Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy giao lưu văn hóa, chính trị và hợp tác đầu tư quốc tế. Tại Việt Nam, nhiều địa phương đã khai thác tài nguyên tự nhiên và nhân văn để phát triển kinh tế du lịch. Thành phố Hải Phòng sở hữu các điểm đến du lịch như Đồ Sơn, Cát Bà; tuy nhiên, lượng khách đến với thành phố được đánh giá là chưa tương xứng với tiềm năng du lịch biển sẵn có.

Trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú, khách hàng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhà khách Hải Quân (trực thuộc Công ty Hải Thành – Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải Quân) là đơn vị thực hiện hai nhiệm vụ song song: phục vụ công tác quốc phòng – đối ngoại và tận dụng năng lực dôi dư để kinh doanh thương mại. Thực tiễn hoạt động cho thấy đơn vị chưa chú trọng đúng mức đến các hoạt động thu hút khách hàng, khiến cơ cấu doanh thu từ dịch vụ lưu trú chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu toàn đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách du lịch và các hoạt động thu hút khách hàng trong kinh doanh khách sạn.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thu hút khách hàng tại Nhà khách Hải Quân giai đoạn 2008 – 2010.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng điều kiện sẵn có, khắc phục hạn chế và nâng cao khả năng thu hút khách hàng đến với Nhà khách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm kinh doanh dịch vụ và thực trạng công tác thu hút khách tại Nhà khách Hải Quân – Công ty Hải Thành.
  • Phạm vi không gian: Nhà khách Hải Quân tại số 27C Điện Biên Phủ, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2008 – 2010); thời gian triển khai nghiên cứu và khảo sát thực tế được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và các lý thuyết kinh tế, xã hội học về du lịch:

  • Khái niệm và phân loại du lịch: Áp dụng định nghĩa tại Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam (được Quốc hội ban hành ngày 27/06/2005) về hoạt động du lịch, khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế; kết hợp các quan điểm học thuật của Ogilvie (tiêu chí thời gian dưới một năm và tiêu dùng không kiếm tiền tại điểm đến) và Cohen (tính chất tự nguyện, giải trí nhất thời).
  • Lý thuyết về kinh doanh khách sạn và sản phẩm dịch vụ: Bản chất ngành kinh doanh khách sạn bao gồm 3 phân hệ hoạt động cốt lõi (cho thuê buồng ngủ, kinh doanh ăn uống, kinh doanh dịch vụ bổ sung). Sản phẩm khách sạn được xác định có các đặc tính: tính vô hình, không thể lưu kho cất trữ, tính cao cấp, tính tổng hợp cao, yêu cầu sự tham gia trực tiếp của khách hàng và phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Mô hình Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Vận dụng hệ thống 5 bậc nhu cầu (nhu cầu thiết yếu/sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được kính trọng, nhu cầu hoàn thiện bản thân) để phân tích tâm lý, động cơ và hành vi tiêu dùng của du khách khi sử dụng dịch vụ lưu trú.
  • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành hai nhóm gồm nhân tố khách quan (đặc thù quốc gia, áp lực cạnh tranh, nhà cung cấp, tổ chức trung gian) và nhân tố chủ quan (vị trí địa lý, chất lượng phục vụ, chính sách giá cả, uy tín - thứ hạng thương hiệu, hoạt động xúc tiến quảng cáo, quan hệ liên kết lữ hành).
  • Hệ thống giải pháp kinh doanh khách sạn: Lý thuyết về chính sách tuyên truyền quảng cáo, chính sách định giá (chiết giá số lượng lớn, chiết giá thời vụ, bớt giá đoàn, định giá phân biệt), nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, quản trị kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập báo cáo tài chính, thống kê lượt khách, cơ cấu nhân sự từ Phòng Kế hoạch – Kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp điều tra chọn mẫu và phỏng vấn bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát kết hợp cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Mẫu khảo sát thực tế gồm:
    • 150 khách hàng sử dụng dịch vụ tại Nhà khách.
    • 150 người lao động làm việc tại các bộ phận.
    • 10 phiếu phỏng vấn cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp.
    • 02 đơn vị đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối để so sánh biến động doanh thu, chi phí, công suất phòng, cơ cấu quốc tịch khách và trình độ lao động qua các năm 2008, 2009, 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về khách du lịch và các giải pháp thu hút khách trong ngành kinh doanh khách sạn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về ngành du lịch và kinh doanh khách sạn theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam 2005 và các học thuyết kinh tế du lịch. Tác giả phân tích cấu trúc sản phẩm dịch vụ khách sạn thành hai nhóm: dịch vụ cơ bản (lưu trú, ăn uống) và dịch vụ bổ sung (giặt là, hội nghị, quầy bar, thể thao, giải trí). Luận điểm chính khẳng định dịch vụ cơ bản giữa các khách sạn cùng thứ hạng có tính tương đồng cao, do đó dịch vụ bổ sung và chính sách khác biệt hóa sản phẩm giữ vai trò then chốt trong việc gia tăng lợi thế cạnh tranh.

Chương này cũng phân tích 7 đặc điểm của ngành khách sạn: phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, sử dụng nhiều lao động trực tiếp, tính quy luật mùa vụ, vị trí địa lý, sự đa dạng của đối tượng phục vụ và tính tổng hợp phức tạp trong điều hành. Thông qua tháp nhu cầu Maslow, đề tài làm rõ các cấp độ kỳ vọng của du khách từ yêu cầu cơ bản về tiện nghi buồng ngủ, an toàn tài sản đến nhu cầu giao tiếp xã hội và được tôn trọng. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết lập khung giải pháp marketing - quản trị gồm 4 trụ cột: xúc tiến quảng cáo, chính sách giá linh hoạt, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - cơ sở vật chất, và quản trị kênh phân phối.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Nhà khách Hải Quân

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà khách Hải Quân (tiền thân là Công ty Dịch vụ Nhà khách và Du lịch Hải Thành thành lập ngày 15/02/1992 theo Quyết định số 80B/QĐ và 80/QĐ-QP; sau đó được thành lập lại theo Quyết định số 581/QĐ-QP năm 1993 và Quyết định số 513/QĐ-QP năm 1996).

Về mặt bằng và cơ sở vật chất kỹ thuật:

  • Nhà khách tọa lạc tại số 27C Điện Biên Phủ, quận Hồng Bàng, tiếp giáp 3 tuyến đường chính: Điện Biên Phủ, Trần Hưng Đạo và Lý Tự Trọng.
  • Tổng diện tích mặt bằng đạt 12.473 m², diện tích mặt bằng xây dựng là 4.193 m², tổng diện tích sàn xây dựng là 18.659 m².
  • Quy mô lưu trú gồm 160 buồng phòng; hệ thống nhà hàng gồm 6 phòng ăn với tổng sức chứa 1.080 ghế (khu nhà hàng 3 tầng phục vụ từ 440 đến 480 khách mỗi tầng; các phòng tiệc cưới, hội thảo VIP và khu biệt thự ngói đỏ phục vụ 180 khách/khu); 2 quầy bar với 50 ghế; 6 phòng họp quy mô từ dưới 20 chỗ đến trên 100 chỗ; sân tennis và xưởng giặt là.

Về cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực:

  • Mô hình tổ chức vận hành trực tuyến – chức năng dưới sự điều hành của Chủ nhiệm Nhà khách, Phó Chủ nhiệm, Phòng Kế toán – Kế hoạch và các bộ phận nghiệp vụ: Lễ tân, Buồng, Bàn, Bar, Bếp, Bảo trì, Giặt là, Bảo vệ.
  • Quy mô nhân sự tăng từ 405 người (2008) lên 421 người (2009) và 434 người (2010). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế từ 68% đến 72%. Lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao (52% – 55%).
  • Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự bộc lộ nhiều điểm hạn chế: năm 2010, trình độ Đại học chỉ chiếm 7% (30 người), Cao đẳng chiếm 1% (6 người), Trung cấp chiếm 32% (139 người), Sơ cấp chiếm 24% (103 người) và Lao động phổ thông chiếm tới 36% (156 người). Tác giả chỉ ra nguyên nhân do lực lượng lao động phần nhiều thuộc diện chính sách (con em cán bộ trong quân chủng) chưa qua đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cơ chế quản lý còn mang nặng tính bao cấp, đề bạt theo thâm niên.

Về thực trạng kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2008 (Triệu đồng) Năm 2009 (Triệu đồng) Năm 2010 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2009/2008 (%) Tăng trưởng 2010/2009 (%) Tỷ trọng năm 2010 (%)
Doanh thu ăn uống 34.833 37.272 40.985 107,00 109,96 86,88
Doanh thu lưu trú 4.886 4.917 5.886 117,02 119,71 12,48
Dịch vụ khác 263 279 301 106,08 107,89 0,64
Tổng doanh thu 39.172 42.468 47.172 108,07 111,08 100,00

Về thực trạng nguồn khách và công suất buồng phòng:

  • Công suất sử dụng buồng đạt mức thấp: 63% (năm 2008), 65% (năm 2009) và 68% (năm 2010). Tỷ lệ buồng dành cho khách nội bộ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng chiếm tỷ trọng lớn tương đương lượng buồng kinh doanh thương mại.
  • Khách lưu trú qua đêm năm 2010 đạt 20.805 lượt; trong đó khách nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối với 19.984 lượt (96,55%), khách quốc tế chỉ đạt 821 lượt (3,45%). So với tổng lượng khách quốc tế đến Hải Phòng năm 2010 (596.400 lượt), Nhà khách chỉ chiếm thị phần 0,14%.
  • Cơ cấu khách quốc tế phân theo quốc tịch: Thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng chi phối trên 90% (năm 2008 đạt 677 lượt - 91,73%; năm 2009 đạt 723 lượt - 93,29%; năm 2010 đạt 760 lượt - 92,57%). Các quốc gia khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ: Nga (1,71%), Mỹ (1,46%), Pháp (0,85%), Hàn Quốc (0,73%), Bỉ (0,61%), Malaysia (0,36%).
  • Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi: Khách công vụ chiếm 55,07% (11.774 lượt); khách du lịch thuần túy chiếm 26,54% (6.638 lượt); khách thăm thân chiếm 12,08% (2.020 lượt); khách khác chiếm 6,31% (1.578 lượt).

Phân tích dữ liệu điều tra thực tế:

  • Khảo sát khách quốc tế về lý do không muốn lưu trú: 47% phản ánh dịch vụ bổ sung không đa dạng (Massage chiếm 32%, Karaoke chiếm 29%, cả hai dịch vụ chiếm 39%); 28% đánh giá phong cách phục vụ thiếu tính chuyên nghiệp; 25% phản ánh cả hai nguyên nhân trên.
  • Khảo sát 150 khách hàng nội địa: 69% (104 khách) có nhu cầu tiếp tục sử dụng (chủ yếu do giá cả hợp lý chiếm 51% và dịch vụ ăn uống tốt chiếm 32%); 31% (46 khách) không muốn tiếp tục sử dụng (nguyên nhân lớn nhất là dịch vụ bổ sung thiếu và chưa tốt chiếm 47%, dịch vụ lưu trú chưa tốt chiếm 29%, phong cách phục vụ chưa chuyên nghiệp chiếm 20%).

Chương 3: Một số giải pháp thu hút khách hàng tại Nhà khách Hải Quân

Dựa trên các phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả định hướng các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác thu hút khách:

  • Phát triển và đa dạng hóa dịch vụ bổ sung: Đầu tư xây dựng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phòng xông hơi, massage và phòng hát karaoke đạt chuẩn để đáp ứng nhu cầu giải trí của du khách, đặc biệt là nguồn khách quốc tế.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo ngoại ngữ: Tổ chức các khóa đào tạo lại chuyên môn nghiệp vụ khách sạn (lễ tân, buồng, bàn); chú trọng đào tạo tiếng Trung cho đội ngũ nhân viên tiếp xúc trực tiếp nhằm phục vụ tốt đối tượng khách Trung Quốc đang chiếm trên 90% lượng khách quốc tế của đơn vị.
  • Cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú: Nâng cấp trang thiết bị buồng phòng, duy trì chế độ bảo dưỡng định kỳ nhằm nâng cao chất lượng buồng ngủ, thu hẹp khoảng cách chất lượng giữa khối phòng kinh doanh và phòng đón tiếp công vụ.
  • Hoàn thiện chính sách giá và xúc tiến bán: Áp dụng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ, chiết giá cho các hợp đồng khách đoàn quy mô lớn, thiết lập mức hoa hồng thỏa đáng với các công ty lữ hành và đơn vị gửi khách.
  • Đổi mới cơ chế quản trị: Từng bước giảm thiểu tính thụ động của cơ chế bao cấp, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc gắn liền với chế độ khen thưởng, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và hệ thống hóa được bộ dữ liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2008 – 2010 của một đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc khối lực lượng vũ trang:

Tiêu chí phân tích Thực trạng ghi nhận từ số liệu (2008 - 2010)
Quy mô doanh thu Tổng doanh thu tăng từ 39.172 triệu đồng (2008) lên 47.172 triệu đồng (2010). Doanh thu ăn uống áp đảo (86,88% năm 2010), doanh thu lưu trú chiếm tỷ trọng nhỏ (12,48% năm 2010).
Công suất buồng phòng Duy trì ở mức trung bình thấp: 63% (2008), 65% (2009), 68% (2010).
Cơ cấu thị trường khách Khách nội địa chiếm trên 96%; khách quốc tế chiếm dưới 4% (năm 2010 đạt 821 lượt, chiếm 0,14% thị phần quốc tế tại Hải Phòng). Khách Trung Quốc chiếm trên 92% lượng khách quốc tế. Khách công vụ chiếm 55,07% tổng lượng khách lưu trú.
Chất lượng nhân sự Lao động phổ thông và sơ cấp chiếm 60% tổng nhân sự (năm 2010); trình độ đại học chỉ đạt 7%.
Đánh giá của khách hàng Điểm mạnh: Giá cả hợp lý (51%), dịch vụ ăn uống tốt (32%). Hạn chế lớn nhất: Thiếu dịch vụ bổ sung (47%), chất lượng buồng phòng và tính chuyên nghiệp của nhân viên chưa cao.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về mô hình quản lý và vận hành kinh doanh kép (quốc phòng kết hợp kinh tế) tại một nhà khách quân đội trên địa bàn đô thị lớn.
  • Sử dụng phương pháp điều tra đa chiều (khách hàng, người lao động, cán bộ quản lý, đối thủ cạnh tranh) để chỉ rõ các rào cản nội tại kìm hãm mảng kinh doanh lưu trú.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng, tập trung vào hai mắt xích yếu nhất là chất lượng dịch vụ bổ sung và năng lực ngoại ngữ/nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát gói gọn trong một đơn vị duy nhất mang tính chất đặc thù của ngành quân đội (Nhà khách Hải Quân thuộc Công ty Hải Thành), do đó một số phát hiện về cơ chế quản lý tài chính mang tính cá biệt.
  • Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2008 – 2010; quy mô mẫu khảo sát đối thủ cạnh tranh còn hẹp (02 đối thủ).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với hệ thống các nhà khách, khách sạn thuộc khối các cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang trên toàn quốc để xây dựng mô hình quản trị chuyển đổi số và tự chủ tài chính toàn diện.
  • Nghiên cứu sâu hơn các mô hình định giá động và quản trị doanh thu phòng (Revenue Management) nhằm tối ưu hóa công suất sử dụng buồng trong điều kiện phân bổ chỉ tiêu nhiệm vụ công vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Khách sạn, Du lịch, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp định hướng ứng dụng thực tiễn; kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát kết hợp nhiều nhóm đối tượng (khách hàng, nhân viên, quản lý) và phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả.
  • Cán bộ quản lý tại các đơn vị nhà khách, khách sạn nhà nước và lực lượng vũ trang: Tham khảo bài học thực tiễn trong việc xử lý bài toán cân đối giữa nhiệm vụ chính trị - đối ngoại và hiệu quả kinh doanh thương mại; nhận diện các điểm nghẽn về trình độ nhân lực và thiếu hụt dịch vụ bổ sung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh thu giữa mảng dịch vụ ăn uống và dịch vụ lưu trú tại Nhà khách Hải Quân có sự chênh lệch như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2010? Doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh thu của Nhà khách: 88,64% (năm 2008), 87,76% (năm 2009) và 86,88% (năm 2010), đạt 40.985 triệu đồng vào năm 2010. Trong khi đó, doanh thu lưu trú chỉ đạt 4.886 triệu đồng (năm 2008), 4.917 triệu đồng (năm 2009) và 5.886 triệu đồng (năm 2010), chiếm tỷ trọng dao động từ 10,72% đến 12,48%.

2. Cơ cấu trình độ học vấn của lực lượng lao động tại Nhà khách Hải Quân bộc lộ những điểm hạn chế nào? Tính đến năm 2010, trong tổng số 434 lao động, trình độ Đại học chỉ chiếm 7% (30 người) và Cao đẳng chiếm 1% (6 người). Tỷ lệ lao động có trình độ Trung cấp là 32% (139 người), Sơ cấp là 24% (103 người) và Lao động phổ thông chiếm tới 36% (156 người). Cơ cấu này cho thấy phần lớn nhân sự chưa qua đào tạo chuyên môn sâu về quản trị dịch vụ du lịch.

3. Khách quốc tế lưu trú tại Nhà khách Hải Quân chủ yếu mang quốc tịch nào? Khách quốc tế lưu trú tại Nhà khách chủ yếu là khách Trung Quốc, chiếm trên 90% tổng lượt khách nước ngoài qua các năm: 91,73% (677 lượt năm 2008), 93,29% (723 lượt năm 2009) và 92,57% (760 lượt năm 2010). Các quốc gia còn lại (Nga, Pháp, Mỹ, Hàn Quốc, Malaysia, Bỉ...) chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10%.

4. Dữ liệu khảo sát 150 khách hàng chỉ ra những nguyên nhân chính nào khiến khách không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ? Trong số 46 khách hàng (chiếm 31% mẫu khảo sát) không muốn quay lại Nhà khách, nguyên nhân lớn nhất là chất lượng dịch vụ bổ sung chưa tốt và thiếu dịch vụ (chiếm 47%), tiếp theo là chất lượng dịch vụ lưu trú chưa đạt yêu cầu (chiếm 29%) và phong cách phục vụ của nhân viên chưa chuyên nghiệp (chiếm 20%).

5. Nhà khách Hải Quân có quy mô mặt bằng và công suất buồng phòng như thế nào? Nhà khách có tổng diện tích mặt bằng 12.473 m², diện tích sàn xây dựng 18.659 m², quy mô 160 buồng phòng lưu trú, hệ thống nhà hàng 6 phòng ăn với 1.080 ghế, 2 quầy bar với 50 ghế và 6 phòng họp đa dạng quy mô. Công suất sử dụng buồng phòng trong 3 năm 2008, 2009, 2010 lần lượt đạt 63%, 65% và 68%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Tâm đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác thu hút khách hàng tại Nhà khách Hải Quân – Công ty Hải Thành trong giai đoạn 2008 – 2010. Thông qua dữ liệu thống kê nội bộ kết hợp khảo sát thực địa trên 150 khách hàng và 150 người lao động, đề tài đã chỉ rõ sự mất cân đối giữa mảng kinh doanh ăn uống và lưu trú, công suất sử dụng buồng chưa cao cùng hạn chế về dịch vụ bổ sung và trình độ nhân sự. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển dịch vụ giải trí, đào tạo ngoại ngữ tiếng Trung cho nhân viên, nâng cấp buồng phòng và linh hoạt hóa chính sách giá có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tại đơn vị.