Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, thương mại điện tử (TMĐT) đã thay đổi căn bản phương thức kinh doanh truyền thống, mở ra nhiều ngành dịch vụ mới, tiêu biểu là kinh doanh dịch vụ quảng cáo trực tuyến. Trên phạm vi toàn cầu, doanh thu quảng cáo trực tuyến năm 2011 đã vượt mức 64 tỷ USD (trong đó 5 doanh nghiệp hàng đầu gồm Google, Yahoo, Microsoft, Facebook và AOL chiếm 64%, tương đương 40 tỷ USD) và ước tính đạt trên 72 tỷ USD vào năm 2012. Tại Việt Nam, thị trường ghi nhận tiềm năng lớn với khoảng 32 triệu người sử dụng Internet (chiếm 36% dân số). Tuy nhiên, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm giành giật lượng khách hàng hữu hạn trên môi trường số.
Website Adnet.vn trực thuộc Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình (PeaceSoft) – một trong những đơn vị tiên phong về sàn thương mại điện tử và quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam – đang gặp nhiều vướng mắc trong việc thu hút khách hàng điện tử. Mặc dù công ty đã thành lập bộ phận quảng cáo - truyền thông chuyên biệt và dịch vụ này bước đầu mang lại doanh thu, song hoạt động khai thác vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược nhằm thu hút khách hàng cho website Adnet.vn là yêu cầu cấp thiết.
Căn cứ theo văn bản khóa luận, các mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động thu hút khách hàng điện tử, bao gồm các khái niệm, lợi ích, mô hình và các công cụ của marketing điện tử cùng hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH).
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu hút khách hàng điện tử tại website Adnet.vn của Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình; chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng cho website Adnet.vn, đồng thời đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút khách hàng, các mô hình và công cụ marketing điện tử, hoạt động chăm sóc khách hàng đang được triển khai tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình, tập trung vào hoạt động của website mạng quảng cáo Adnet.vn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo thực tế, tài liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2010 đến năm 2012 (có cập nhật bối cảnh kinh tế đầu năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về khách hàng, khách hàng điện tử (e-customer), thu hút khách hàng và thu hút khách hàng điện tử. Tác giả trích dẫn triết lý phục vụ khách hàng của Walmart để làm rõ vai trò trung tâm của khách hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Về mặt phân loại, khách hàng điện tử được chia thành hai nhóm chính:
- Khách hàng tổ chức (B2B): Chiếm tới 85% tổng giá trị giao dịch TMĐT; số lượng khách hàng ít, giá trị đơn hàng lớn, tiến trình ra quyết định phức tạp, đòi hỏi chi tiết kỹ thuật và phê chuẩn chính thức.
- Khách hàng cá nhân (B2C): Là người tiêu dùng cuối cùng; số lượng đông, giá trị đơn hàng nhỏ, tần suất mua cao, chịu tác động mạnh bởi yếu tố tâm lý, xã hội và uy tín website.
Về tổng quan tài liệu, khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Tài liệu trong nước: Giáo trình Marketing thương mại điện tử của Nguyễn Bách Khoa (2010); cuốn Kỹ thuật chào hàng trên mạng của Kim Anh (2005); Đề tài khoa học cấp Bộ mã số 2007-78-019 do PGS. Đinh Văn Thành chủ nhiệm về ứng dụng marketing trực tuyến trong hoạt động thương mại; cùng ấn phẩm 101+ Ý Tưởng Thu Hút Khách Hàng (Alpha Books, 2012).
- Tài liệu quốc tế: Các công trình chuyên khảo gồm Engage Customers Online: 97 Proven Techniques to Build Your Business Internet Strategy (Philabaum D., 2008); Optimize: How to Attract and Engage More Customers by Integrating SEO, Social Media, and Content Marketing (Odden L., 2012); The Online Advertising Playbook (2007); và Local Online Advertising For Dummies (Cunningham C., 2007).
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bảng hỏi: Thiết kế 2 bộ phiếu điều tra phát vào ngày 25/3 và thu về ngày 29/3. Mẫu khảo sát gồm 10 phiếu dành cho cán bộ nhân viên công ty (Trưởng phòng CSKH, Trưởng phòng Kinh doanh, nhân viên Marketing, CSKH, Kỹ thuật) và 30 phiếu dành cho khách hàng (gồm 15 nam, 15 nữ; độ tuổi 20–40; thuộc 3 nhóm ngành kinh doanh: thời trang 10 người, điện máy 10 người, đồ điện tử 10 người).
- Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp Phó Giám đốc công ty, Trưởng phòng CSKH và Trưởng phòng Marketing để tìm hiểu sâu về chiến lược và quy trình vận hành.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Adnet.vn giai đoạn 2010–2012, Sách trắng Công nghệ thông tin 2012, dữ liệu từ Tổng cục Thống kê và Trading Economics.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp định lượng: Mã hóa và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS 19.0 (thực hiện thống kê mô tả, phân tích phương sai ANOVA, kiểm định phi tham số, kiểm định chi bình phương crosstabs).
- Phương pháp định tính: Áp dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp - quy nạp và diễn dịch để đối chiếu lý luận với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm, vai trò của khách hàng điện tử và các giải pháp thu hút khách hàng trên môi trường trực tuyến. Tác giả phân định nội dung nghiên cứu thành các nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện chất lượng dịch vụ (thái độ, kỹ năng lắng nghe, năng động và chế độ hậu mãi); thiết lập quy trình tiếp cận khách hàng; so sánh đối chuẩn giá cả; hoàn thiện các công cụ CSKH và phát triển công cụ marketing điện tử.
Khóa luận chuẩn hóa hai quy trình thu hút khách hàng điển hình:
- Quy trình 1 (Tập trung Sale - 8 bước): (1) Tạo lập danh sách mục tiêu; (2) Phân tích, tìm hiểu khách hàng; (3) Làm quen qua email/mạng xã hội; (4) Tương tác đa kênh; (5) Chăm sóc định kỳ (duy trì tỷ lệ 4 thư tư vấn / 1 thư chào hàng); (6) Phục vụ đơn hàng; (7) Chăm sóc sau bán; (8) Phát triển khách hàng thành cộng tác viên/đối tác.
- Quy trình 2 (Tập trung SEO - 6 bước): (1) Nghiên cứu từ khóa tìm kiếm của khách hàng; (2) Viết bài tư vấn chia sẻ kèm từ khóa và backlink; (3) Kiểm soát và phản hồi tương tác; (4) Phục vụ khách hàng có nhu cầu; (5) Chăm sóc định kỳ; (6) Mời hợp tác/phát triển mạng lưới.
Về phương diện đối chuẩn thị trường, tác giả tiến hành khảo sát và so sánh đơn giá dịch vụ giữa Adnet.vn với các mạng quảng cáo đối thủ trực tiếp tại Việt Nam (Admicro.vn thuộc VCCorp và Novaads.com thuộc NOVA Group).
| STT |
Hình thức quảng cáo |
Cách tính giá |
Kênh hiển thị |
Đơn giá Adnet.vn (VNĐ) |
Đơn giá Admicro.vn (VNĐ) |
Đơn giá Novaads.com (VNĐ) |
| 1 |
Sản phẩm |
CPC |
Chọn kênh, Chọn site |
1.500 |
1.000 |
2.500 |
| 2 |
Banner in Page |
CPC |
Chọn kênh, Chọn site |
3.000 |
2.500 |
4.000 |
| 3 |
Banner in Page |
CPM |
Chọn kênh, Chọn site |
4.000 |
3.500 |
5.000 |
| 4 |
Expandable / TVC |
CPM |
Chọn kênh, Chọn site |
18.000 |
17.000 |
20.000 |
| 5 |
Standard Balloon |
CPC |
Chọn kênh, Chọn site |
4.000 |
4.000 |
6.000 |
| 6 |
Expandable Balloon (250x250 => 500x400) |
CPC |
Chọn kênh, Chọn site |
9.400 |
9.000 |
10.500 |
| 7 |
Expandable Balloon (250x250 => 500x400) |
CPM |
Chọn kênh, Chọn site |
28.000 |
25.000 |
26.000 |
| 8 |
Page-take-over Balloon (=> 800x500) |
CPM |
Chọn kênh, Chọn site |
50.000 |
48.000 |
49.000 |
| 9 |
Sliding iTVC 370x246 |
CPC |
Chọn kênh, Chọn site |
8.500 |
7.500 |
8.500 |
| 10 |
iTVC no skin |
CPM |
Chọn kênh, Chọn site |
36.000 |
34.000 |
36.000 |
Kết quả so sánh giá cho thấy Admicro.vn có mức giá cạnh tranh nhất trên thị trường, Adnet.vn duy trì mức giá trung bình, trong khi Novaads.com áp dụng mức giá cao hơn ở hầu hết các định dạng quảng cáo. Bên cạnh đó, chương 1 còn phân tích vai trò của các dịch vụ giá trị gia tăng như công cụ quét dữ liệu khách hàng từ diễn đàn, đăng tin rao vặt miễn phí và công cụ email marketing tích hợp.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu và phân tích thực trạng thu hút khách hàng tại Adnet.vn dưới sự tác động của môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội bộ doanh nghiệp.
1. Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô:
- Môi trường kinh tế: Năm 2012, nền kinh tế chịu ảnh hưởng suy thoái, lạm phát ở mức 6,81%, tăng trưởng GDP đạt 5,03% (tổng quy mô GDP đạt 136 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đạt 1.300 USD/năm), CPI tăng 9,21%, bội chi ngân sách 5,8% GDP. Đầu năm 2013, CPI tăng trưởng âm 0,2%, khiến các doanh nghiệp thắt chặt chi tiêu, cắt giảm ngân sách quảng cáo trực tuyến; lượng truy cập Adnet.vn suy giảm chỉ còn vài chục lượt/ngày.
- Môi trường văn hóa - xã hội: Khách hàng doanh nghiệp vẫn giữ thói quen ưu tiên quảng cáo truyền hình (sẵn sàng chi hàng chục đến hàng trăm triệu đồng cho 20 giây phát sóng khung giờ vàng) do tâm lý tin tưởng hiệu quả tức thì, tạo rào cản cho quảng cáo trực tuyến. Dù vậy, quy mô 32,1 triệu người dùng Internet là tiền đề thuận lợi để mở rộng thị trường.
- Môi trường công nghệ: Hạ tầng phát triển với 4,2 triệu thuê bao Internet (tăng 17,5%), 134 triệu thuê bao điện thoại (di động chiếm 124,79 triệu thuê bao, tương đương 92,5%), 98% doanh nghiệp kết nối Internet. Các phương thức thanh toán điện tử như thẻ ngân hàng, Internet Banking, Mobile Banking và Ví điện tử ngày càng phổ biến.
- Môi trường cạnh tranh: Adnet.vn chịu áp lực từ các đối thủ lớn như Admicro.vn (VCCorp - sở hữu độ phủ site lớn, dịch vụ đa dạng), Novaads.com (NOVA - thế mạnh về Google AdWords, SEO, Facebook Marketing), Vietad (Đông Nam) và TVCN Việt Nam.
2. Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Adnet.vn:
- Kết quả khảo sát 10 nhân viên cho thấy các kênh hỗ trợ đang vận hành gồm: Yahoo Messenger (40% khách hàng sử dụng), Skype (30%), Hỗ trợ qua điện thoại (20%), và Email (10%).
- Hạn chế: Công cụ chat trực tuyến chưa hiển thị trạng thái online/offline của tư vấn viên, gây bất tiện cho người dùng; số lượng nhân sự hỗ trợ mỏng dẫn đến tình trạng quá tải. Kênh email có tốc độ phản hồi rất chậm: chỉ 10% khách hàng nhận phản hồi trong vòng 1 ngày, 33,33% chờ khoảng 3 ngày, 40% phải đợi 1 tuần và 16,67% phải đợi cả tháng. Kênh điện thoại chỉ có 2 đầu số cố định (04.3568 3252 tại Hà Nội và 08.62920 945 tại TP. Hồ Chí Minh) phục vụ hàng chục ngàn khách hàng.
3. Thực trạng sử dụng các công cụ marketing điện tử:
- Cơ cấu phân bổ ngân sách marketing điện tử của PeaceSoft cho Adnet.vn gồm: Quảng cáo trực tuyến qua Website chiếm 60%, Thiết bị không dây (Mobile marketing) chiếm 20%, và Email marketing chiếm 20%.
- Vị trí đặt banner trên các site liên kết (như chodientu.vn, ebay.vn, saobang.vn): Right top banner chiếm 35%, Middle banner chiếm 27%, Left banner chiếm 21%, Top banner chiếm 11%, Right banner chiếm 6%. Lượng truy cập banner trung bình đạt 750 lượt/ngày (cao điểm đạt 1.000 lượt/ngày).
- Tỷ lệ nguồn truy cập giai đoạn 2010–2012 có sự chuyển dịch rõ rệt: Kênh banner giảm dần (từ 79% năm 2010 xuống 69% năm 2011 và 57% năm 2012); kênh tìm kiếm Google tăng trưởng mạnh (từ 17% năm 2010 lên 24% năm 2011 và 38% năm 2012); kênh email marketing duy trì mức thấp (4% năm 2010, 7% năm 2011, 5% năm 2012).
- Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng (khách mua sản phẩm / lượng truy cập) có sự cải thiện: năm 2010 đạt 2,8%, năm 2011 đạt 4,7%, năm 2012 đạt 5,1%. Dù tăng trưởng gấp 1,8 lần sau 3 năm, mức 5,1% vẫn cho thấy phần lớn người dùng truy cập chỉ dừng lại ở mức tham khảo thông tin.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG CHO WEBSITE ADNET.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM HÒA BÌNH
Dựa trên các phát hiện nghiên cứu, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp và các kiến nghị vĩ mô:
1. Các giải pháp đối với doanh nghiệp (PeaceSoft):
- Hoàn thiện nội dung và giao diện website Adnet.vn: Nâng cấp tính năng điều hướng, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, hiển thị thông tin sản phẩm và báo giá rõ ràng, minh bạch; tích hợp hệ thống đo lường hiệu quả chiến dịch trực quan cho khách hàng.
- Nhận diện tập khách hàng mục tiêu và thu thập dữ liệu: Phân đoạn cụ thể nhóm khách hàng B2B (các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, sàn TMĐT) và B2C; ứng dụng công cụ quét và thu thập thông tin người dùng từ các diễn đàn, hội nhóm thương mại.
- Nâng cao hiệu quả công cụ chăm sóc khách hàng trực tuyến: Tích hợp các phần mềm chat hiện đại (như LiveSupport, Banckle Live Chat, Zopim Chat) hiển thị trạng thái hoạt động thực; xây dựng trang hỏi đáp tự động (FAQ); cam kết thời gian phản hồi email tối đa trong 24 giờ; mở rộng thêm các đầu số tổng đài tư vấn nhằm khắc phục tình trạng nghẽn mạng.
- Gia tăng lưu lượng truy cập và phát triển marketing điện tử: Đẩy mạnh chiến lược SEO và SEM trên Google; khai thác tiếp thị mạng xã hội, Mobile marketing, Article marketing và PR trên các báo điện tử lớn (như VnExpress); áp dụng chiến dịch email marketing định kỳ với tỷ lệ 4 thư chia sẻ giá trị / 1 thư bán hàng.
- Đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự: Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, xử lý khiếu nại và kỹ năng bán hàng qua điện thoại/chat cho đội ngũ CSKH và kinh doanh.
2. Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Rà soát, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch và tạo dựng niềm tin cho thị trường thương mại điện tử.
- Tăng cường an ninh mạng: Đẩy mạnh các biện pháp bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, phòng chống tội phạm công nghệ cao và hành vi gian lận trên môi trường mạng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các phát hiện thực nghiệm có giá trị về mạng quảng cáo Adnet.vn:
- Xác lập bức tranh thực trạng về hành vi tiếp cận dịch vụ CSKH trực tuyến: khách hàng ưu tiên sử dụng chat qua Yahoo/Skype (chiếm 70%) và điện thoại (20%), trong khi kênh email chỉ chiếm 10% do độ trễ phản hồi quá lớn (trên 56% khách hàng phải chờ từ 1 tuần đến 1 tháng).
- Đo lường xu hướng dịch chuyển kênh tiếp thị trực tuyến giai đoạn 2010–2012: lượng truy cập từ banner truyền thống giảm từ 79% xuống 57%, trong khi lưu lượng từ công cụ tìm kiếm Google tăng từ 17% lên 38%. Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng thực tế tăng từ 2,8% lên 5,1%.
- Xây dựng ma trận so sánh đơn giá 10 định dạng quảng cáo giữa Adnet.vn, Admicro.vn và Novaads.com, chỉ ra điểm nghẽn về giá và độ phủ site liên kết của doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa bộ giải pháp thực thi từ khâu thiết kế quy trình tiếp thị (Quy trình 8 bước Sale và 6 bước SEO), tái cấu trúc kênh CSKH trực tuyến đến kế hoạch phân bổ công cụ marketing số đa nền tảng.
- Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tại PeaceSoft giải quyết trực tiếp bài toán thu hút khách hàng cho website Adnet.vn, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban quản trị công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:
- Hạn chế về cỡ mẫu khảo sát: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn khiêm tốn (10 cán bộ nhân viên nội bộ và 30 khách hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát toàn diện các phân khúc khách hàng tổ chức quy mô lớn trên cả nước.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp và số liệu kinh doanh tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010–2012, chưa phản ánh đầy đủ các biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng trên diện rộng đối với các nhà quảng cáo B2B; nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình quảng cáo lập trình tự động (Programmatic Advertising), giải pháp tự động hóa tiếp thị (Marketing Automation) và hệ thống quản trị quan hệ khách hàng điện tử (e-CRM) chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing số, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận kết hợp điều tra định lượng (SPSS/Excel) và phỏng vấn chuyên gia trong phân tích hoạt động marketing điện tử.
- Doanh nghiệp kinh doanh mạng quảng cáo (Ad Network) và dịch vụ trực tuyến: Cung cấp tài liệu đối chuẩn giá dịch vụ, phương pháp phân bổ ngân sách marketing trực tuyến và bộ chỉ số chuyển đổi thực tế (tỷ lệ click, tỷ lệ mua hàng, hiệu quả vị trí đặt banner).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng so sánh đơn giá quảng cáo chi tiết tại Chương 1, cấu trúc quy trình tiếp cận khách hàng qua Sale & SEO, và bảng phân tích thực trạng thời gian phản hồi cùng các kênh hỗ trợ khách hàng tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Adnet.vn chủ yếu lựa chọn kênh chăm sóc khách hàng nào khi cần hỗ trợ?
Theo kết quả điều tra, 40% khách hàng sử dụng Yahoo Messenger, 30% sử dụng Skype, 20% liên hệ qua điện thoại và chỉ 10% gửi câu hỏi qua Email.
2. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc phản hồi email hỗ trợ khách hàng của Adnet.vn là gì?
Thời gian phản hồi email của nhân viên rất chậm: chỉ 10% khách hàng nhận được email trả lời trong vòng 1 ngày, 33,33% phải đợi khoảng 3 ngày, 40% phải đợi 1 tuần và 16,67% phải đợi cả tháng.
3. Cơ cấu phân bổ ngân sách marketing điện tử của PeaceSoft dành cho Adnet.vn như thế nào?
Công ty dành 60% ngân sách cho quảng cáo trực tuyến qua Website (banner, textlink), 20% cho tiếp thị qua thiết bị không dây (Mobile marketing) và 20% cho Email marketing.
4. Vị trí đặt banner quảng cáo nào được Adnet.vn sử dụng nhiều nhất và lưu lượng truy cập đạt bao nhiêu?
Vị trí Right top banner (góc trên bên phải) được sử dụng nhiều nhất, chiếm 35% tổng số banner. Lượng truy cập trung bình qua các banner đạt 750 lượt/ngày, ngày cao điểm đạt 1.000 lượt/ngày.
5. Mức giá quảng cáo của Adnet.vn so với các đối thủ cạnh tranh như Admicro.vn và Novaads.com ra sao?
Báo giá dịch vụ của Adnet.vn (ví dụ sản phẩm CPC là 1.500 VNĐ, banner in page CPC là 3.000 VNĐ) cao hơn so với Admicro.vn (tương ứng 1.000 VNĐ và 2.500 VNĐ) nhưng thấp hơn so với Novaads.com (tương ứng 2.500 VNĐ và 4.000 VNĐ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Vũ đã phản ánh toàn diện thực trạng thu hút khách hàng cho mạng quảng cáo Adnet.vn thuộc Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình trong giai đoạn 2010–2012. Thông qua phương pháp khảo sát thực nghiệm kết hợp xử lý số liệu bằng SPSS và Excel, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn trong công tác chăm sóc khách hàng trực tuyến cũng như sự dịch chuyển của các kênh marketing điện tử. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn doanh nghiệp, mang lại định hướng rõ ràng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ quảng cáo trực tuyến cho đơn vị.