Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Trang (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Thương mại) tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Theo trình bày của tác giả, nông sản là nhóm hàng hóa thiết yếu của nền kinh tế Việt Nam; tuy nhiên, hiệu quả từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ cuối cùng nhìn chung còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng nông sản không xuất khẩu được do không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng hoặc khó cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa.
Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên 930,20 km², dân số 1,2 triệu người (năm 2020). Địa hình toàn tỉnh là đồng bằng phù sa sông Hồng bồi đắp, không có rừng núi, khí hậu nhiệt đới gió mùa có bốn mùa rõ rệt, rất thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi các loại cây con cận nhiệt đới và nhiệt đới. Trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu, diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn tỉnh năm 2020 đạt 79.364 ha (trong đó diện tích lúa giảm 6,74%, tương ứng giảm 4.247 ha so với năm 2019 do chuyển đổi sang sản xuất phi nông nghiệp và trồng cây ăn quả). Diện tích cây lâu năm năm 2020 đạt 15.170 ha (tăng 8,33% so với năm 2019), chủ yếu tăng ở diện tích cây ăn quả. Tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp của tỉnh bình quân đạt 2,68%/năm.
Dù đã hình thành các vùng chuyên canh nông sản chủ lực nổi tiếng như nhãn lồng, cam, bưởi, vải lai chín sớm, chuối, hoạt động xúc tiến tiêu thụ của tỉnh Hưng Yên vẫn chưa được chú trọng tương xứng với tiềm năng. Nông dân thiếu kiến thức chuyên sâu về tiếp thị và thị trường; sản lượng nông sản tiêu thụ tuy có tăng nhưng thiếu ổn định, dễ rơi vào tình trạng "được mùa mất giá". Đặc biệt, từ năm 2020 đến năm 2021, diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 đã làm suy giảm sức mua, cản trở lưu thông hàng hóa và đặt ra thách thức lớn cho việc tìm đầu ra ổn định. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy xúc tiến tiêu thụ nông sản tỉnh Hưng Yên là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến tiêu thụ nông sản tại các thị trường mục tiêu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm;
- Phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân của các khó khăn trong việc tiêu thụ nông sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018–2020/2021 (chú trọng tác động của dịch Covid-19);
- Làm rõ những trở ngại người nông dân gặp phải khi tiếp cận thị trường và đề xuất các giải pháp từ phía chính quyền địa phương, các sở ban ngành liên quan đến năm 2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng gồm 3 nhóm:
- Làm rõ các khái niệm, bản chất, sự cần thiết, các hình thức và vai trò của hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm;
- Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện xúc tiến tiêu thụ nông sản tại Hưng Yên, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, cơ cấu sản phẩm, thị trường, thành tựu đạt được và hạn chế cần giải quyết;
- Đề xuất các giải pháp ngắn hạn ứng phó khó khăn trước mắt và các giải pháp chiến lược dài hạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động xúc tiến tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên tại thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng xúc tiến tiêu thụ giai đoạn 2018–2020 (cập nhật năm 2021); dữ liệu định hướng phát triển và chính sách liên quan đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách, giải pháp của tỉnh kết hợp với định hướng Trung ương về xúc tiến thương mại tiêu thụ và xuất khẩu nông sản chủ lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm dựa trên nền tảng lý thuyết Marketing Mix (mô hình 4P: Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến). Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Jerome và William (2009) trong cuốn Essentials of Marketing: xúc tiến thương mại là hoạt động truyền tin giữa người bán và người mua nhằm tác động vào hành vi và quan điểm mua sắm; đồng thời trích dẫn định nghĩa từ tạp chí Business Today về việc áp dụng các kỹ thuật thuyết phục để tiếp cận thị trường mục tiêu và công chúng.
Về phương diện pháp lý, nghiên cứu áp dụng các quy định của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005:
- Khoản 10 Điều 3: Định nghĩa xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ (bao gồm khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm).
- Điều 88: Khái niệm về hoạt động khuyến mại.
- Điều 92: Các nguyên tắc và giới hạn trong việc thực hiện chương trình khuyến mại (bảo đảm trung thực, công khai, không được so sánh trực tiếp, không dùng kết quả xổ số làm căn cứ tặng thưởng).
- Điều 117: Hoạt động trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.
- Điều 129: Hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại.
Khóa luận phân cấp xúc tiến thương mại thành hai cấp độ quản lý:
- Xúc tiến thương mại tầm vĩ mô: Do Chính phủ, các bộ ngành (Bộ Công Thương) hoặc chính quyền địa phương (Sở Công Thương, UBND tỉnh), các hiệp hội ngành nghề triển khai (chính sách mở cửa, tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế, xây dựng sàn giao dịch điện tử, đào tạo nhân lực, xây dựng thương hiệu quốc gia).
- Xúc tiến thương mại tầm vi mô: Do doanh nghiệp thực hiện qua 5 hình thức: quảng cáo thương mại, khuyến mại, trưng bày giới thiệu, chào hàng trực tiếp, và hội chợ triển lãm.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong văn bản:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế đối với các chủ thể triển khai và tham gia hoạt động xúc tiến tiêu thụ nông sản tại địa phương.
- Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất từ các niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên (năm 2020), báo cáo của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên, văn bản quy phạm và báo cáo của UBND tỉnh, tài liệu các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và các nghiên cứu khoa học liên quan đã công bố.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh số liệu qua các năm, phân tích - tổng hợp, đánh giá và quy nạp logic để đưa ra nhận định thực trạng và đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Một số lí luận cơ bản về hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại (XTTM) và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm (XTTTSP). Tác giả phân tích từ nguyên gốc "promotion", chỉ rõ XTTTSP là công cụ ngắn hạn kích thích hành vi mua hàng, tạo giá trị gia tăng tức thì cho khách hàng và luân chuyển vốn nhanh cho nhà sản xuất.
Chương này trình bày chi tiết sự cần thiết và vai trò của xúc tiến ở cả hai tầm:
- Ở tầm vĩ mô: Xúc tiến giúp tái cơ cấu kinh tế nông thôn, thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và giải quyết việc làm.
- Ở tầm vi mô: Giúp doanh nghiệp giải phóng hàng hóa, hoàn vốn sản xuất, gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần.
Tác giả phân tích các nguyên tắc triển khai xúc tiến, đặc biệt là nguyên tắc khuyến mại (minh bạch, không phân biệt đối xử, trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo Điều 92 Luật Thương mại 2005) và nguyên tắc phục vụ văn minh thương mại (bảo đảm dấu chất lượng, bản hướng dẫn cho sản phẩm). Về nội dung xúc tiến, tác giả phân chia rõ hai nhóm chủ thể:
- Nhóm quản lý nhà nước (Chính phủ): Kiến tạo thể chế qua các hiệp định thương mại song phương và đa phương; hỗ trợ tài chính cho xuất khẩu qua trợ giá, quỹ xúc tiến; tổ chức xúc tiến nhập khẩu công nghệ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu; xây dựng thương hiệu quốc gia và lập các trung tâm giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài.
- Nhóm tổ chức xúc tiến thương mại: Cung cấp thông tin thị trường hai chiều (báo chí, đĩa CD-ROM, mạng internet); tư vấn kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; hỗ trợ mở văn phòng đại diện ở nước ngoài; đào tạo doanh nhân. Đánh giá mức độ thực hiện của các tổ chức XTTM được phân thành 3 cấp độ: Mức độ căn bản, Mức độ trung bình, và Mức độ dài hạn.
Chương 2. Thực trạng hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018-2020
Chương 2 trình bày toàn diện số liệu sản xuất và thực trạng triển khai hoạt động xúc tiến nông sản của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018–2020 (có số liệu kế hoạch năm 2021).
Văn bản ghi nhận toàn tỉnh đã thực hiện chuyển đổi gần 10.000 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, hoa cây cảnh kết hợp chăn nuôi. Toàn tỉnh có hơn 13.000 ha cây ăn quả và hoa cây cảnh, tốc độ mở rộng diện tích từ 5,9% đến hơn 11%/năm, đạt tổng sản lượng gần 200.000 tấn. Số liệu cụ thể về các loại nông sản chủ lực gồm:
- Cây nhãn: Năm 2018 đạt 4.469 ha (tăng 14,48%), sản lượng 42.300 tấn. Năm 2019 diện tích là 4.510 ha. Năm 2020 diện tích đạt 4.665 ha, sản lượng đạt 46.207 tấn (vùng trồng tập trung khoảng 3.200 ha tại Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, TP. Hưng Yên; có 25–30% sản lượng đạt tiêu chuẩn làm nhãn quà, ăn tươi). Kế hoạch năm 2021 dự kiến sản lượng đạt 50.000 tấn (tăng 15–20% so với 2020).
- Cây cam, quýt: Năm 2018 đạt 3.115 ha (tăng 15,50%), sản lượng 28.900 tấn. Năm 2020 diện tích cam quýt đạt 2.084 ha, sản lượng đạt 35.528 tấn. Dự kiến năm 2021 diện tích cây có múi (cam, bưởi) đạt sản lượng 40.000 tấn (trong đó 3.000 tấn đạt chuẩn VietGAP).
- Cây chuối: Năm 2018 diện tích đạt 2.340 ha, sản lượng 48.500 tấn. Năm 2020 diện tích đạt 2.625 ha, sản lượng đạt 70.160 tấn. Dự kiến năm 2021 sản lượng đạt 70.850 tấn (sản lượng VietGAP đạt 900 tấn).
- Các sản phẩm khác: Vải lai chín sớm Phù Cừ (diện tích 400 ha, sản lượng 6.500 tấn/năm); mật ong hoa nhãn (10.000 đàn ong trên 3.000 ha nhãn, sản lượng 100 tấn mật/năm, giá trị trên 10 tỷ đồng); nghệ vàng Khoái Châu (200 ha, sản lượng 8.400 tấn/năm; năm 2021 ước đạt 9.000 tấn củ); chăn nuôi lợn (năm 2018 đàn lợn đạt 629.000 con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 111.000 tấn, tỷ lệ lợn hướng nạc trên 80% với khoảng 1.500 trang trại; năm 2021 ước tổng sản lượng thịt hơi các loại đạt trên 74.000 tấn).
Về hoạt động xúc tiến tiêu thụ thực tế:
- Sở Công Thương Hưng Yên phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) triển khai Đề án phát triển thương mại điện tử năm 2021: xây dựng “gian hàng Việt trực tuyến” trên các sàn thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng giải pháp blockchain truy xuất nguồn gốc; triển khai hỗ trợ 1.000 tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho 70 đơn vị; lập 03 đề án phát triển thương mại điện tử quốc gia năm 2022.
- Triển khai 03 đề án xúc tiến thương mại địa phương năm 2021 nhằm tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng Việt với kinh phí hỗ trợ 140 triệu đồng.
- Xây dựng đề án Tổ chức Hội chợ Nông sản vùng đồng bằng sông Hồng năm 2021 từ nguồn xúc tiến thương mại quốc gia; tổ chức Hội nghị kết nối cung cầu tiêu thụ nhãn và nông sản tỉnh Hưng Yên năm 2021.
- Triển khai công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 30/12/2020 và Kế hoạch số 38-KH/TU ngày 13/9/2021 thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Ban Bí thư về Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
Đánh giá tổng quát của chương:
- Thành tựu: Từng bước nâng cao chất lượng nông sản theo tiêu chuẩn hiện đại; hình thành được các vùng chuyên canh hàng hóa; thu hút doanh nghiệp liên kết bao tiêu; mở rộng giao lưu kinh tế với các địa phương lân cận (Hà Nội, Hải Dương, Bắc Giang, Hà Nam).
- Hạn chế: Xúc tiến tiêu thụ chủ yếu mang quy mô nhỏ lẻ, phương thức truyền thống; chưa khai thác sâu các kênh thương mại điện tử; chưa xây dựng được câu chuyện thương hiệu gắn với sản phẩm; người nông dân chưa hiểu đầy đủ về cơ chế thị trường và thiếu kỹ năng tiếp thị hiện đại.
Chương 3. Các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nông sản tỉnh Hưng Yên hiện nay
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ đến năm 2025:
Định hướng phát triển dựa trên 4 căn cứ: khả năng tài chính và nguồn lực; mức độ đồng nhất của sản phẩm; chu kỳ sống mùa vụ của nông sản; và mức độ đồng nhất của thị trường mục tiêu. Chương trình định hướng xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm: đẩy mạnh tuyên truyền đổi mới phương thức tiêu thụ gắn với cách mạng công nghiệp 4.0; thực thi cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư liên kết chuỗi; hoàn thiện hạ tầng thương mại nông thôn và cải tạo mạng lưới chợ truyền thống; tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và VietGAP; liên kết với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và PTNT mở rộng thị trường xuất khẩu; xây dựng kênh tiêu thụ xuất khẩu khép kín trong doanh nghiệp.
Các giải pháp đề xuất được phân chia thành hai nhóm:
- Nhóm giải pháp ngắn hạn ứng phó dịch bệnh:
- Ưu tiên lưu thông hàng hóa nông sản chính vụ, thiết lập cơ chế kiểm soát dịch thống nhất giữa các địa phương để tránh ách tắc tại các trạm kiểm dịch;
- Ưu tiên tiêm vắc-xin phòng chống dịch bệnh cho lực lượng tham gia chuỗi vận chuyển, lưu thông nông sản;
- Đẩy mạnh bán hàng qua hệ thống trực tuyến kết hợp với giám sát chặt chẽ chất lượng, tem nhãn truy xuất nguồn gốc để giữ vững niềm tin của người tiêu dùng;
- Tổ chức các hội nghị kết nối cung cầu trực tiếp và trực tuyến giữa người sản xuất, HTX với hệ thống phân phối siêu thị và doanh nghiệp chế biến.
- Nhóm giải pháp chiến lược dài hạn:
- Phát triển và mở rộng thị trường: Nâng cao năng lực thu thập và phân tích thông tin thị trường của Sở Công Thương Hưng Yên; tổ chức hội thảo, tọa đàm định kỳ với các Tham tán Thương mại và Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài; hình thành các tổ chức dịch vụ tư vấn pháp lý và thị trường thương mại cho nông dân và doanh nghiệp.
- Tái cơ cấu sản xuất gắn với xây dựng thương hiệu: Bố trí cơ cấu cây trồng theo vùng chuyên canh điển hình đã phát huy hiệu quả kinh tế cao (như mô hình vải lai chín sớm Tam Đa - Phù Cừ quy mô 250 ha VietGAP cho thu nhập 200–250 triệu đồng/ha/năm, gấp 3 lần cấy lúa; vùng nhãn muộn Khoái Châu 1.600 ha thu 250–300 triệu đồng/ha/năm; vùng chuối Khoái Châu 910 ha thu 300 triệu đồng/ha/năm; vùng cây có múi 716 ha thu 300–400 triệu đồng/ha/năm).
- Đầu tư công nghệ chế biến sâu: Đầu tư chế biến nông sản (long nhãn, bột nghệ, chuối sấy) nhằm giảm bớt áp lực mùa vụ tươi sống, giảm chi phí vận chuyển thô và nâng cao giá trị gia tăng.
- Đầu tư khoa học - công nghệ: Tăng tỷ lệ kinh phí cho hoạt động khoa học công nghệ của tỉnh; ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ di truyền, công nghệ tế bào và vi sinh vật để chọn tạo giống năng suất cao; xây dựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các dữ liệu thực tế về sản lượng, diện tích và hoạt động xúc tiến tiêu thụ nông sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018–2020. Kết quả khảo sát số liệu sản xuất nông sản chủ lực được tổng hợp trong bảng sau:
| Tên nông sản chủ lực |
Diện tích / Quy mô |
Sản lượng ghi nhận |
Hiệu quả kinh tế / Đặc điểm tiêu biểu |
| Nhãn lồng Hưng Yên |
4.665 ha (2020); vùng tập trung 3.200 ha |
46.207 tấn (2020); năm 2018 đạt 42.300 tấn |
25–30% đạt tiêu chuẩn nhãn quà; vùng Khoái Châu đạt doanh thu 250–300 triệu đ/ha/năm |
| Cam, quýt (cây có múi) |
2.084 ha (2020); năm 2018 đạt 3.115 ha |
35.528 tấn (2020); năm 2018 đạt 28.900 tấn |
Trồng tập trung tại Khoái Châu, Văn Giang, TP. Hưng Yên; thu nhập đạt 300–400 triệu đ/ha/năm |
| Chuối tiêu hồng |
2.625 ha (2020); năm 2018 đạt 2.340 ha |
70.160 tấn (2020); năm 2018 đạt 48.500 tấn |
Tập trung vùng đất bãi ven sông (Khoái Châu, Kim Động); doanh thu đạt 300 triệu đ/ha/năm |
| Vải lai chín sớm Phù Cừ |
400 ha (toàn huyện); xã Tam Đa đạt 250 ha |
Khoảng 6.500 tấn/năm |
Thu hoạch sớm hơn 1 tháng so với vải chính vụ; thu nhập đạt 200–250 triệu đ/ha/năm (gấp 3 lần cấy lúa) |
| Mật ong hoa nhãn |
3.000 ha nhãn nuôi ong; trên 10.000 đàn ong |
100 tấn mật/năm |
Giá trị doanh thu đạt trên 10 tỷ đồng/năm |
| Nghệ vàng Khoái Châu |
200 ha |
Khoảng 8.400 tấn/năm |
Tập trung tại các xã Chí Tân, Thuần Hưng, Đại Hưng |
| Chăn nuôi lợn thịt |
629.000 con (2018); khoảng 1.500 trang trại |
111.000 tấn thịt hơi (2018) |
Tỷ lệ nạc trên 80% tổng đàn; năm 2021 thịt hơi các loại đạt trên 74.000 tấn |
Về mặt giải pháp và chính sách, tác giả đã hệ thống hóa các kết quả cụ thể trong việc triển khai công cụ xúc tiến của tỉnh năm 2021:
- Cung cấp dữ liệu về việc hỗ trợ 1.000 tem truy xuất nguồn gốc cho 70 đơn vị sản xuất, kinh doanh;
- Triển khai 03 đề án xúc tiến thương mại địa phương với tổng kinh phí hỗ trợ 140 triệu đồng;
- Đề xuất mô hình phân loại giải pháp kết hợp giữa tháo gỡ điểm nghẽn lưu thông trước mắt (tiêm phòng dịch cho tài xế, tiêu thụ trực tuyến) và định hướng chiến lược đến năm 2025 (liên kết với Thương vụ nước ngoài, chế biến sâu, ứng dụng công nghệ sinh học).
Về đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu: Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây về kinh tế Hưng Yên chủ yếu tập trung vào chính sách thu hút đầu tư và phát triển khu phức hợp công nghiệp - đô thị, trong khi các công trình nghiên cứu toàn diện về xúc tiến tiêu thụ nông sản của tỉnh hầu như chưa có, hoặc chỉ dừng lại ở các chương trình, kế hoạch ngắn hạn của địa phương. Khóa luận là một trong những công trình chuyên biệt tiếp cận có hệ thống về công tác xúc tiến tiêu thụ nông sản tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động trực tiếp của dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận diện các giới hạn nghiên cứu:
- Do hạn chế về mặt thời gian và khả năng tiếp cận thực địa, việc đánh giá chủ yếu dựa vào các báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước và phương pháp quan sát; chưa tiến hành các khảo sát định lượng chuyên sâu trên mẫu lớn đối với người tiêu dùng cuối cùng hoặc các trung gian phân phối ngoài tỉnh.
- Một số giải pháp về sàn thương mại điện tử và công nghệ cao mới dừng ở mức định hướng khung chính sách, chưa xây dựng chi tiết mô hình tài chính và chi phí triển khai cụ thể cho từng chuỗi ngành hàng.
Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu (theo trình bày tại mục 3.3):
- Tiếp tục nghiên cứu, dự báo tình hình phát triển nông nghiệp và diễn biến thị trường nông sản trong bối cảnh các biến động bất thường của dịch bệnh;
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và các nền tảng công nghệ số chuyên sâu trong chuỗi cung ứng và tiêu thụ nông sản;
- Nghiên cứu mô hình phát triển nông nghiệp bền vững kết hợp giữa hiện đại hóa - công nghiệp hóa và nâng cao năng lực chế biến sâu tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Thương mại, Kinh tế nông nghiệp thực hiện các đề tài nghiên cứu về xúc tiến thương mại nông sản cấp địa phương;
- Cán bộ quản lý tại các Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Xúc tiến thương mại các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng trong việc xây dựng kế hoạch kết nối cung cầu và hỗ trợ nông sản mùa vụ;
- Ban quản trị các hợp tác xã, doanh nghiệp bao tiêu nông sản trong việc xây dựng quy trình dán tem truy xuất nguồn gốc, đăng ký nhãn hiệu tập thể và tiếp cận các kênh phân phối hiện đại.
Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu gồm: hệ thống số liệu chi tiết về diện tích, sản lượng các cây ăn quả chủ lực của tỉnh Hưng Yên tại Chương 2; và khung lý thuyết phân định rõ chức năng xúc tiến thương mại giữa cấp Chính phủ và tổ chức xúc tiến theo quy định của Luật Thương mại năm 2005 tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và mô hình lý thuyết nào để làm rõ khái niệm xúc tiến thương mại?
Khóa luận vận dụng mô hình Marketing Mix (4P) kết hợp định nghĩa của Jerome và William (2009) trong giáo trình Essentials of Marketing. Về mặt pháp lý, tác giả căn cứ trực tiếp vào Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, cụ thể là Khoản 10 Điều 3 (định nghĩa xúc tiến thương mại), Điều 88 (khái niệm khuyến mại), Điều 92 (các nguyên tắc bắt buộc khi khuyến mại), Điều 117 (trưng bày, giới thiệu hàng hóa) và Điều 129 (hội chợ, triển lãm thương mại).
2. Tổng diện tích cây ăn quả và sản lượng một số nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, diện tích cây lâu năm của tỉnh đạt 15.170 ha (tăng 8,33% so với 2019), trong đó có hơn 13.000 ha cây ăn quả và hoa cây cảnh với sản lượng gần 200.000 tấn. Một số nông sản chủ lực đạt quy mô: nhãn lồng đạt diện tích 4.665 ha, sản lượng 46.207 tấn; cam quýt đạt 2.084 ha, sản lượng 35.528 tấn; chuối đạt 2.625 ha, sản lượng 70.160 tấn; mật ong hoa nhãn đạt 100 tấn mật/năm (trên 10.000 đàn ong).
3. Tỉnh Hưng Yên đã triển khai các đề án xúc tiến thương mại và ứng dụng công nghệ nào trong năm 2021?
Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên đã phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển thương mại điện tử năm 2021, đưa sản phẩm lên "gian hàng Việt trực tuyến", hỗ trợ doanh nghiệp giải pháp blockchain truy xuất nguồn gốc và cấp 1.000 tem truy xuất nguồn gốc cho 70 đơn vị; phê duyệt 03 đề án xúc tiến thương mại địa phương với kinh phí hỗ trợ 140 triệu đồng; và lập đề án Hội chợ Nông sản vùng đồng bằng sông Hồng năm 2021.
4. Mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nào tại Hưng Yên được tác giả phân tích như một điển hình về hiệu quả kinh tế?
Điển hình tiêu biểu là mô hình chuyển đổi toàn bộ diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang trồng cây vải lai chín sớm tại thôn Tam Đa, xã Tam Đa, huyện Phù Cừ. Mô hình mở rộng lên quy mô 250 ha chăm sóc theo quy trình VietGAP, đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu "Vải lai chín sớm Phù Cừ", cho thu hoạch quả sớm hơn nửa tháng đến một tháng so với vải chính vụ, mang lại thu nhập từ 200 đến 250 triệu đồng/ha/năm (gấp khoảng 3 lần so với cấy lúa).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp ngắn hạn cấp bách nào để giải quyết khó khăn tiêu thụ nông sản trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19?
Các giải pháp ngắn hạn gồm: thiết lập quy chế quản lý thống nhất giữa các địa phương để nông sản chính vụ lưu thông thuận lợi qua các trạm kiểm soát kiểm dịch; ưu tiên tiêm phòng dịch cho các đối tượng tham gia vận chuyển; đẩy mạnh kênh bán lẻ trực tuyến gắn với bảo đảm tem nhãn truy xuất nguồn gốc; và tăng cường tổ chức các hội nghị kết nối cung cầu trực tiếp/trực tuyến giữa các nhà sản xuất với các hệ thống phân phối lớn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Trang đã phản ánh tương đối hệ thống thực trạng sản xuất và hoạt động xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018–2020. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thống kê kết hợp đối chiếu các quy định của Luật Thương mại năm 2005, công trình đã chỉ ra được các điểm nghẽn về thị trường, chất lượng đồng đều và trở ngại lưu thông trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Hệ thống giải pháp được đề xuất gồm hai phân kỳ ngắn hạn và dài hạn đến năm 2025, tập trung vào tháo gỡ khâu lưu thông, tái cơ cấu vùng sản xuất gắn với nhãn hiệu, đầu tư chế biến sâu và ứng dụng khoa học - công nghệ nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản địa phương.