Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ sau khủng hoảng tài chính, tỉnh Bắc Ninh đã vươn lên trở thành một trong những trung tâm công nghiệp quy mô lớn tại khu vực phía Bắc. Sự hình thành và mở rộng của hàng loạt khu công nghiệp trọng điểm như Tiên Sơn, Quế Võ, VSIP, Yên Phong đã thu hút hàng ngàn doanh nghiệp trong nước và quốc tế, kéo theo nhu cầu vốn tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng vọt. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của cộng đồng doanh nghiệp địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản cố hữu như quy mô vốn mỏng, hồ sơ tài chính chưa minh bạch và năng lực cung cấp tài sản bảo đảm còn hạn chế. Về phía các tổ chức tín dụng, áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi ngân hàng phải vừa mở rộng thị phần cho vay, vừa kiểm soát nghiêm ngặt rủi ro tín dụng.

Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Đạt thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Phương, đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng, xác định các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh với dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được lượng hóa qua các chỉ tiêu tài chính then chốt: quy mô tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng trưởng từ 1.687 tỷ đồng năm 2016 lên 2.687 tỷ đồng năm 2018, dư nợ cho vay doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định 20% mỗi năm, tỷ lệ nợ xấu được kéo giảm mạnh từ 1,04% xuống chỉ còn 0,33%, và lợi nhuận kinh doanh năm 2018 đạt 53,27 tỷ đồng. Những thành tựu này tạo tiền đề vững chắc cho việc định hình chiến lược tín dụng doanh nghiệp bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết tín dụng ngân hàng hiện đại. Hoạt động tín dụng được xác định là cơ chế tập trung và phân phối lại nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, vận hành trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Luận văn vận dụng mô hình đánh giá hiệu quả tín dụng doanh nghiệp toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa mở rộng quy mô tăng trưởng (thể hiện qua doanh số cho vay, số lượt khách hàng, số dư nợ) và kiểm soát chất lượng tín dụng (thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và mức độ an toàn vốn).

Các khái niệm cốt lõi trong nghiên cứu được chuẩn hóa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cụ thể:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại, cấp tín dụng và hoạt động cho vay theo quy định tại Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.
  • Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Quy định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống Agribank theo Quyết định số 838/QĐ-HĐTV-KHDN ban hành ngày 22/07/2017.

Các phương thức cho vay doanh nghiệp chủ đạo được phân tích bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn và cho vay thấu chi, giúp đáp ứng linh hoạt chu kỳ kinh doanh của từng phân khúc khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ của Phòng Kế hoạch nguồn vốn Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018), cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi chi tiết từ ngày 20/11/2018 đến ngày 31/12/2018. Cỡ mẫu khảo sát là toàn bộ 115 doanh nghiệp đang có dư nợ tín dụng tại chi nhánh tính đến ngày 31/12/2018. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn bộ tổng thể (không lấy mẫu ngẫu nhiên), bao gồm 44 Công ty TNHH (chiếm 38,26%), 38 Công ty Cổ phần (chiếm 33,04%) và 33 Doanh nghiệp tư nhân (chiếm 28,69%). Việc chọn mẫu toàn bộ giúp loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác 100% tiếng nói của khách hàng vay vốn tại chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh đối chiếu theo chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan sự dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn, biến động quy mô dư nợ, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với quy trình, thái độ phục vụ và thời gian xử lý hồ sơ vay vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc qua các năm. Nguồn vốn huy động tăng từ 1.121,33 tỷ đồng năm 2016 lên 1.358,13 tỷ đồng năm 2017 (tăng 21,12%) và đạt 1.691,51 tỷ đồng năm 2018 (tăng 24,55% so với năm 2017). Tổng dư nợ cho vay năm 2016 đạt 1.687 tỷ đồng, năm 2017 đạt 2.181 tỷ đồng (tăng 26%) và năm 2018 đạt 2.687 tỷ đồng (tăng 23,2%). Trong đó, dư nợ khách hàng doanh nghiệp luôn duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn 20% mỗi năm, lần lượt tăng thêm 285 tỷ đồng trong năm 2017 và 342 tỷ đồng trong năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu cho vay tập trung chủ yếu vào kỳ hạn ngắn hạn và loại hình Công ty TNHH. Về kỳ hạn nợ, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với doanh số năm 2016 đạt 1.143 tỷ đồng và đạt mức 1.572 tỷ đồng năm 2018, trong khi cho vay trung và dài hạn tăng từ 238 tỷ đồng lên 429 tỷ đồng. Về thành phần kinh tế, doanh số cho vay Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44 doanh nghiệp vay vốn (38,26%), tiếp đến là Công ty Cổ phần với 38 doanh nghiệp (33,04%) và Doanh nghiệp tư nhân với 33 doanh nghiệp (28,69%).

Thứ ba, chất lượng tín dụng được kiểm soát xuất sắc, nợ xấu giảm sâu qua từng năm. Quy mô nợ xấu giảm từ 18 tỷ đồng năm 2016 xuống 12 tỷ đồng năm 2017 (giảm 33,3%) và chỉ còn 9 tỷ đồng năm 2018 (giảm 25%). Tương ứng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 1,04% năm 2016 xuống 0,55% năm 2017 và đạt mức rất an toàn là 0,33% vào năm 2018.

Thứ tư, kết quả lợi nhuận và cơ cấu thu nhập cho thấy sự phụ thuộc lớn vào mảng tín dụng. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 38,24 tỷ đồng, năm 2017 đạt 45,83 tỷ đồng (tăng 19,85%) và năm 2018 đạt 53,27 tỷ đồng (tăng 16,23%). Tuy nhiên, thu từ lãi cho vay luôn chiếm trên 95% tổng thu nhập (năm 2016 chiếm 96,21% với 172,28 tỷ đồng; năm 2018 chiếm 95,86% với 256,94 tỷ đồng), trong khi thu từ dịch vụ ngoài lãi mới đạt 6,58 tỷ đồng năm 2018.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tín dụng và sự suy giảm của tỷ lệ nợ xấu (từ 1,04% xuống 0,33%) phản ánh việc chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc quy trình thẩm định 8 bước theo Quyết định số 838/QĐ-HĐTV-KHDN. Chi nhánh đã tận dụng tốt lợi thế mạng lưới, vị trí giao dịch trung tâm thành phố và sự hỗ trợ từ các chính sách vĩ mô như Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 339/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh về quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tuy vậy, kết quả nghiên cứu cũng bộc lộ những điểm nghẽn lớn. Danh mục sản phẩm tín dụng còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào cho vay từng lần và cho vay hạn mức đối với khoảng 65 doanh nghiệp truyền thống. Hoạt động marketing và tiếp thị số còn mờ nhạt, khiến các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh hay bán chéo dịch vụ chưa tiếp cận được nhiều doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp phụ trợ trên địa bàn. So với các mô hình ngân hàng tiên tiến như Siam Commercial Bank hay Bank of New York, Agribank Bắc Ninh chưa khai thác tối đa việc phân tích dữ liệu lớn và đóng gói sản phẩm tích hợp. Các dữ liệu này hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng để theo dõi biến động dư nợ cùng tỷ lệ nợ xấu, hoặc thông qua bảng cơ cấu doanh số cho vay theo loại hình sở hữu nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định phân bổ hạn mức tín dụng chuẩn xác hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và linh hoạt hóa điều kiện cho vay: Ban Giám đốc cùng Phòng Khách hàng doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng phân loại theo từng nhóm ngành nghề (sản xuất công nghiệp phụ trợ, thương mại dịch vụ, làng nghề truyền thống). Chủ động áp dụng cơ chế cấp tín dụng linh hoạt đối với các doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản thế chấp truyền thống thông qua việc quản lý dòng tiền thanh toán qua tài khoản. Mục tiêu đặt ra là nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ khách hàng doanh nghiệp lên mức 22% đến 25% mỗi năm trong giai đoạn 2019 - 2022.

  2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và đẩy mạnh bán chéo dịch vụ: Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng Khách hàng doanh nghiệp cần phối hợp thiết kế các gói sản phẩm tích hợp bao gồm: cho vay tài trợ chuỗi cung ứng, thấu chi tài khoản doanh nghiệp, thanh toán quốc tế, phát hành thư bảo lãnh và dịch vụ trả lương qua thẻ. Mục tiêu cụ thể là gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi từ hoạt động dịch vụ lên mức 8% đến 10% trong tổng thu nhập của chi nhánh vào năm 2021.

  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và áp dụng hệ thống KPI: Phòng Tổ chức hành chính chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng thẩm định tài chính chuyên sâu, phân tích dòng tiền và đánh giá rủi ro dự án cho đội ngũ 68 cán bộ nhân viên. Đồng thời, triển khai áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cốt yếu (KPI) và thẻ điểm cân bằng (BSC) từ quý II/2019 nhằm tạo động lực thi đua, nâng cao năng suất xử lý hồ sơ tín dụng thêm 30%.

  4. Tối ưu hóa quy trình thủ tục và đẩy mạnh tiếp thị số: Ban Giám đốc chỉ đạo rà soát, cắt giảm các bước trung gian không cần thiết trong lưu đồ quy trình cho vay 8 bước, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ từ 5 ngày làm việc xuống dưới 3 ngày làm việc đối với các khoản vay hạn mức. Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung (CRM) để phân tích nhu cầu và triển khai các chiến dịch marketing số tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp mới thành lập tại các khu công nghiệp Bắc Ninh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao và là nguồn tư liệu giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng ngân hàng thương mại: Là cẩm nang tham khảo thực tế về quy trình quản trị rủi ro tín dụng, kỹ thuật kiểm soát nợ xấu xuống dưới mức 0,5%, cùng các phương thức điều hành cân đối giữa huy động vốn và tăng trưởng dư nợ tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1.
  • Chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ quy trình thẩm định, điều kiện cấp tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng và các yêu cầu về hồ sơ tài chính, từ đó chủ động hoàn thiện năng lực quản trị để tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thuận lợi hơn.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn học liệu chuẩn xác về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật khảo sát toàn bộ tổng thể 115 mẫu doanh nghiệp và cách thức xử lý dữ liệu ngân hàng chuyên sâu.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích phục vụ công tác đánh giá hiệu quả thực thi các chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm cơ sở ban hành các cơ chế bảo lãnh tín dụng phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Bắc Ninh đạt mức tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018? Trong giai đoạn 2016 - 2018, dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định 20% mỗi năm. Dư nợ tăng thêm 285 tỷ đồng trong năm 2017 và tăng thêm 342 tỷ đồng trong năm 2018, đóng góp chủ lực vào tổng quy mô tín dụng 2.687 tỷ đồng của toàn chi nhánh.

Chi nhánh đã áp dụng những biện pháp gì để kéo giảm tỷ lệ nợ xấu từ 1,04% xuống còn 0,33%? Chi nhánh đã tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 8 bước theo Quyết định số 838/QĐ-HĐTV-KHDN, tăng cường kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, nâng cao chất lượng thẩm định phương án kinh doanh và áp dụng chính sách lãi suất phạt quá hạn nghiêm túc để hạn chế tình trạng gia hạn nợ tùy tiện.

Loại hình doanh nghiệp nào chiếm tỷ trọng vay vốn lớn nhất tại chi nhánh và nguyên nhân do đâu? Công ty TNHH chiếm tỷ trọng vay vốn cao nhất với 44 doanh nghiệp (đạt 38,26% tổng số mẫu khảo sát). Nguyên nhân xuất phát từ đặc thù kinh tế tỉnh Bắc Ninh có nhiều làng nghề truyền thống phát triển lên mô hình doanh nghiệp, lựa chọn loại hình TNHH nhờ tính cơ động, thủ tục thành lập đơn giản và chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp Bắc Ninh gặp phải khi tiếp cận vốn ngân hàng là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở khả năng đáp ứng tài sản bảo đảm, do giá trị tài sản thế chấp thường thấp hơn nhu cầu vốn thực tế. Bên cạnh đó, hệ thống báo cáo tài chính của nhiều doanh nghiệp nhỏ chưa được kiểm toán độc lập khiến ngân hàng mất nhiều thời gian thẩm định dòng tiền thực tế.

Giải pháp then chốt nào giúp chi nhánh giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn thu từ lãi cho vay? Chi nhánh cần đẩy mạnh chiến lược bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng như tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, thu hộ tiền điện nước và chi trả lương qua thẻ cho công nhân tại các khu công nghiệp, nhằm nâng tỷ trọng thu dịch vụ lên trên 8% tổng thu nhập.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và làm sáng tỏ các nhân tố tác động đến hoạt động thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp tại địa bàn kinh tế trọng điểm.
  • Khẳng định kết quả kinh doanh vượt trội của Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018 với tổng dư nợ đạt 2.687 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 53,27 tỷ đồng và kiểm soát nợ xấu ở mức lý tưởng 0,33%.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cần khắc phục về sự phụ thuộc vào thu nhập lãi vay (chiếm trên 95%), danh mục sản phẩm còn đơn điệu và tiến độ xử lý hồ sơ cần được rút ngắn hơn nữa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm bán chéo, đào tạo nhân sự theo khung KPI và số hóa quy trình thẩm định với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2022.
  • Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản trị ngân hàng, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Hãy áp dụng ngay các giải pháp tối ưu hóa quy trình tín dụng và liên hệ với các đơn vị tư vấn quản trị tài chính chuyên nghiệp để nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn ngân hàng cho doanh nghiệp của bạn.