Một số giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp cụm công nghiệp tỉnh tiền giang luận, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP

1.1. Doanh nghiệp KCN, CCN

1.2. Tầng KCN, CCN

1.3. Lý thuyết phát triển KCN

1.3.1. Đầu tư là một hoạt động kinh tế của đất nước

1.3.2. Phân loại đầu tư

1.4. Sự cần thiết trong việc thu hút đầu tư xây dựng các khu công nghiệp

1.5. Vai trò của KCN, CCN

1.5.1. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế

1.5.2. Giải quyết công việc làm, tạo ra một lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao cho xã hội

1.5.3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế của đất nước

1.5.4. Góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp vào kim ngạch xuất nhập khẩu và ngân sách cả nước

1.5.5. Hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao năng lực sản xuất ở từng vùng, miền

1.5.6. KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH

1.5.7. Phát triển kết cấu hạ tầng của đất nước. Góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về KCN, CCN

1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư vào KCN, CCN

1.6.1. Chính sách ưu đãi đầu tư vào KCN, CCN

1.6.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN, CCN đầy đủ

1.6.3. Vị trí, địa điểm KCN, CCN thuận lợi cho sản xuất kinh doanh

1.6.4. Hệ thống điện, viễn thông, nước sản xuất và xử lý nước thải tập trung

1.6.5. Giá cho thuê đất trong KCN, CCN hấp dẫn

1.6.6. Nguyên liệu đầu vào ổn định cho sản xuất kinh doanh

1.6.7. Lực lượng lao động có tay nghề dồi dào, giá nhân công hấp dẫn

1.7. Những bài học kinh nghiệm trong việc thu hút đầu tư vào KCN, CCN

1.7.1. Kinh nghiệm của KCN Tân Tạo (TP. Hồ Chí Minh)

1.7.2. Khu công nghiệp Biên Hòa

1.7.3. Khu công nghiệp AMATA

1.7.4. Những bài học kinh nghiệm cho sự phát triển các KCN, CCN ở Tiền Giang

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH TIỀN GIANG

2.1. Tổng quan về KCN, CCN Tiền Giang

2.1.1. Lịch sử hình thành KCN, CCN Tiền Giang

2.1.2. Tình hình hoạt động đầu tư của các KCN, CCN Tiền Giang

2.1.2.1. Về vốn đầu tư cơ sở hạ tầng
2.1.2.2. Về doanh thu và giá trị sản xuất công nghiệp

2.2. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN, CCN tỉnh Tiền Giang

2.2.1. Mô tả đặc điểm của các doanh nghiệp trong các KCN, CCN theo số liệu điều tra

2.2.1.1. Loại hình doanh nghiệp
2.2.1.2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1.3. Vốn hoạt động của doanh nghiệp
2.2.1.4. Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn của người điều hành doanh nghiệp

2.2.2. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN, CCN Tiền Giang

2.2.2.1. Chính sách đầu tư vào KCN, CCN
2.2.2.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN, CCN
2.2.2.3. Vị trí, địa điểm KCN, CCN
2.2.2.4. Hệ thống điện, viễn thông, nước sản xuất và xử lý nước thải tập trung
2.2.2.5. Giá cho thuê đất trong KCN, CCN
2.2.2.6. Nguyên liệu đầu vào
2.2.2.7. Lực lượng lao động

2.3. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển KCN, CCN Tiền Giang đến năm 2020

3.1.1. Định hướng phát triển các KCN, CCN

3.1.2. Mục tiêu phát triển các KCN, CCN

3.2. Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào KCN, CCN Tiền Giang đến năm 2020

3.2.1. Hoàn thiện các chính sách đầu tư vào KCN, CCN

3.2.2. Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho tỉnh và KCN, CCN Tiền Giang

3.2.3. Quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu đầu vào cho các KCN, CCN

3.2.4. Quy hoạch KCN, CCN gắn liền liên kết vùng và hạn chế ô nhiễm môi trường

3.2.5. Ổn định và phát triển nguồn nhân lực cho các KCN, CCN

3.2.5.1. Đào tạo cung ứng nguồn nhân lực
3.2.5.2. Giải quyết việc làm cho người lao động
3.2.5.3. Ổn định chỗ ở cho người lao động
3.2.5.4. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống chính trị đoàn thể trong các KCN, CCN
3.2.5.4.1. Đối với Nhà nước
3.2.5.4.2. Đối với tỉnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang

Khu công nghiệp (KCN) tỉnh Tiền Giang đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Việc thu hút đầu tư vào các KCN không chỉ giúp gia tăng nguồn vốn mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Để đạt được mục tiêu này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả nhằm nâng cao sức hấp dẫn của KCN đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

1.1. Tầm quan trọng của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế

KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc phát triển KCN không chỉ tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế mà còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN

Nhiều yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào KCN như chính sách ưu đãi, cơ sở hạ tầng, và nguồn nhân lực. Đặc biệt, việc cải thiện môi trường đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp là rất cần thiết để thu hút vốn đầu tư.

II. Những thách thức trong việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Tiền Giang

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc thu hút đầu tư vào KCN Tiền Giang vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, chính sách chưa đồng bộ và sự cạnh tranh từ các tỉnh lân cận là những rào cản lớn. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu

Hệ thống giao thông, điện, nước và viễn thông tại một số KCN còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư. Việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

2.2. Chính sách đầu tư chưa hấp dẫn

Chính sách ưu đãi đầu tư hiện tại chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư lớn. Cần xem xét và điều chỉnh các chính sách này để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư vào khu công nghiệp Tiền Giang

Để thu hút đầu tư hiệu quả, cần hoàn thiện các chính sách đầu tư, tạo ra môi trường đầu tư minh bạch và hấp dẫn. Việc này không chỉ giúp thu hút vốn mà còn nâng cao uy tín của tỉnh trong mắt các nhà đầu tư.

3.1. Cải cách chính sách ưu đãi đầu tư

Cần xây dựng các gói ưu đãi đầu tư hấp dẫn hơn, bao gồm miễn giảm thuế, hỗ trợ chi phí thuê đất và các dịch vụ hỗ trợ khác cho doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp

Cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, đào tạo nguồn nhân lực và kết nối với các đối tác trong và ngoài nước.

IV. Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Yếu tố then chốt thu hút đầu tư

Đầu tư vào hạ tầng khu công nghiệp là yếu tố quyết định trong việc thu hút đầu tư. Cần có kế hoạch đầu tư đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo các KCN có đủ điều kiện phát triển.

4.1. Nâng cấp hệ thống giao thông

Cần đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông kết nối giữa các KCN và các khu vực lân cận, giúp giảm chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng cho doanh nghiệp.

4.2. Đảm bảo cung cấp điện và nước ổn định

Việc đảm bảo cung cấp điện và nước ổn định là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả. Cần có các giải pháp đầu tư vào hệ thống cung cấp điện và nước.

V. Ứng dụng công nghệ trong thu hút đầu tư vào khu công nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và vận hành KCN sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và thu hút đầu tư. Cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chuyển giao công nghệ.

5.1. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới

Cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Tạo điều kiện cho các dự án nghiên cứu và phát triển

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án nghiên cứu và phát triển trong KCN, từ đó thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm.

VI. Kết luận và triển vọng thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Tiền Giang

Việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Tiền Giang là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía. Với những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, Tiền Giang có thể trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

6.1. Tương lai của khu công nghiệp Tiền Giang

Với những tiềm năng và lợi thế hiện có, khu công nghiệp Tiền Giang có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các chiến lược phát triển bền vững cho khu công nghiệp, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

27/07/2025
Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp cụm công nghiệp tỉnh tiền giang luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KCN, CCN và những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN, CCN. - Chương 2: Phân tích thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN, CCN tỉnh Tiền Giang - Chương 3: Giải pháp thu hút đầu tư vào khu công nghiệp các KCN tỉnh Tiền Giang đến năm 2020. -4 CHƢƠNG 1 KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP 1 Ề KCN, CCN 1 1.1 Khái niệm sống và do Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc thành phố ra quyết định thành 1 - - - nước ngoài. - KCN có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.

- thuê đất, phí điều hành KCN. - nh nghiệp,… 1 Cho đến nay có nhiều cách hiểu khác nhau về CCN, tùy theo các nhà nghiên cứu, tùy địa phương và tùy thời điểm. CCN có thể định nghĩa như sau: -5 1.1 Khái niệm Việc phát triển các CCN đều có chủ trương lãnh đạo của tỉnh và được đưa vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương 1 - - Ngành nghề thường gắn liền với vùng nguyên liệu, với ngành nghề truyền thống của từng địa phương. - CCN do UBND cấp tỉnh, thành phố quyết định thành lập.

- Cơ chế quản lý: Đầu mối quản lý các CCN khá đa dạng do chưa có quy định chung của Chính phủ. Một số địa phương thì giao cho Ban Quản lý các KCN địa phương quản lý như Hà Nội, Quảng Nam, Phú Yên, Tiền Gi ơng.3 Doanh nghiệp KCN, CCN Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, CCN, bao gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ. 1 Đối với DN kinh doanh hạ tầng CCN thì do UBND tỉnh, thành phố quyết định sau khi có chủ trương của Chính phủ. 1 -6 sử dụng con dấu Quốc Huy.6 Lý thuyết phát triển KCN 1.1 Đầu tƣ là một hoạt động kinh tế của đất nƣớc Một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở, một vấn đề trong cuộc sống được mọi gia đình, mọi cá nhân quan tâm khi có điều kiện nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình.

Bản chất thuật ngữ “đầu tư” là sự bỏ ra, sự chi phí, sự hy sinh và hoạt động đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh sự chi phí các nguồn lực (tiền, của cải vật chất, sức lao động,.) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt được những kết quả lớn hơn (các chi phí đã bỏ ra) trong tương lai 1.2 Phân loại đầu tƣ: * Đầu tư tài chính Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành. Đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư (đánh bạc nhằm mục đích thu lời cũng là một loại đầu tư tài chính nhưng bị cấm do gây nhiều tệ nạn xã hội. Công ty mở sòng bạc để phục vụ nhu cầu giải trí của người đến chơi nhằm thu lại lợi nhuận về cho Công ty thì đây lại là đầu tư - phát triển nếu được Nhà nước cho phép và tuân theo đầy đủ các quy chế hoạt động do Nhà nước quy định để không gây ra các tệ nạn xã hội). Với sự hoạt động của hình thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư được luân chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho người khác).

Điều đó khuyến khích người có tiền bỏ ra để đầu tư. Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu tư nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển. * Đầu tư thương mại Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận cho chênh lệch giá khi mua và khi bán.

Loại đầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), -7 mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của họ. Tuy nhiên, đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần lưu ý là đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc đầu tư thương mại xét về bản chất, nhưng bị pháp luật cấm vì gây ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lý lưu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi của người tiêu dùng). * Đầu tư phát triển Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước.7 Sự cần thiết trong việc thu hút đầu tư xây dựng các khu công nghiệp Đầu tư nước ngoài vào KCN, CCN là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nguồn vốn phát triển kinh tế.

Đối với Việt Nam, để tăng trưởng và phát triển kinh tế đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn, nguồn vốn trong nước chưa thể đáp ứng nổi nhu cầu đó. Do đó thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN là rất quan trọng vì KCN phản ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của quốc gia đó. Do vậy việc thu hút thêm nguồn vốn đầu tư vào các KCN là rất quan trọng. Thu hút công nghệ: Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý, kinh nghiệm là điều rất quan trọng đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

Thông qua việc thu hút thêm đầu tư vào KCN sẽ là những hoạt động chuyển giao công nghệ, qua đó chúng ta có thể có được những công nghệ tiên tiến hiện đại cũng như kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. -8 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH: Việc thu hút được nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các KCN sẽ làm cho cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp. Thực tế đã có rất nhiều nước thành công trong công cuộc CNH- HĐH đất nước thành công nhờ một phần không nhỏ vào hoạt động của KCN, KCX như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan…Tại VN, sự phát triển và lớn mạnh của các KCN, KCX đã góp phần quan trọng đưa đất nước ta tiến nhanh trên con đường CNH - HĐH đất nước.2 VAI TRÒ CỦA KCN, CCN Đặc biệt một số nước trong khu vực này đã thành công rất lớn trong việc sử dụng các hình thức KCN, KCX, KCNC để phát triển kinh tế của quốc gia. Điển hình là KCNC ở Tân Trúc – Đài Loan, được xây dựng năm 1980 với diện tích xây dựng 650 ha trên tổng diện tích quy hoạch 2.100ha, với tổng số vốn đầu năm 1995 lên tới 7 tỷ USD, sau 15 năm hoạt động tổng doanh số hàng hóa và dịch vụ đạt được 10,94 tỷ USD chiếm 3,6% GDP Đài Loan.

Đến năm 1992, trên Thế giới đã có 280 KCX được xây dựng ở 40 quốc gia, trong đó có khoảng 60 khu đã hoạt động mang lại hiệu quả cao. Cụ thể: tổng số người làm việc trong các KCX từ các nước đang phát triển đạt trên 500.000 người, tổng trị giá xuất khẩu các sản phẩm chế biến của các nước đang phát triển là 258 tỷ USD, chiếm khoảng 80% xuất khẩu của KCX, trong đó chủ yếu từ các nước Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan. Giá trị xuất khẩu được tính trên người công nhân là hơn 30.500 USD ở Đài Loan, 67.800 USD ở Hàn Quốc, 72. Các KCX đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, phần lớn tập trung vào các ngành điện tử, sản xuất ô tô.

Các KCN hình thành, đã thu hút các nhà đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Đồng thời với vốn đầu tư trực tiếp, các nhà đầu tư đã trang bị cho các KCN những dây chuyền công nghệ và phương pháp sản xuất mới, trực tiếp góp phần giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh tiến trình CNH – HĐH đất nước. Cụ thể như sau: 1.1 Thu hút nhiều nguốn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế Đặc điểm của mô hình phát triển các KCN, KCX và CCN (gọi chung KCN) là các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng đầu tư trên vùng không gian lãnh thổ, là nơi kết hợp sức mạnh của nguồn vốn trong và ngoài nước. Việc xây dựng và phát triển các KCN sẽ giúp cho đất nước thu hút được một nguồn vốn khá quan trọng để phát triển kinh tế quốc gia.

Trong việc quy hoạch lại các mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp, Chính phủ rất khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào các KCN. Thực tế ở Việt Nam cho thấy nhân tố hàng đầu đối với sự nghiệp CNH, HĐH là vốn. Trong những năm qua phát triển KCN đã huy động được nguồn vốn khá lớn cho nền kinh tế, đi liền với nó là hệ thống các chính sách đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ