BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------ NGÔ THỊ THÚY QUỲNH GIẢI PHÁP THU HẸP KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG GIỮA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ NHÀ QUẢN LÝ TRONG VIỆC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------ NGÔ THỊ THÚY QUỲNH GIẢI PHÁP THU HẸP KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG GIỮA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ NHÀ QUẢN LÝ TRONG VIỆC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS MAI THỊ HOÀNG MINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp thu hẹp khoảng cách kỳ vọng giữa Kiểm toán viên và nhà quản lý trong việc kiểm toán Báo cáo tài chính tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Luận văn này chƣa từng đƣợc ai công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Học viên NGÔ THỊ THÚY QUỲNH TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU . TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI . ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU . PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI . BỐ CỤC VÀ KẾT CẤU DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI . 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . NGHIÊN CỨU VỀ SỰ TỒN TẠI CỦA KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN . NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN . 9 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN VÀ KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN . TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN . Khái niệm kiểm toán . Trách nhiệm của Kiểm toán viên . Luật Kiểm toán độc lập ban hành ngày 29/03/2011 . Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200 . Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 240 . Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 260 . TỔNG QUAN VỀ KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN . Khái niệm khoảng cách kỳ vọng . Khuôn mẫu lý thuyết về khoảng cách kỳ vọng . Các vụ thất bại kiểm toán trong và ngoài nƣớc. Enron và Anderson . Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết . Nguyên nhân hình thành . Thành phần và cấu trúc . 28 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 31 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Thiết kế thang đo . Các giả thuyết nghiên cứu . 33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xây dựng Bảng câu hỏi . Thiết kế mẫu . Phƣơng pháp phân tích dữ liệu . 37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 39 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MẪU NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG . Thống kê theo đối tƣợng khảo sát . Thống kê theo kiến thức kiểm toán . Thống kê theo kinh nghiệm làm việc . Thống kê theo lĩnh vực hoạt động . KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU . Kết quả thống kê mô tả . Kiểm định sự khác nhau theo đối tƣợng khảo sát . Kiểm định sự khác biệt kỳ vọng theo các đặc điểm của đối tƣợng khảo sát . Kiểm định sự khác nhau theo kiến thức kiểm toán . Kiểm định sự khác nhau theo kinh nghiệm làm việc . Kiểm định sự khác nhau theo lĩnh vực hoạt động . 57 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 61 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP THU HẸP KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG GIỮA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ NHÀ QUẢN LÝ TẠI VIỆT NAM . VỀ PHÍA CƠ QUAN NHÀ NƢỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, HỘI NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN . VỀ PHÍA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN . VỀ PHÍA ĐƠN VỊ BỊ KIỂM TOÁN . 66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. VỀ PHÍA NGƢỜI SỬ DỤNG BCTC ĐƢỢC KIỂM TOÁN . HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT CHO NHỮNG HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . Hạn chế của đề tài . Hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu, chữ viết tắt Ý nghĩa AAA Hiệp hội Kế toán Mỹ (American Accounting Association) AEG Khoảng cách kỳ vọng kiểm toán (Audit Expectation Gap) Hiệp hội Kế toán viên công chứng Mỹ (American Institute AICPA of Certified Public Accountants) BCKT Báo cáo kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BTC Bộ Tài chính CSH Chủ sở hữu DNKT Doanh nghiệp kiểm toán Nguyên tắc kế toán đƣợc chấp nhận rộng rãi (Generally GAAP Accepted Accounting Principles) KTV Kiểm toán viên NNKT Nghề nghiệp kiểm toán NQL Nhà quản lý Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (Vietnam VACPA Association of Certified Public Accountants) Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (Vietnamese Standards VSA on Auditing) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 – Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo Bảng 4.1 – Thống kê theo đối tƣợng khảo sát Bảng 4.2 – Thống kê theo kiến thức kiểm toán Bảng 4.3 – Thống kê theo kinh nghiệm làm việc Bảng 4.4 – Thống kê theo lĩnh vực hoạt động Bảng 4.5 – Kết quả trả lời các câu hỏi điều tra Bảng 4.6 – Thống kê nhóm theo đối tƣợng Bảng 4.7 – Kiểm định Independent Samples Test theo đối tƣợng Bảng 4.8 – Thống kê nhóm theo kiến thức kiểm toán Bảng 4.9 – Kiểm định Independent Samples Test theo kiến thức kiểm toán Bảng 4.10 – Kiểm định phƣơng sai đồng nhất theo kinh nghiệm làm việc Bảng 4.11 – Phân tích phƣơng sai theo kinh nghiệm làm việc Bảng 4.12 – Kết quả phân tích so sánh đa nhóm bằng giá trị Turkey Bảng 4.13 – Kiểm định phƣơng sai đồng nhất theo lĩnh vực hoạt động Bảng 4.14 – Phân tích phƣơng sai theo theo lĩnh vực hoạt động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 – Thành phần của khoảng cách kỳ vọng (Porter, 1993) Hình 2.2 – Cấu trúc của khoảng cách kỳ vọng Hình 3.1 – Quy trình nghiên cứu Hình 3.2 – Giả thuyết nghiên cứu về sự tồn tại của AEG Hình 3.3 – Các giả thuyết nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nghề nghiệp kiểm toán (NNKT) thực hiện chức năng xã hội, nó cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan dựa vào niềm tin của kiểm toán viên (KTV) và ngƣời sử dụng Báo cáo tài chính (BCTC). Tầm quan trọng và trách nhiệm của NNKT ngày càng gia tăng trong những năm gần đây một phần là do sự tin cậy của các đối tƣợng khác vào dữ liệu từ BCTC và Báo cáo kiểm toán (BCKT). Tuy nhiên, với sự sụp đổ của các tập đoàn lớn nhƣ Lehman Brothers, Satyam, Enron và WorldCom, NNKT đang phải trải qua hàng loạt các khiếu kiện và cáo buộc chống lại nghề nghiệp (Porter và Gowthorpe, 2004). Fadzly và Ahmad (2004) khẳng định rằng nhận thức tiêu cực của công chúng do kết quả của những vụ bê bối tài chính gần đây có thể gây tổn hại đến điều cốt lõi của NNKT, tức là niềm tin công chúng. Barker (2002) cho rằng niềm tin của xã hội là "nhịp tim của nghề nghiệp”. Do đó, nếu niềm tin này biến mất hoặc bị xói mòn theo bất kỳ cách nào thì thái độ hoài nghi và sự suy giảm giá trị kiểm toán sẽ đƣợc phóng đại hơn những gì nên có (Houghton, 2002). Power (1993) cho rằng việc khủng hoảng niềm tin và kiện tụng hiện nay không thể đặt hết lên vai của KTV. Bà giải thích rằng vấn đề “đổ lỗi” là do công chúng vẫn giữ niềm tin cho rằng các BCTC đã đƣợc kiểm toán đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. NNKT đã đặt tên cho những quan niệm sai lầm này là "khoảng cách kỳ vọng kiểm toán” (AEG) – đó là sự khác biệt nhận thức giữa KTV và công chúng về mục tiêu của chức năng kiểm toán. Chính vì vậy, hiểu về AEG là một vấn đề quan trọng của NNKT nhằm giảm thiểu sự khác biệt nhận thức giữa kỳ vọng của xã hội và KTV. Tại Việt Nam, NNKT cũng đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc. Bắt đầu khi Bộ Tài Chính (BTC) thành lập 2 công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 ty kiểm toán đầu tiên với 15 nhân viên thì hiện nay, con số này đã tăng lên đáng kể với trên 170 doanh nghiệp kiểm toán (DNKT) với trên 10.000 ngƣời làm việc tại 226 văn phòng, chi nhánh. Theo quy định của Luật kiểm toán độc lập thì ngoài các doanh nghiệp bắt buộc kiểm toán thì Nhà nƣớc khuyến khích doanh nghiệp thực hiện kiểm toán BCTC, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác trƣớc khi nộp cho cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền hoặc trƣớc khi công khai tài chính cũng nhƣ kiểm toán theo yêu cầu của công tác quản lý nhƣ khi vay vốn ngân hàng thƣơng mại, điều trần về việc sử dụng vốn của các tổ chức quốc tế. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển của NNKT tại Việt Nam. Ngoài ra, mặc dù số tài liệu về AEG trên thế giới cũng có nghiên cứu về nhóm đối tƣợng bị kiểm toán nhƣng các nghiên cứu này chƣa nghiên cứu sâu về các đặc tính cá nhân của nhóm ngƣời này. Trong khi đó, tại Việt Nam, các nghiên cứu về AEG vẫn còn rất thƣa thớt và hầu nhƣ chƣa có một nghiên cứu nào trực tiếp trình bày về AEG giữa KTV và nhà quản lý (NQL). Do đó, việc thực hiện nghiên cứu về sự tồn tại AEG trong môi trƣờng kinh doanh tại Việt Nam là một việc làm cần thiết. Đồng thời, trong quá trình thực hiện kiểm toán, ngƣời viết nhận thấy có sự khác biệt nhận thức giữa KTV và NQL về hoạt động kiểm toán. Đó chính là lý do ngƣời viết chọn đề tài “Giải pháp thu hẹp khoảng cách kỳ vọng của Kiểm toán viên và nhà quản lý trong việc kiểm toán Báo cáo tài chính tại Việt Nam” để thực hiện nghiên cứu. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Mục tiêu tổng quát Đề tài hƣớng đến mục tiêu chứng minh sự tồn tại của AEG giữa KTV và NQL tại môi trƣờng kiểm toán Việt Nam và xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến kỳ vọng của NQL theo một vài đặc tính cá nhân của NQL (kiến thức, kinh nghiệm, lĩnh vực hoạt động).
Giải pháp thu hẹp khoảng cách kỳ vọng giữa kiểm toán viên và nhà quản lý trong kiểm toán báo cáo ...
Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp thu hẹp khoảng cách kỳ vọng giữa kiểm toán viên và nhà quản lý trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Việt Nam.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Ngô Thị Thúy Quỳnh
Người hướng dẫn: PGS. TS Mai Thị Hoàng Minh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Giải Pháp Thu Hẹp Khoảng Cách Kỳ Vọng Giữa Kiểm Toán Viên Và Nhà Quản Lý Trong Việc Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Việt Nam
Loại tài liệu: luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ