hồ sơ kỹ thuật tại hai nhà máy Phôi thép công suất 200.000 tấn/năm và Cán thép công suất 300.000 tấn/năm tại Hưng Yên, kết hợp báo cáo ngành định kỳ của Hiệp hội Thép Việt Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu gồm 10 khách hàng và đại lý cấp 1 trọng điểm đại diện cho cả hai kênh dự án và bán buôn dân dụng như Indeco, Hoàng Phong, Thép vật tư Hà Nội, An Bình, SenCo, Phấn Nụ, Phú Hùng, Tấn Thạch, Hồng Hà và hệ thống Hòa Bình Minh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù tiêu thụ tại các địa bàn trọng điểm. Tác giả sử dụng phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh ngang - dọc theo chu kỳ 3 năm tài chính và phân tích cơ cấu chi phí. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mối tương quan định lượng giữa mức giảm doanh thu bán hàng 7,86% năm 2012 và 5,26% năm 2013 với sự biến động của giá vốn hàng bán và chi phí quản lý vận hành của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận sự phân kỳ rõ nét giữa doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 đạt 10.620,60 tỷ đồng, năm 2012 giảm 8,13% xuống 9.757,18 tỷ đồng và năm 2013 tiếp tục giảm 5,43% xuống 9.227,34 tỷ đồng do tác động của suy thoái kinh tế. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2013 lại tăng trưởng đột biến 915,1%, đạt mức 383,03 tỷ đồng so với 37,73 tỷ đồng của năm 2012.

Thứ hai, cơ cấu lao động thể hiện tính chất chuyên môn hóa và trẻ hóa rất cao. Tổng số nhân sự của công ty năm 2013 là 923 người, trong đó lao động nam chiếm tỷ trọng 84,4% (779 người), nhóm tuổi từ 21 đến 40 tuổi chiếm tới 83,42% (770 người). Về trình độ học vấn, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học đạt 23,95%, tạo nguồn lực vững mạnh cho công tác tiếp thị và mở rộng thị trường.

Thứ ba, danh mục sản phẩm của công ty sở hữu lợi thế độc quyền với các dòng thép thanh vằn đường kính lớn từ D41mm đến D55mm mà tại thời điểm đó chưa có nhà sản xuất nào tại Việt Nam cung cấp được. Các dòng thép cuộn tròn D6, D8 và thép vằn D10 - D41 đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM A615 của Mỹ, BS 4449 của Anh, JIS G3112 của Nhật Bản và TCVN 6285.

Thứ tư, mạng lưới phân phối bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng về mặt địa lý. Hơn 80% sản lượng tiêu thụ tập trung tại khu vực miền Bắc thông qua các đại lý cấp 1 lớn, trong khi thị phần tại miền Trung và miền Nam chỉ mới được khai thác bước đầu qua các chi nhánh nhỏ tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm liên tiếp về doanh thu trong 2 năm 2012 - 2013 phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt từ thép giá rẻ nhập khẩu của Trung Quốc khi lượng nhập khẩu thép cả nước năm 2013 đạt 9,45 triệu tấn, tăng 24,3% về lượng. Mặc dù doanh thu giảm, lợi nhuận của Hòa Phát vẫn tăng trưởng vượt bậc nhờ quản trị chi phí xuất sắc: giá vốn hàng bán giảm 6,31% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh 45,09% trong năm 2013 (từ mức 206,13 tỷ đồng xuống 113,18 tỷ đồng).

Trong thực tế, diễn biến tài chính này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ kết hợp giữa cột doanh thu thuần và đường biên lợi nhuận ròng, qua đó làm rõ điểm phục hồi tài chính ấn tượng năm 2013. Ngoài ra, việc thiết lập bảng cơ cấu thị phần theo 3 miền Bắc - Trung - Nam sẽ minh họa sinh động mức độ phụ thuộc vào thị trường phía Bắc, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho định hướng mở rộng hệ thống đại lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo nhu cầu toàn ngành tăng trưởng khoảng 3% trong năm 2014, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ cho giai đoạn 2014 - 2019:

  1. Thiết lập hệ thống điều tra và nghiên cứu thị trường chuyên trách: Phòng Kinh doanh cần chủ trì thực hiện chương trình khảo sát thị trường định kỳ trong thời hạn 12 tháng của năm 2014, thu thập dữ liệu về giá bán, chính sách chiết khấu của các đối thủ như Tisco, Pomina, Vinakyoei để đưa ra dự báo tiêu thụ chính xác cho từng quý.
  2. Mở rộng mạng lưới phân phối khu vực miền Trung và miền Nam: Ban Giám đốc cùng các Chi nhánh Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh cần triển khai lộ trình 5 năm (2015 - 2019), nâng tỷ trọng tiêu thụ tại miền Trung và miền Nam từ mức dưới 15% lên mức mục tiêu tối thiểu 30% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty.
  3. Đẩy mạnh đầu tư công nghệ và tối ưu hóa dây chuyền sản xuất: Khối sản xuất cần tiếp tục nâng cao hiệu suất vận hành của dây chuyền cán thép Danieli công nghệ Italia vượt mức thiết kế 300.000 tấn/năm, giảm thiểu hao hụt nguyên liệu phôi và điện năng nhằm hạ giá thành đơn vị từ 3% đến 5%.
  4. Hoàn thiện chính sách giá và tín dụng thương mại linh hoạt: Phòng Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán nhanh và hạn mức công nợ linh hoạt cho từng phân nhóm khách hàng, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ giữ chân các nhà phân phối lớn trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc kinh doanh các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Tham khảo bài học thực tiễn về cấu trúc mạng lưới phân phối 2 cấp và mô hình quản trị chi phí giá vốn giúp bảo toàn lợi nhuận trên 380 tỷ đồng trong giai đoạn thị trường đóng băng.
  • Chuyên viên phân tích ngành và thị trường chứng khoán: Nắm bắt bức tranh chi tiết về chuỗi giá trị ngành thép, từ biến động giá quặng sắt 110 - 150 USD/tấn, thép phế đến cấu trúc tài chính vi mô của thành viên Tập đoàn Hòa Phát.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh - Tài chính: Sử dụng làm tài liệu học thuật tiêu chuẩn về phương pháp luận nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm, quy trình xử lý số liệu kế toán và phân tích nhân sự quy mô 923 lao động.
  • Nhà quản trị kênh phân phối vật liệu xây dựng: Áp dụng phương thức phân loại khách hàng dự án và khách hàng dân dụng để thiết kế chính sách chiết khấu, chăm sóc đại lý nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ thêm 15% đến 20%.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt nào giúp Thép Hòa Phát phục hồi lợi nhuận sau thuế trên 900% trong năm 2013 dù doanh thu sụt giảm?
Nguyên nhân cốt lõi là nhờ công ty kiểm soát rất tốt chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm 45,09% từ 206,13 tỷ đồng năm 2012 xuống 113,18 tỷ đồng năm 2013. Đồng thời, giá vốn hàng bán giảm 5,43% và doanh thu tài chính tăng 100,43% đã giúp lợi nhuận sau thuế đạt mức 383,03 tỷ đồng.

Dòng sản phẩm nào tạo nên lợi thế cạnh tranh độc quyền cho Thép Hòa Phát so với các đối thủ nội địa?
Đó là dòng thép thanh vằn đường kính lớn từ D41mm đến D55mm dùng cho các công trình trọng điểm mà chưa nhà sản xuất nào trong nước cung cấp được. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt như ASTM A615 của Mỹ và BS 4449 của Anh.

Vì sao Hòa Phát đặt trọng tâm chiến lược phát triển mạng lưới miền Trung và miền Nam giai đoạn 2015 - 2019?
Giai đoạn 2011 - 2013, hơn 80% sản lượng công ty tập trung ở miền Bắc khiến rủi ro thị trường tăng cao. Việc mở rộng mạng lưới vào miền Trung và miền Nam giúp tiếp cận thị trường tiêu thụ hơn 5 triệu tấn thép cả nước, nâng thị phần khu vực phía Nam lên 30%.

Khủng hoảng kinh tế vĩ mô 2011 - 2013 đã tác động như thế nào đến ngành thép xây dựng Việt Nam?
Chính sách thắt chặt tín dụng bất động sản và cắt giảm đầu tư công khiến tiêu thụ thép nội địa năm 2013 giảm 7,55% xuống 5,06 triệu tấn trong khi nguồn cung đạt 5,92 triệu tấn. Tình trạng dư cung buộc các doanh nghiệp phải giảm giá bán từ 1,25 đến 3,47 triệu đồng/tấn.

Cấu trúc kênh phân phối của Thép Hòa Phát được tổ chức ra sao để đáp ứng các phân khúc khách hàng?
Công ty áp dụng kênh phân phối hỗn hợp: cung ứng trực tiếp cho các đại dự án hạ tầng lớn và phân phối gián tiếp qua hệ thống đại lý cấp 1 như Indeco, Hoàng Phong, Hoà Bình Minh. Các đại lý này tiếp tục chuyển giao thép đến đại lý cấp 2 và người tiêu dùng dân dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thép Hòa Phát trong bối cảnh toàn ngành sụt giảm 7,55% sức mua.
  • Làm rõ cơ chế phục hồi lợi nhuận sau thuế ấn tượng từ 37,73 tỷ đồng năm 2012 lên 383,03 tỷ đồng năm 2013 nhờ tối ưu hóa giá vốn và cắt giảm 45,09% chi phí quản lý.
  • Đánh giá vai trò của đội ngũ 923 nhân sự năng động và khẳng định vị thế độc quyền của dải sản phẩm thép thanh vằn kích thước lớn D41 - D55mm.
  • Thiết lập kế hoạch khảo sát thị trường 12 tháng trong năm 2014 và chiến lược 5 năm (2015 - 2019) mở rộng thị phần miền Trung và miền Nam lên mức 30%.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tài chính khả thi giúp nâng cao hiệu suất tổ hợp cán thép 300.000 tấn/năm, hạ giá thành sản phẩm từ 3% đến 5%.

Để chuẩn bị tốt cho chu kỳ tăng trưởng mới với mức tăng dự báo 3% của ngành thép, doanh nghiệp cần khẩn trương kiện toàn bộ máy nghiên cứu thị trường và tái cơ cấu kênh bán lẻ ngay từ đầu năm 2014. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ luận văn này để tối ưu hóa hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho đơn vị của mình.