Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin, Internet và thương mại điện tử trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy phương thức đặt phòng khách sạn trực tuyến phát triển mạnh mẽ. Sự xuất hiện của các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) như Booking.com, Traveloka cùng hệ thống website đặt phòng giúp khách hàng dễ dàng so sánh chất lượng, giá cả dịch vụ và chủ động kế hoạch lưu trú. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt tại thị trường dịch vụ lưu trú du lịch Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, việc tiếp cận khách hàng nhanh chóng với chi phí tối ưu, đồng thời quảng bá thương hiệu ra thị trường quốc tế là bài toán trọng tâm của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
Khách sạn ÊMM Huế (tiền thân là Festival Huế Hotel, tọa lạc tại số 15 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế) là đơn vị lưu trú 4 sao đã bước đầu ứng dụng các kênh bán hàng trực tuyến để thu hút khách du lịch. Tuy nhiên, hoạt động khai thác kênh trực tuyến tại đây vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa có sự đánh giá hệ thống và bài bản về hiệu quả thu hút khách hàng dựa trên phản hồi thực tế từ người tiêu dùng. Nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn trên, đề tài "Nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng thông qua các kênh bán hàng trực tuyến tại Khách sạn ÊMM Huế" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Thu Thúy (chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu đánh giá của khách hàng đối với các kênh bán hàng trực tuyến tại Khách sạn ÊMM Huế; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng thông qua các kênh này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút khách hàng thông qua các kênh bán hàng trực tuyến.
- Tìm hiểu thực trạng thu hút khách hàng thông qua các kênh bán hàng trực tuyến hiện nay tại Khách sạn ÊMM Huế.
- Phân tích các đánh giá của khách hàng đối với các kênh bán hàng trực tuyến tại Khách sạn ÊMM Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút khách hàng thông qua kênh bán hàng trực tuyến tại Khách sạn ÊMM Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả thu hút khách hàng thông qua các kênh bán hàng trực tuyến.
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng có sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn ÊMM Huế.
- Phạm vi không gian: Khách sạn ÊMM Huế, địa chỉ tại số 15 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 30/12/2019 đến ngày 31/03/2020 (trong đó đợt điều tra khảo sát bảng hỏi trực tiếp diễn ra từ ngày 10/02/2020 đến ngày 10/03/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các cơ sở học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Khái niệm khách sạn căn cứ theo Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch.
- Khái niệm về kinh doanh khách sạn và sản phẩm khách sạn (bao gồm sản phẩm hàng hóa hữu hình và sản phẩm dịch vụ vô hình) theo giáo trình của TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương (2008).
- Lý thuyết về khách hàng và phân loại khách hàng (khách hàng bên trong, khách hàng bên ngoài, nguyên lý Pareto 80/20) theo GS. Trần Minh Đạo (2013) và Philip Kotler (2000).
- Bản chất của hoạt động thu hút khách hàng theo quan điểm chuyển dịch từ "chiến lược đẩy" (sales push strategy) sang "chiến lược kéo" (customer pull strategy) theo Trần Sữu (2005).
- Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình chất lượng dịch vụ và ý định mua trực tuyến của Lee và cộng sự (2005) (kế thừa từ Parasuraman et al., 1985, 1988, 2005; Cronin & Taylor, 1992); đề tài nghiên cứu xu hướng mua sắm trực tuyến của Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thúy Ngân (2012); nghiên cứu ứng dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) trong thương mại điện tử (Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2012).
Mô hình nghiên cứu đề xuất xác định 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được đo lường bằng thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
- Nội dung bán hàng (ND): Đo lường qua 4 biến quan sát (ND1 – ND4) về mức độ đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, tính cần thiết và sự khác biệt của thông tin dịch vụ.
- Hình ảnh bán hàng (HA): Đo lường qua 4 biến quan sát (HA1 – HA4) về số lượng hình ảnh/video, thiết kế giao diện, tính thẩm mỹ và tính chân thật của sản phẩm.
- Tương tác bán hàng (TT): Đo lường qua 4 biến quan sát (TT1 – TT4) về tốc độ đặt phòng, khả năng tiết kiệm thời gian, tính thuận tiện khi liên hệ và các chính sách ưu đãi.
- Tính tin cậy (TC): Đo lường qua 5 biến quan sát (TC1 – TC5) về tính bảo mật thông tin, thông báo xác nhận đặt phòng, cảm giác an toàn, sự đồng nhất giữa hình ảnh và thực tế, sự ổn định của hệ thống giao dịch.
- Tính dễ tiếp cận (TDTC): Đo lường qua 5 biến quan sát (TDTC1 – TDTC5) về tính công khai thông tin, giao diện dễ thao tác, tần suất cập nhật dữ liệu, tính tương thích đa thiết bị và kênh kết nối.
- Ý định đặt phòng tại Khách sạn ÊMM Huế (YDDP): Biến phụ thuộc gồm 4 biến quan sát (YDDP1 – YDDP4) đo lường sự hài lòng, yên tâm, ý định quay trở lại và sự sẵn sàng giới thiệu cho người khác.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu nhân viên phụ trách bán hàng trực tuyến, đội ngũ quản lý và phỏng vấn thử nghiệm 15 khách hàng lưu trú để điều chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát cấu trúc thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ khách lưu trú.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên thực địa (tỷ lệ 1:2, cứ 2 khách lưu trú chọn 1 khách để phỏng vấn). Kích thước mẫu được tính theo công thức ước lượng trung bình:
$$n = \frac{z^2 \cdot \delta^2}{e^2} = \frac{1{,}96^2 \cdot 0{,}28^2}{0{,}05^2} \approx 120 \text{ mẫu}$$
(với độ tin cậy 95%, $z = 1{,}96$, độ lệch chuẩn ước tính $\delta = 0{,}28$, sai số cho phép $e = 5%$).
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Min, Max); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}6$, hệ số tương quan biến tổng $\ge 0{,}3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994); Phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig < 0,05, hệ số tải Factor Loading $> 0{,}55$ theo Hair et al., 1998, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến ý định đặt phòng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán Khách sạn ÊMM Huế, các báo cáo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu sơ cấp gồm 120 phiếu điều tra hợp lệ từ khách lưu trú tại khách sạn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ khách sạn, bản chất hoạt động thu hút khách hàng và vai trò của các kênh bán hàng trực tuyến. Bán hàng trực tuyến trong ngành khách sạn được phân tích với các đặc tính: tốc độ truyền tải thông tin nhanh, hoạt động liên tục 24/7, xóa bỏ rào cản khoảng cách địa lý và cắt giảm các khâu trung gian phân phối truyền thống.
Bên cạnh lý thuyết, chương tổng hợp bức tranh thực tiễn thị trường lưu trú:
- Tại Việt Nam: Theo báo cáo Tổng cục Du lịch (2018), tính đến hết năm 2017, toàn quốc có 25.000 buồng lưu trú (tăng 22% so với 2016), tổng doanh thu dịch vụ lưu trú ước đạt 150 ngàn tỷ đồng. Cả nước có 120 cơ sở lưu trú 5 sao (gần 35.000 buồng), 262 cơ sở 4 sao (34.000 buồng), 488 cơ sở 3 sao. Công suất phòng bình quân đạt 57% (hạng 5 sao đạt 85%, hạng 3-4 sao đạt 75%, hạng 1-2 sao đạt 55%). Khách từ các thị trường trọng điểm (Hàn Quốc, Nga, Tây Âu, Mỹ, Úc) chiếm 20% tổng lượng khách.
- Tại Thừa Thiên Huế: Năm 2018, tỉnh đón 4.673 ngàn lượt khách (tăng 14%), khách quốc tế đạt 1.461 ngàn lượt (tăng 30%); khách lưu trú đạt 2.581 ngàn lượt (tăng 13,1%); doanh thu du lịch đạt 4.473 tỷ đồng (tăng 27,1%). Năm 2019, cơ cấu khách quốc tế lưu trú dẫn đầu bởi Hàn Quốc (290.276 lượt, chiếm 29,3%), Pháp (89.487 lượt, chiếm 9%), Thái Lan (65.682 lượt, chiếm 6,6%), Anh (60.071 lượt, chiếm 6,1%), Mỹ (58.003 lượt, chiếm 5,9%). Du lịch tàu biển đón 54 chuyến cập cảng với trên 134.100 lượt khách và thủy thủ đoàn (tăng 5%).
Chương 1 hoàn thiện việc xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Nội dung bán hàng, Hình ảnh bán hàng, Tương tác bán hàng, Tính tin cậy, Tính dễ tiếp cận) và 1 biến phụ thuộc (Ý định đặt phòng) với 22 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng thông qua kênh bán hàng trực tuyến tại Khách sạn ÊMM Huế
Chương 2 phân tích tổng quan doanh nghiệp và kiểm định các thang đo thực nghiệm. Khách sạn ÊMM Huế khai trương ngày 30/10/2016 tại số 15 Lý Thường Kiệt, Huế, vận hành theo tiêu chuẩn 4 sao với 72 phòng, tích hợp nhà hàng Yến, quầy bar Chào và bể bơi. Khách sạn áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và các bộ phận chuyên môn: Điều hành du lịch, Kế hoạch, Marketing, Lễ tân, Buồng, F&B (Nhà hàng - Bếp - Quầy Bar), Nhân sự, Kế toán, Bảo vệ.
| Tiêu chí |
Phân loại |
Số lượng (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động |
- |
55 |
100,00 |
| Theo giới tính |
Nam |
20 |
36,36 |
|
Nữ |
35 |
63,64 |
| Theo trình độ |
Đại học, Cao đẳng |
37 |
67,27 |
|
Trung cấp |
11 |
20,00 |
|
THPT |
7 |
12,73 |
Cơ cấu lao động của Khách sạn ÊMM Huế tính đến tháng 3/2020
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của khách sạn cho thấy sự tăng trưởng về nguồn khách và công suất buồng phòng:
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2019/2017 (+/-) |
So sánh 2019/2017 (%) |
| Tổng lượt khách lưu trú |
Lượt |
3.716 |
- |
- |
+904 |
+23,7% |
| - Khách trong nước |
Lượt |
2.315 |
- |
- |
+551 |
+19,9% |
| - Khách quốc tế |
Lượt |
1.401 |
- |
- |
+353 |
+33,7% |
| Tổng lượt khách nhà hàng |
Lượt |
4.517 |
- |
- |
+1.032 |
+23,0% |
| - Khách trong nước |
Lượt |
3.826 |
- |
- |
+679 |
+21,6% |
| - Khách quốc tế |
Lượt |
1.691 |
- |
- |
+353 |
+26,4% |
| Công suất sử dụng phòng |
% |
97,3% |
110,5% |
101,9% |
+4,6% |
- |
| - Số ngày phòng thực tế |
Ngày phòng |
973 |
- |
1.528 |
+555 |
- |
Chỉ tiêu nguồn khách và công suất buồng phòng Khách sạn ÊMM Huế (2017 - 2019)
Nội dung phân tích định lượng dựa trên mẫu 120 khách hàng đánh giá thực trạng các kênh trực tuyến của khách sạn qua hệ thống bảng thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần (ND, HA, TT, TC, TDTC, YDDP), phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố) và phân tích mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định đặt phòng của du khách.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng thông qua các kênh bán hàng trực tuyến tại Khách sạn ÊMM Huế
Dựa trên kết quả đánh giá thực nghiệm, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các yếu tố trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp nâng cao Tính tin cậy: Đảm bảo hệ thống bảo mật dữ liệu cá nhân và thông tin thanh toán của khách hàng; xây dựng cơ chế phản hồi xác nhận đặt phòng tự động nhanh chóng; cam kết tính đồng nhất tuyệt đối giữa tiện nghi, chất lượng phòng thực tế so với thông tin mô tả trực tuyến; duy trì sự ổn định của cổng giao dịch.
- Giải pháp nâng cao Nội dung bán hàng: Chuẩn hóa thông tin về các gói dịch vụ lưu trú, ăn uống và tiện ích bổ sung trên website và kênh OTA; trình bày thông tin mạch lạc, dễ hiểu; làm nổi bật nét độc đáo của khách sạn như kiến trúc hoàng gia kết hợp hiện đại, vị trí trung tâm, ẩm thực cung đình tại nhà hàng Yến.
- Giải pháp nâng cao Tương tác bán hàng: Tối ưu hóa quy trình đặt phòng nhằm giảm thiểu số bước thao tác và tiết kiệm thời gian cho khách; bố trí nhân sự trực hỗ trợ trực tuyến 24/7; xây dựng các chương trình ưu đãi, giảm giá phòng kèm dịch vụ gia tăng linh hoạt theo mùa vụ.
- Giải pháp nâng cao Tính dễ tiếp cận: Nâng cấp giao diện trực quan, rõ ràng, dễ tìm kiếm thông tin; tối ưu hóa khả năng hiển thị tương thích trên nhiều thiết bị di động và máy tính bảng; thường xuyên cập nhật bảng giá và tình trạng buồng phòng trống; tích hợp đa dạng phương thức liên hệ trực tiếp.
- Giải pháp nâng cao Hình ảnh bán hàng: Đầu tư hệ thống hình ảnh, video chất lượng cao và chân thực về hệ thống 72 phòng nghỉ, quầy bar Chào, hồ bơi và khuôn viên; thiết kế bộ nhận diện trực tuyến đồng bộ với hai gam màu chủ đạo (tím Huế và xanh ngọc bích), tạo dấu ấn thị giác cho khách hàng khi truy cập.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Đề tài đã hệ thống hóa và lượng hóa được các yếu tố tác động đến ý định đặt phòng của khách hàng thông qua khảo sát 120 khách lưu trú tại Khách sạn ÊMM Huế. Minh chứng thực tiễn qua các chỉ tiêu hoạt động: tổng lượt khách lưu trú tăng 23,7% trong giai đoạn 2017 – 2019 (đạt mức tăng 904 lượt khách, trong đó khách quốc tế tăng 33,7%), công suất sử dụng buồng phòng đạt mức 101,9% vào năm 2019 (với 1.528 ngày phòng thực tế trên quy mô 72 phòng).
- Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể (Tính tin cậy, Nội dung, Tương tác, Dễ tiếp cận, Hình ảnh) bám sát thực trạng vận hành và nguồn nhân lực hiện có (55 nhân viên, 67,27% trình độ đại học/cao đẳng) của Khách sạn ÊMM Huế.
- Kiến nghị thực tiễn: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với các tổ chức liên quan (đại lý lữ hành, sàn OTA) trong việc liên kết truyền thông, đồng thời kiến nghị Nhà nước và cơ quan quản lý du lịch tại Thừa Thiên Huế tăng cường quảng bá điểm đến, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận hạ tầng số du lịch.
- Đóng góp học thuật: Đề tài hoàn thiện quy trình kiểm định thang đo đánh giá hiệu quả kênh bán hàng trực tuyến ứng dụng riêng cho phân khúc khách sạn 4 sao tại thị trường du lịch di sản đặc thù như Cố đô Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Kích thước mẫu nghiên cứu định lượng còn giới hạn ở mức 120 khách hàng do rào cản thời gian và chi phí; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực địa diễn ra trong 1 tháng (từ 10/02/2020 đến 10/03/2020); phạm vi khảo sát chỉ gói gọn tại một đơn vị cơ sở lưu trú duy nhất là Khách sạn ÊMM Huế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên nhiều cơ sở lưu trú với các phân hạng sao khác nhau (từ 3 sao đến 5 sao) và đa dạng hóa loại hình lưu trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích chuyên sâu hành vi khách hàng trên từng kênh trực tuyến cụ thể (so sánh giữa kênh OTA trung gian như Booking.com, Agoda, Traveloka với kênh website/mạng xã hội trực tiếp của khách sạn).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên: Thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử và Marketing; đặc biệt là phần thiết kế bảng hỏi, mô hình 5 nhân tố đo lường kênh trực tuyến và quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy).
- Nhà quản lý, chuyên viên Marketing khách sạn: Cán bộ quản lý tại các khách sạn quy mô vừa và 4 sao có thể tham khảo trực tiếp 5 nhóm giải pháp thực thi để tái cấu trúc nội dung, hình ảnh, cải thiện tốc độ tương tác và gia tăng độ tin cậy của các kênh bán hàng trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Khách sạn ÊMM Huế là gì và quy mô hoạt động khi khai trương như thế nào?
Khách sạn ÊMM Huế có tiền thân là Festival Huế Hotel. Khách sạn chính thức khai trương vào ngày 30/10/2016 tại số 15 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế, đạt tiêu chuẩn 4 sao với quy mô 72 phòng lưu trú, tích hợp nhà hàng Yến, quầy bar Chào và hồ bơi ngoài trời.
2. Mô hình nghiên cứu định lượng của khóa luận bao gồm các nhân tố nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Nội dung bán hàng (4 biến quan sát), (2) Hình ảnh bán hàng (4 biến quan sát), (3) Tương tác bán hàng (4 biến quan sát), (4) Tính tin cậy (5 biến quan sát), (5) Tính dễ tiếp cận (5 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc là Ý định đặt phòng (4 biến quan sát). Kích thước mẫu khảo sát chính thức là 120 khách lưu trú tại khách sạn.
3. Tình hình tăng trưởng khách lưu trú của Khách sạn ÊMM Huế giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến ra sao?
Giai đoạn 2017 – 2019, tổng lượt khách lưu trú tại khách sạn tăng 23,7% (tương ứng tăng 904 lượt khách). Trong đó, khách trong nước tăng 19,9% (tăng 551 lượt) và khách quốc tế tăng 33,7% (tăng 353 lượt). Công suất sử dụng phòng đạt 97,3% năm 2017, tăng lên 110,5% năm 2018 và đạt 101,9% năm 2019.
4. Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn của Khách sạn ÊMM Huế tính đến tháng 3/2020 được phân bổ như thế nào?
Tính đến tháng 3/2020, khách sạn có tổng cộng 55 nhân viên. Về trình độ học vấn: có 37 người đạt trình độ đại học, cao đẳng (chiếm tỷ lệ 67,27%); 11 người có trình độ trung cấp (chiếm 20,00%); và 7 người có trình độ THPT (chiếm 12,73%). Về giới tính, lao động nữ chiếm ưu thế với 63,64% (35 người) và lao động nam chiếm 36,36% (20 người).
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng trực tuyến tại khách sạn?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với mô hình nghiên cứu: Nâng cao Tính tin cậy (bảo mật dữ liệu, chính sách minh bạch), Nâng cao Nội dung bán hàng (thông tin đầy đủ, nêu bật đặc trưng văn hóa), Nâng cao Tương tác bán hàng (quy trình nhanh gọn, ưu đãi hấp dẫn), Nâng cao Tính dễ tiếp cận (tối ưu hóa đa thiết bị, cập nhật liên tục), và Nâng cao Hình ảnh bán hàng (hình ảnh/video chân thực, nhận diện màu sắc tím Huế và xanh ngọc bích).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thúy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng các kênh bán hàng trực tuyến trong ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn. Thông qua việc khảo sát 120 khách lưu trú và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2017 – 2019 tại Khách sạn ÊMM Huế, đề tài đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Nội dung, Hình ảnh, Tương tác, Tính tin cậy và Tính dễ tiếp cận đối với ý định đặt phòng của du khách. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị và tối ưu hóa doanh thu từ kênh phân phối trực tuyến của doanh nghiệp lưu trú.