Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, xây dựng nông thôn mới (NTM) gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) nông nghiệp, nông thôn là chủ trương trọng tâm nhằm thay đổi diện mạo khu vực ngoại thành, xóa bỏ rào cản và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn. Trong hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn (CSHT - GTNT) giữ vai trò huyết mạch, chi phối trực tiếp đến chi phí lưu thông hàng hóa, khả năng tiếp cận dịch vụ công và đời sống dân sinh. Tuy nhiên, việc đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi nguồn lực tài chính tại các vùng nông thôn thuần nông thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu hụt.
Xã Đông Hoàng là một xã đồng bằng thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa, có nền kinh tế thuần nông với phần lớn dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Dù chính quyền và nhân dân địa phương đã có nhiều nỗ lực cải tạo mạng lưới đường giao thông, quá trình thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn: khả năng huy động vốn hạn hẹp, tiến độ thi công kéo dài, kỹ thuật xây dựng còn hạn chế và chất lượng nhiều công trình chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển dài hạn. Trước yêu cầu hoàn thiện tiêu chí giao thông trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, tác giả Nguyễn Thị Hương (ngành Kế hoạch Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn xã Đông Hoàng huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2014".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
- Phân tích thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn xã Đông Hoàng trong giai đoạn 2010 – 2014.
- Đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Đông Hoàng giai đoạn 2010 – 2014.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Đông Hoàng đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động đầu tư, huy động và quản lý vốn phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 5 năm (2010 – 2014), định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác lập kế hoạch, huy động vốn ngân sách và sức dân, tiến độ thực hiện, chất lượng công trình và công tác quản lý đầu tư CSHT - GTNT theo chuẩn tiêu chí NTM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết kinh tế học phát triển và tài chính công áp dụng vào lĩnh vực đầu tư hạ tầng nông thôn. Hệ thống lý luận tập trung vào các nội dung cốt lõi:
- Khái niệm và đặc điểm cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ điều kiện vật chất, kỹ thuật và kiến trúc làm nền tảng cho hoạt động kinh tế - xã hội, chia thành hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội. CSHT - GTNT bao gồm mạng lưới đường huyện, đường xã, đường thôn xóm, cầu, cống, bến phà, đường mòn và công trình phụ trợ. Hệ thống này có 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu: tính hệ thống và đồng bộ; tính tiên phong định hướng; tính vùng và địa phương rõ nét; tính xã hội và công cộng cao (gắn liền nguyên tắc quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ).
- Lý thuyết đầu tư phát triển: Đầu tư được xem xét dưới ba góc độ: góc độ nguồn lực (phối hợp các nguồn lực vì mục tiêu tương lai), góc độ tài chính (chuỗi chi tiêu để nhận dòng thu hồi vốn và sinh lời) và góc độ tiêu dùng (sự đánh đổi mức tiêu dùng hiện tại lấy mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai).
- Các mô hình kinh tế được áp dụng:
- Mô hình cân đối tổng cung - tổng cầu (AD - AS): Trong ngắn hạn, đầu tư làm dịch chuyển đường tổng cầu sang phải ($AD_0 \rightarrow AD_1$), làm tăng sản lượng ($Y_0 \rightarrow Y_1$) và mức giá ($PL_0 \rightarrow PL_1$). Trong dài hạn, khi năng lực sản xuất mới đi vào vận hành, tổng cung dịch chuyển sang phải ($S_0 \rightarrow S_1$), đưa mức giá xuống ($P_1 \rightarrow P_2$) và tăng sản lượng ($Q_1 \rightarrow Q_2$).
- Hệ số hiệu quả vốn đầu tư (ICOR): Biểu diễn mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế qua công thức:
$$ICOR = \frac{I}{\Delta GDP} \iff I = ICOR \times \Delta GDP$$
- Đẳng thức vĩ mô nền kinh tế đóng: Mối quan hệ tích lũy và đầu tư thể hiện qua $GDP = C + I = C + S \implies I = S$, chứng minh tiết kiệm nội bộ và thu nhập địa phương quyết định quy mô vốn tái đầu tư vào hạ tầng.
- Khung pháp lý và cơ sở thực tiễn: Khóa luận sử dụng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (đặc biệt là tiêu chí số 2 về giao thông đường bộ); tổng kết thực tiễn phong trào làm đường giao thông tại huyện Triệu Sơn (với Kế hoạch 64 của UBND huyện), huyện Ngọc Lặc và huyện Đông Sơn (nơi ngân sách nhà nước tài trợ 87,25% tổng vốn GTNT giai đoạn 2010 – 2013).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế học thực nghiệm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ các văn bản hành chính, báo cáo tài chính và hồ sơ kỹ thuật tại Phòng Kế toán tổng hợp, Ban Địa chính, Ban Nông nghiệp của UBND xã Đông Hoàng; báo cáo tổng kết của UBND huyện Đông Sơn.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích động thái qua chuỗi thời gian, tính tốc độ tăng trưởng bình quân, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá tỷ lệ hoàn thành tiêu chuẩn kỹ thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
Chương này dành cho việc tổng quan hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn:
- Hệ thống hóa các khái niệm về cơ sở hạ tầng, kết cấu hạ tầng nông thôn và CSHT - GTNT. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa "hệ thống giao thông nông thôn" (bao gồm hạ tầng, phương tiện và con người) và "cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn" (yếu tố vật chất - kỹ thuật).
- Phân tích vai trò của đầu tư phát triển thông qua tác động hai mặt đến ổn định kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy khoa học công nghệ và vai trò của hệ số ICOR.
- Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa CSHT - GTNT và CNH - HĐH: GTNT hạ thấp chi phí vận chuyển, giảm hao hụt nông sản, mở rộng diện tích thâm canh, hỗ trợ mạng lưới y tế, giáo dục và chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Ngược lại, kinh tế nông thôn tăng trưởng giúp tăng tích lũy cư dân ($S$), tạo nguồn lực đóng góp ngược lại cho hạ tầng ($I$).
- Tổng kết bài học thực tiễn từ tỉnh Thanh Hóa: Mô hình tại huyện Triệu Sơn (cứng hóa 550 km đường trong 5 năm, đạt 45,8% toàn huyện nhờ phát động chiến dịch mùa khô 2011 – 2012 và cơ chế công khai tài chính); phong trào thanh niên làm đường tại huyện Ngọc Lặc; cơ cấu vốn đầu tư GTNT huyện Đông Sơn giai đoạn 2010 – 2013 (ngân sách nhà nước chiếm 87,25%, trong đó Trung ương hỗ trợ 26,75%, Tỉnh 35,29%, Huyện 25,21%) và bài học hiến đất làm đường tại các xã Đông Ninh, Đông Anh.
Chương II: Thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Đông Hoàng – huyện Đông Sơn – tỉnh Thanh Hóa
Tác giả đi sâu phân tích toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu đầu tư thực tế tại địa bàn nghiên cứu:
- Đặc điểm tự nhiên: Xã có diện tích 514,98 ha, cách thành phố Thanh Hóa 12 km, có Quốc lộ 47 và Tỉnh lộ 521 chạy qua. Địa chất nền đất ổn định, địa hình tương đối bằng phẳng, chịu khí hậu nhiệt đới gió mùa (lượng mưa 1.600 – 1.900 mm/năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 gây úng cục bộ).
- Hiện trạng đất đai và kinh tế: Đất nông nghiệp chiếm 64,47% (331,99 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 34,96% (180,03 ha, trong đó đất hạ tầng chiếm 96,24 ha). Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã tăng dần từ 11% (2010) lên 15,5% (2014); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 13,5 triệu đồng lên 21,5 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: nông lâm nghiệp giảm từ 75% xuống 45%, tiểu thủ công nghiệp tăng lên 27% (nhờ nghề chế tác đá trang sức với 32 cơ sở thu hút 687 lao động), dịch vụ - thương mại đạt 28%.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Dân số trung bình (người) |
5.526 |
5.716 |
5.766 |
5.818 |
5.965 |
| Lao động trong độ tuổi (người) |
2.465 |
2.588 |
2.658 |
2.785 |
2.876 |
| Tỷ lệ lao động/dân số (%) |
44,61 |
45,27 |
46,09 |
47,87 |
48,21 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) |
11,0 |
12,5 |
13,3 |
14,5 |
15,5 |
| Tổng giá trị sản xuất (tỷ đồng) |
44,06 |
56,66 |
62,78 |
70,05 |
— |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/năm) |
13,5 |
15,5 |
17,0 |
19,5 |
21,5 |
| Tỷ trọng Nông lâm nghiệp (%) |
75 |
70 |
63 |
55 |
45 |
| Tỷ trọng Công nghiệp - TTCN (%) |
15 |
15 |
17 |
20 |
27 |
| Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ (%) |
10 |
15 |
20 |
25 |
28 |
- Thực trạng ngân sách xã và chi cho GTNT: Ngân sách xã thặng dư, chênh lệch thu - chi tăng từ 850 triệu đồng (2010) lên 2.605 triệu đồng (2014). Tỷ lệ chi ngân sách cho giao thông nông thôn tăng dần từ 44,41 triệu đồng (1,22% tổng chi) năm 2010 lên 79,75 triệu đồng (1,65% tổng chi) năm 2013, đạt tốc độ tăng bình quân 14,58%/năm.
| Chỉ tiêu ngân sách xã Đông Hoàng |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
Tăng bình quân (%) |
| Chi NSNN cho phát triển GTNT (triệu đồng) |
44,41 |
58,74 |
69,68 |
79,75 |
76,55 |
14,58% |
| Tỷ lệ chi GTNT / Tổng chi ngân sách (%) |
1,22 |
1,40 |
1,47 |
1,65 |
1,50 |
5,30% |
- Hiện trạng mạng lưới giao thông và so sánh tiêu chí NTM:
- Đường trục xã, liên xã: Chiều dài 5,73 km, đã cứng hóa 100%, tuy nhiên nền và mặt đường chưa đạt quy chuẩn Quyết định 491/QĐ-TTg (quy định $B_n = 6,5\text{ m}, B_m = 3,5\text{ m}$).
- Đường thôn, xóm: Tổng chiều dài 21,1 km, đã cứng hóa 85%, mặt đường chưa đạt chuẩn kích thước quy định ($B_m = 3\text{ m}, B_n = 4\text{ m}$).
- Hạ tầng thủy lợi liên quan: Mạng lưới kênh mương 48,5 km mới chỉ cứng hóa được 4,1 km (đạt 8,4%).
- Đánh giá chung: Đạt được kết quả mở rộng mạng lưới và tăng tỷ lệ cứng hóa nhờ chính sách hỗ trợ xi măng và huy động ngày công; tuy nhiên tải trọng thiết kế còn thấp, thiếu cống thoát nước gây sụt lún vào mùa mưa (tháng 8 – 11), tiến độ thi công một số công trình bị chậm do phụ thuộc vào mức đóng góp thực tế của người dân.
Chương III: Định hướng và một số giải pháp cơ bản nâng cao đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Đông Hoàng từ nay đến 2020
Tác giả đề ra định hướng bám sát mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã Đông Hoàng giai đoạn 2015 – 2020:
- Quan điểm và mục tiêu: Đầu tư phát triển mạng lưới đường giao thông đồng bộ, thông suốt, đạt chuẩn tiêu chí số 2 theo Quyết định 491/QĐ-TTg; ưu tiên kết nối liên xã và mở rộng mặt cắt đường liên thôn nhằm phục vụ các phương tiện cơ giới tải trọng nhẹ và trung bình.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Huy động nguồn vốn: Kết hợp ngân sách xã với vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Trung ương, Tỉnh và Huyện; khai thác nguồn thu từ quỹ đất; đẩy mạnh xã hội hóa, kêu gọi con em xa quê thành đạt và các doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp (chế tác đá, mộc, may) đóng góp kinh phí.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn: Lập danh mục dự án ưu tiên, tránh đầu tư dàn trải; phân bổ vốn dứt điểm cho từng hạng mục công trình; thực hiện thanh quyết toán minh bạch.
- Nâng cao tổ chức quản lý dự án: Tăng cường vai trò của Ban giám sát cộng đồng; giám sát chặt chẽ chất lượng vật liệu (xi măng, cát, đá) và quy trình đầm nén mặt đường; xử lý nghiêm sai phạm về chất lượng công trình.
- Tăng cường phối hợp liên ngành và cộng đồng: Thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng"; vận động người dân tự nguyện hiến đất mở rộng hành lang đường giao thông mà không yêu cầu đền bù mặt bằng.
- Giải pháp cơ chế chính sách: Hoàn thiện quy hoạch giao thông xã gắn với quy hoạch nông thôn mới tổng thể; chuẩn hóa hồ sơ thiết kế mẫu đường giao thông nông thôn cho từng cấp đường.
- Giải pháp an toàn giao thông và môi trường: Đào rãnh thoát nước dọc tuyến đường để tránh ngập úng mùa lũ làm hỏng nền đường; lắp đặt hệ thống biển báo, quy định tải trọng xe cơ giới lưu thông trên các trục đường thôn; kết hợp trồng cây xanh bảo vệ taluy.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực nghiệm về kinh tế hạ tầng tại địa phương:
- Số liệu cụ thể về kết quả đạt được:
- Xác lập được bức tranh chi tiết về mạng lưới giao thông xã Đông Hoàng: 100% đường trục xã (5,73 km) và 85% đường thôn xóm (21,1 km) đã được bê tông hóa/cứng hóa.
- Phản ánh tốc độ gia tăng ngân sách địa phương đầu tư cho GTNT: vốn chi trực tiếp từ ngân sách xã tăng từ 44,41 triệu đồng (2010) lên 76,55 triệu đồng (2014), với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,58%/năm.
- Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế song hành cùng mở rộng hạ tầng: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 75% xuống 45%, tạo tiền đề nâng thu nhập bình quân đầu người của xã từ 13,5 triệu đồng lên 21,5 triệu đồng/năm.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi của địa phương là mở rộng nền - mặt đường để đạt chuẩn Quyết định 491/QĐ-TTg thông qua cơ chế tự nguyện hiến đất và giám sát cộng đồng.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là tài liệu phân tích hệ thống đầu tiên về hiệu quả đầu tư công vào hạ tầng giao thông ở quy mô cấp xã tại Đông Hoàng, chỉ ra điểm nghẽn giữa tỷ lệ cứng hóa mặt đường (đã đạt mức cao) với tiêu chuẩn kỹ thuật mặt cắt ngang (chưa đạt chuẩn tiêu chí NTM).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự thừa nhận đề tài thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập có hạn và năng lực nghiên cứu bước đầu, do đó chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thống kê thứ cấp được cung cấp bởi các phòng ban của UBND xã Đông Hoàng. Nghiên cứu chưa triển khai được điều tra xã hội học chuyên sâu bằng bảng hỏi (survey) đối với các hộ nông dân về mức độ hài lòng hoặc khả năng chi trả (WTP - Willingness to Pay) cho các tuyến đường xóm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát thực nghiệm định lượng về hiệu quả kinh tế - xã hội đối với từng dự án đường cụ thể (phân tích chi phí - lợi ích xã hội CBA); đánh giá định lượng tác động của mạng lưới GTNT đến việc hình thành chuỗi giá trị nông sản và phát triển làng nghề chế tác đá trang sức của xã Đông Hoàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp tham khảo về cấu trúc bài nghiên cứu thực trạng cấp xã, phương pháp xử lý số liệu thu - chi ngân sách và kỹ năng kết nối lý luận đầu tư phát triển với bài toán địa phương.
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ chuyên trách Địa chính - Xây dựng, Kế toán ngân sách cấp xã có thể tham khảo phương pháp rà soát, đánh giá tiêu chí số 2 (giao thông) theo Bộ tiêu chí NTM, cũng như kinh nghiệm huy động các nguồn lực đóng góp trong nhân dân thông qua quy ước, hương ước làng xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Mạng lưới đường giao thông nông thôn xã Đông Hoàng đã đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg chưa?
Chưa đạt chuẩn hoàn toàn. Dù tỷ lệ cứng hóa đạt cao (100% đối với 5,73 km đường trục xã và 85% đối với 21,1 km đường thôn xóm), bề rộng mặt cắt ngang và nền đường của cả hai hệ thống này vẫn chưa đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ($B_n = 6,5\text{ m}, B_m = 3,5\text{ m}$ cho đường trục xã và $B_m = 3\text{ m}, B_n = 4\text{ m}$ cho đường thôn xóm).
2. Tỷ lệ chi ngân sách xã Đông Hoàng cho giao thông nông thôn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi ngân sách giai đoạn 2010 – 2014?
Tỷ lệ chi ngân sách xã dành cho phát triển GTNT dao động từ 1,22% đến 1,65% tổng chi ngân sách xã qua các năm (năm 2010: 1,22%; năm 2011: 1,40%; năm 2012: 1,47%; năm 2013: 1,65%; năm 2014: 1,50%). Tốc độ tăng trưởng bình quân của nguồn chi này đạt 14,58%/năm.
3. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển GTNT trên địa bàn toàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2010 – 2013 được phân bổ như thế nào?
Nguồn vốn ngân sách nhà nước tài trợ chiếm tới 87,25% tổng số vốn đầu tư phát triển GTNT trên địa bàn toàn huyện Đông Sơn giai đoạn 2010 – 2013, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ chiếm 26,75%, Ngân sách Tỉnh hỗ trợ chiếm 35,29% và Ngân sách Huyện chiếm 25,21%. Nguồn vốn NSNN các cấp đầu tư cho GTNT huyện tăng bình quân hơn 13%/năm.
4. Khó khăn tự nhiên lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đường GTNT tại xã Đông Hoàng là gì?
Đó là đặc điểm địa hình có nhiều vùng thấp trũng kết hợp với chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Lượng mưa trung bình năm lớn (1.600 – 1.900 mm), mùa mưa tập trung trùng với mùa bão từ tháng 8 đến tháng 11 gây ngập úng cục bộ, làm sụt lún nền đường và làm giảm nghiêm trọng khả năng chịu tải của các tuyến đường GTNT vốn chưa có hệ thống rãnh thoát nước đồng bộ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hương đã phản ánh hệ thống thực trạng đầu tư và phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại xã Đông Hoàng trong giai đoạn 2010 – 2014. Qua việc kết hợp khung lý thuyết kinh tế đầu tư với các dữ liệu thống kê ngân sách và hiện trạng kỹ thuật địa phương, công trình đã làm rõ những thành tựu về tỷ lệ cứng hóa mặt đường cùng những rào cản về quy chuẩn mặt cắt ngang và khả năng cân đối nguồn vốn. Các định hướng và giải pháp được đề xuất bám sát mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quy hoạch và quản lý đầu tư công tại chính quyền cấp cơ sở.