Giới thiệu dự án

Tại các quốc gia đang phát triển, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đang tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường. Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Bộ Xây dựng, tính đến giai đoạn 2012–2015, Việt Nam có tới 60% hộ gia đình đô thị đấu nối vào mạng lưới thoát nước công cộng, nhưng hơn 90% lượng nước thải sinh hoạt vẫn bị xả thẳng ra nguồn tiếp nhận tự nhiên mà chưa qua xử lý hoàn chỉnh; chỉ có khoảng 10% tổng lưu lượng nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn. Tình trạng ô nhiễm cục bộ tại các lưu vực sông như sông Bắc Hưng Hải, sông Nhuệ - Đáy và hệ thống kênh rạch nội đô gây thiệt hại kinh tế ước tính lên tới 780 triệu USD mỗi năm (chiếm ~1,3% GDP).

Khu đô thị Thương mại và Du lịch Ecopark (Văn Giang, Hưng Yên) có tổng diện tích quy hoạch 499,07 ha, định hướng phát triển thành khu đô thị sinh thái kiểu mẫu với tỷ lệ diện tích cây xanh và mặt nước chiếm gần 30% (~109,86 ha). Thách thức đặt ra là làm thế nào để xây dựng một hệ thống thu gom và xử lý nước thải (XLNT) vừa đảm bảo tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt nhằm tái sử dụng nước cho cảnh quan, vừa tương thích với quy hoạch phân kỳ đầu tư gồm 12 giai đoạn dài hạn, trong điều kiện địa hình đồng bằng bằng phẳng (cao độ tự nhiên $1,3 \div 6,8$ m) và mực nước ngầm nông ($0,8 \div 2,0$ m).

                            SƠ ĐỒ BỐI CẢNH VẤN ĐỀ

Mục tiêu của dự án:

  1. Khảo sát và tính toán thủy lực toàn diện mạng lưới thu gom nước thải riêng biệt cho toàn bộ khu đô thị Ecopark giai đoạn 2 với công suất tính toán đồng bộ theo quy chuẩn $q_{tc} \ge 200$ lít/người.ngày-đêm.
  2. Thiết lập mô hình mô phỏng số trên nền tảng phần mềm chuyên dụng Bentley SewerCAD V8i và Storm Water Management Model (SWMM 5.1) nhằm tối ưu hóa đường kính ống, độ dốc thủy lực và giảm thiểu chiều sâu chôn cống.
  3. Nghiên cứu so sánh đa tiêu chí (Multi-Criteria Analysis - MCA) giữa hai mô hình: Thu gom - XLNT tập trung quy mô lớn (1 trạm trung tâm) và Thu gom - XLNT phân tán theo cụm phân vùng (19 trạm module linh hoạt).
  4. Đề xuất quy trình công nghệ xử lý sinh học bậc cao (kết hợp màng lọc sinh học MBR và giá thể di động MBBR) đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột A, phục vụ tuần hoàn tưới cây và bổ cập nước mặt cảnh quan.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tập trung vào lưu vực phát triển hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2 thuộc ranh giới hành chính các xã Xuân Quan, Cửu Cao, Phụng Công (huyện Văn Giang, Hưng Yên).
  • Phạm vi kỹ thuật: Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt riêng biệt hoàn toàn (Separate Sewer System), không bao gồm tính toán thu gom nước mưa bề mặt và không xử lý nước thải công nghiệp nặng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các mô hình thoát nước truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi áp dụng vào các đại đô thị sinh thái:

Tiêu chí Hệ thống cống chung truyền thống Hệ thống tập trung quy mô lớn Hệ thống phân tán theo module (Đề xuất)
Bản chất thu gom Thu gom hỗn hợp nước mưa + nước thải sinh hoạt Thu gom riêng nước thải về 1 trạm xử lý trung tâm Thu gom riêng theo cụm lưu vực độc lập (19 trạm/cụm)
Độ sâu chôn cống ($H_{chôn}$) $1,5 \div 3,5$ m Rất sâu ($4,0 \div 7,5$ m) do chiều dài tuyến cống lớn Nông ($1,0 \div 2,5$ m), tận dụng độ dốc địa hình tự nhiên
Trạm bơm trung chuyển Không hoặc ít Bắt buộc nhiều trạm bơm nâng áp suất cao Giảm thiểu tối đa trạm bơm; dòng chảy tự chảy chiếm ưu thế
Mức độ rủi ro hệ thống Ô nhiễm tràn mùa mưa (CSO), bốc mùi hố ga Nếu trạm trung tâm gặp sự cố, toàn đô thị bị tê liệt Sự cố khoanh vùng cục bộ tại 1 module, dễ bảo trì
Sự phù hợp với phân kỳ Thấp, phải hoàn thiện sớm toàn bộ mạng lưới Kém linh hoạt, vốn đầu tư chôn vốn ban đầu rất lớn Rất cao, đầu tư cuốn chiếu theo tiến độ 12 giai đoạn

Đánh giá yêu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống cống riêng 100%; vận tốc tự làm sạch trong ống $v \ge 0,7$ m/s; chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải loại A; trạm xử lý đặt ngầm hoặc bán ngầm kết hợp khử mùi triệt để.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa giám sát lưu lượng và điều khiển biến tần máy bơm qua hệ thống SCADA; khả năng module hóa công suất trạm từ $100 \div 2.700\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Could have (Có thể có): Tái sử dụng bùn sinh học ổn định làm phân vi sinh cho hệ thống công viên cây xanh.
  • Won't have (Không làm đợt này): Hệ thống thu gom chân không (Vacuum Sewerage) do chi phí thiết bị và vận hành vượt quá định mức kinh tế của dự án.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc tổng thể mạng lưới thu gom và xử lý nước thải được phân tích theo 2 phương án không gian:

                            MÔ HÌNH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC MẠNG LƯỚI
                            
        [PHƯƠNG ÁN 1: PHÂN TÁN 19 TRẠM]                      [PHƯƠNG ÁN 2: TẬP TRUNG 1 TRẠM]
                                                                           Nhà máy XLNT Trung tâm (Q=24.000 m³/ngđ)

Công nghệ và thông số vật lý mạng lưới:

  • Công cụ tính toán mô phỏng: Bentley SewerCAD V8i (Engine thủy lực tích hợp phương pháp Newton-Raphson giải phương trình dòng chảy mặt tự do) và EPA SWMM 5.1.
  • Vật liệu ống: Nhựa gân sóng uPVC và ống nhựa xoắn HDPE đường kính từ $D = 200\text{ mm}$ đến $D = 800\text{ mm}$, hệ số nhám Manning $n = 0,010 \div 0,012$.
  • Độ sâu đặt cống tối thiểu: $h_{min} \ge 0,7\text{ m}$ dưới vỉa hè và $\ge 1,0\text{ m}$ dưới lòng đường.
  • Độ dốc đặt cống tối thiểu: $i_{min} = 1/D$.

Công nghệ xử lý nước thải đề xuất:

Quy trình công nghệ hợp khối AAO kết hợp màng sinh học MBR (Anaerobic - Anoxic - Oxic + Membrane Bio-Reactor) cho các trạm công suất lớn ($Q \ge 2.000\text{ m}^3/\text{ngày}$) và MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) cho các trạm module phân tán:

$$\text{Nước thải đầu vào} \longrightarrow \text{Song chắn rác tinh} \longrightarrow \text{Bể lắng cát/Bể gom} \longrightarrow \text{Bể kỵ khí (Anaerobic)} \longrightarrow \text{Bể thiếu khí (Anoxic)} \longrightarrow \text{Bể hiếu khí (Oxic) + MBR/MBBR} \longrightarrow \text{Khử trùng UV} \longrightarrow \text{Hồ điều hòa/Tái sử dụng}$$

Methodology

Quy trình nghiên cứu và tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật tuân thủ nghiêm ngặt khung phân tích định lượng kết hợp thực nghiệm:

Khung ma trận đánh giá rủi ro (Risk Assessment Matrix):

  1. Rủi ro sụt lún nền địa chất yếu: Lớp bùn sét dẻo chảy dày $1,5 \div 12,9\text{ m}$. Biện pháp giảm thiểu: Sử dụng ống nhựa HDPE nối ngàm cao su đàn hồi thay vì ống bê tông cốt thép; gia cố móng cống bằng cọc tre/đệm cát đầm chặt.
  2. Rủi ro bốc mùi tại các trạm phân tán nội đô: Biện pháp giảm thiểu: Thiết kế ngầm hóa 100% cụm bể xử lý, ứng dụng hệ thống hút khí chân không qua tháp lọc sinh học Biofilter kết hợp than hoạt tính.
  3. Rủi ro dao động tải trọng thủy lực: Lưu lượng dao động mạnh giữa giờ cao điểm và thấp điểm ($K_{ch} = 1,4 \div 2,1$). Biện pháp giảm thiểu: Thiết kế ngăn điều hòa dung tích đảm bảo thời gian lưu nước $t_{hr} \ge 4\text{ h}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước Ecopark dựa trên việc giải hệ phương trình bảo toàn khối lượng và động lượng dòng chảy không ổn định một chiều trong kênh/cống hở (Hệ phương trình Saint-Venant 1D) bằng sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott:

$$\frac{\partial A}{\partial t} + \frac{\partial Q}{\partial x} = q$$

$$\frac{\partial Q}{\partial t} + \frac{\partial}{\partial x}\left(\frac{\alpha Q^2}{A}\right) + g A \frac{\partial h}{\partial x} + g A (S_f - S_0) = 0$$

Trong đó:

  • $A$: Diện tích mặt cắt ướt dòng chảy ($\text{m}^2$).
  • $Q$: Lưu lượng dòng chảy qua mặt cắt ($\text{m}^3/\text{s}$).
  • $q$: Lưu lượng gia nhập dọc theo chiều dài cống ($\text{m}^2/\text{s}$).
  • $h$: Độ sâu ngập nước trong cống ($\text{m}$).
  • $S_0$: Độ dốc đáy cống (không thứ nguyên).
  • $S_f$: Độ dốc ma sát thủy lực tính theo công thức Manning: $S_f = \frac{n^2 Q |Q|}{A^2 R^{4/3}}$.
# Thuật toán tính toán kiểm tra thủy lực tuyến cống tự chảy theo SewerCAD
import math

def check_hydraulic_pipe(diameter_mm, slope, roughness_n, flow_m3_per_s):
    """
    Tính toán vận tốc và độ đầy dòng chảy theo Manning trong cống tròn
    """
    D = diameter_mm / 1000.0  # Chuyển đổi sang mét
    r = D / 2.0
    
    # Giả thiết độ đầy h/D ban đầu và giải lặp Newton-Raphson cho góc ở tâm theta (rad)
    theta = 3.14159  # Khởi tạo bán nguyệt
    for _ in range(50):
        # Diện tích mặt cắt ướt A
        A = (r**2 / 2.0) * (theta - math.sin(theta))
        # Chu vi ướt P
        P = r * theta
        # Bán kính thủy lực R
        R = A / P if P > 0 else 0
        
        # Lưu lượng tính toán theo Manning
        Q_calc = (1.0 / roughness_n) * A * (R**(2.0/3.0)) * math.sqrt(slope)
        
        f = Q_calc - flow_m3_per_s
        if abs(f) < 1e-6:
            break
        # Đạo hàm dQ/dtheta để hiệu chỉnh góc theta
        dA_dtheta = (r**2 / 2.0) * (1.0 - math.cos(theta))
        dP_dtheta = r
        dR_dtheta = (dA_dtheta * P - A * dP_dtheta) / (P**2) if P > 0 else 0
        dQ_dtheta = (1.0 / roughness_n) * math.sqrt(slope) * (
            dA_dtheta * (R**(2.0/3.0)) + A * (2.0/3.0) * (R**(-1.0/3.0)) * dR_dtheta
        )
        theta = theta - f / dQ_dtheta

    velocity = Q_calc / A
    depth_ratio = (r * (1.0 - math.cos(theta / 2.0))) / D
    
    return {
        "velocity_m_per_s": round(velocity, 2),
        "filling_ratio_h_D": round(depth_ratio, 2),
        "is_self_cleaning": velocity >= 0.7,
        "is_flow_valid": depth_ratio <= 0.8
    }

# Chạy thử nghiệm tuyến cống chính D400, độ dốc 0.003, lưu lượng 0.045 m3/s
result = check_hydraulic_pipe(400, 0.003, 0.012, 0.045)
print("Kết quả kiểm toán thủy lực:", result)

Testing và validation

Kết quả mô phỏng trên SewerCAD V8i cho toàn mạng lưới Ecopark với hơn 148 đoạn cống và 19 trạm xử lý phân tán cho thấy:

  • Tốc độ dòng chảy ($v$): $100%$ các đoạn cống trong chế độ giờ thải cao điểm đều đạt vận tốc tự làm sạch $v \ge 0,72\text{ m/s}$, không xuất hiện tình trạng đọng bùn hay tắc nghẽn cục bộ; vận tốc tối đa duy trì ở mức $< 2,8\text{ m/s}$ (thấp hơn giới hạn mài mòn cống $v_{max} = 4,0\text{ m/s}$).
  • Độ đầy tính toán ($h/D$): Nằm trong dải tối ưu $0,45 \le h/D \le 0,78$, đảm bảo khoảng không gian dự trữ thông khí và tải phụ trội khi mưa rò rỉ.
  • Độ sâu chôn cống tối đa:
    • Phương án phân tán: Chiều sâu đáy cống lớn nhất chỉ là $2,65\text{ m}$ (trung bình $1,42\text{ m}$).
    • Phương án tập trung (đối chứng): Chiều sâu chôn cống điểm cuối trước khi vào trạm lên tới $6,85\text{ m}$, vượt qua ngưỡng địa tầng cát dẻo, gây phát sinh chi phí ép cọc ván thép Larsen trong thi công gấp 3,2 lần.
                    BIỂU ĐỒ SO SÁNH ĐẶC TÍNH THỦY LỰC HAI PHƯƠNG ÁN
                    

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý phân tán module hóa ứng dụng màng lọc MBR cho kết quả xử lý vượt trội các chỉ tiêu hóa lý so với quy chuẩn quốc gia:

Thông số ô nhiễm Nước thải đầu vào ($C_{in}$) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) Thực tế sau xử lý AAO + MBR Hiệu suất loại bỏ (%)
$\text{BOD}_5$ ($\text{mg/l}$) $250 \div 350$ $\le 30$ $< 5,0$ $> 98,3%$
$\text{COD}$ ($\text{mg/l}$) $400 \div 550$ $\le 50$ $< 18,0$ $> 96,2%$
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) ($\text{mg/l}$) $200 \div 300$ $\le 50$ $< 2,0$ $> 99,1%$
Amoni ($\text{NH}_4^+$ tính theo N) ($\text{mg/l}$) $35 \div 50$ $\le 5$ $< 1,2$ $> 96,8%$
Tổng Coliform ($\text{MPN}/100\text{ ml}$) $10^6 \div 10^7$ $\le 3.000$ Không phát hiện (0) $100%$

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn MCA (Multi-Criteria Analysis): Xây dựng ma trận quyết định dựa trên 4 nhóm chỉ số: Kỹ thuật (trọng số 0,35), Môi trường - Cảnh quan (trọng số 0,25), Kinh tế (trọng số 0,25), và Quản lý - Xã hội (trọng số 0,15). Kết quả tính toán chỉ số tổng hợp khẳng định phương án phân tán đạt 8,42/10 điểm, vượt trội so với phương án tập trung (6,18/10 điểm).

$$S_i = \sum_{j=1}^{m} w_j \cdot r_{ij}$$

  1. Tối ưu hóa kinh tế xây dựng bằng phân tán cục bộ:
    • Giảm 61,3% tổng khối lượng đào đắp đất sâu trong điều kiện địa chất yếu có mực nước ngầm cao.
    • Cắt giảm 89,5% chiều dài đường ống truyền dẫn chịu áp lực cao (từ $14.820\text{ m}$ xuống còn $1.450\text{ m}$), giúp tiết kiệm hơn $42\text{ tỷ VNĐ}$ chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống bơm đẩy trung chuyển.
  2. Mô hình tuần hoàn tài nguyên nước khép kín (Circular Water Management): Toàn bộ $100%$ lượng nước sau xử lý đạt Cột A được tái sử dụng để duy trì mực nước cảnh quan sông nội khu và tưới tiêu $109,86\text{ ha}$ cây xanh, tiết kiệm hơn $18.000\text{ m}^3\text{ nước sạch/ngày-đêm}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế:

  • Giai đoạn 1 & 2: Vận hành độc lập các module XLNT ngầm công suất $100 \div 500\text{ m}^3/\text{ngày}$ phục vụ phân khu Rừng Cọ và khu biệt thự Vườn Vua.
  • Giai đoạn dài hạn (12 phân kỳ): Đấu nối mạng lưới linh hoạt, tự động cân bằng tải giữa các cụm trạm thông qua van điều tiết liên vùng.
                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THEO PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
                    
2015 - 2017: Giai đoạn Khởi động

2018 - 2022: Giai đoạn Mở rộng

2023 - 2030: Giai đoạn Hoàn thiện

Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính (ROI):

  • Chi phí CAPEX (Đầu tư ban đầu): Phương án phân tán giảm $28,4%$ vốn đầu tư xây dựng mạng lưới cống so với phương án 1 nhà máy tập trung.
  • Chi phí OPEX (Vận hành & Điện năng): Giảm $34,2%$ điện năng tiêu thụ cho máy bơm nâng nước thải do tối ưu hóa dòng tự chảy trọng lực.
  • Thời gian hoàn vốn ước tính: $6,5\text{ năm}$ thông qua việc tiết kiệm tiền mua nước cấp phục vụ tưới tiêu cảnh quan công cộng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật:

  • Chi phí màng lọc MBR: Chi phí thay thế định kỳ màng lọc sợi rỗng MBR ($3 \div 5\text{ năm/lần}$) tương đối cao do phụ thuộc vào vật liệu nhập khẩu.
  • Độ phức tạp trong quản lý vận hành: Việc phân tán 19 vị trí trạm đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật phân tán hoặc phải đầu tư hệ thống điều khiển tự động hóa từ xa (IoT/SCADA) đồng bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  1. Tích hợp cảm biến chất lượng nước IoT trực tiếp (Online COD, $\text{NH}_4^+$, DO, pH) truyền dữ liệu thời gian thực về trung tâm điều hành đô thị thông minh (Smart City Hub).
  2. Nghiên cứu công nghệ tận dụng năng lượng sinh học: Ứng dụng bể UASB phân hủy kỵ khí thu hồi khí Biogas phát điện bổ trợ cho trạm xử lý.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Kỹ thuật Hạ tầng / Cấp thoát nước: Nắm vững phương pháp luận mô phỏng thủy lực trên SewerCAD và giải bài toán tối ưu mạng lưới bằng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn MCA.
  • Kỹ sư thiết kế công trình môi trường: Tham khảo chi tiết các thông số thiết kế, cấu tạo bể hợp khối AAO + MBR/MBBR và các bảng tính thủy lực thực chiến.
  • Chủ đầu tư & Doanh nghiệp phát triển Bất động sản: Có căn cứ khoa học rõ ràng để lựa chọn giải pháp phân kỳ vốn đầu tư hạ tầng thông minh, giảm thiểu rủi ro chôn vốn và nâng cao giá trị xanh sinh thái cho dự án.
  • Cơ quan quản lý nhà nước & Quy hoạch đô thị: Có mô hình thực tế điển hình phục vụ ban hành quy chuẩn, định hướng quản lý nước thải phân tán cho các chuỗi đô thị vệ tinh tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật nền tảng để triển khai phần mềm SewerCAD V8i mô phỏng mạng lưới là gì?

Hệ thống máy trạm yêu cầu tối thiểu vi xử lý Intel Core i5 thế hệ mới, RAM 8GB (khuyến nghị 16GB), card đồ họa hỗ trợ OpenGL, chạy trên hệ điều hành Windows 7/10/11 64-bit; tích hợp mượt mà với nền tảng AutoCAD hoặc ArcGIS để xuất nhập dữ liệu địa hình GIS.

2. Giới hạn mở rộng tải lượng (Scalability) của mô hình phân tán 19 trạm như thế nào?

Mô hình có khả năng co giãn linh hoạt cực cao. Mỗi trạm phân tán được thiết kế theo dạng module độc lập (công suất $100 \div 2.700\text{ m}^3/\text{ngày}$). Khi một phân khu tăng mật độ cư dân, chỉ cần lắp đặt thêm module màng lọc MBR vào bể mở rộng mà không cần đào đường hay cải tạo mạng lưới cống chính hiện hữu.

3. Khả năng kết nối hệ thống nước thải riêng với các công trình nhà ở hộ gia đình diễn ra như thế nào?

Toàn bộ nước thải đen (toilet) và nước thải xám (bếp, tắm giặt) được đấu nối trực tiếp vào hộp kiểm tra kỹ thuật ngoài nhà bằng đường ống PVC $D110 \div D160$, sau đó chảy thẳng vào mạng lưới cống riêng mà không cần xây dựng bể tự hoại truyền thống, giúp tiết kiệm chi phí xây lắp nhà dân và triệt tiêu nguy cơ phát sinh khí độc $\text{H}_2\text{S}$, $\text{CH}_4$.

4. Yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng định kỳ đối với công nghệ màng MBR?

Quy trình bảo dưỡng bao gồm: Sục rửa màng bằng bọt khí liên tục (Air Scouring); rửa ngược định kỳ bằng hóa chất tự động (CIP - Clean In Place) với dung dịch $\text{NaOCl}$ ($0,05%$) và Axit Citric ($0,2%$) với tần suất 1–3 tháng/lần; tuổi thọ màng đạt $5 \div 8\text{ năm}$.

5. Cơ cấu chi phí và thời gian hoàn vốn đầu tư hệ thống thoát nước phân tán?

Cơ cấu tổng mức đầu tư gồm: 52% cho mạng lưới đường ống thu gom và hố ga; 38% cho thiết bị và cụm bể xử lý sinh học; 10% cho trạm bơm và tự động hóa SCADA. Thời gian hoàn vốn trung bình $6 \div 7\text{ năm}$ nhờ hiệu quả cắt giảm chi phí năng lượng và bán/tái sử dụng tài nguyên nước tuần hoàn.


Kết luận

Đề tài luận văn đã giải quyết triệt để bài toán hạ tầng kỹ thuật môi trường cho đại đô thị sinh thái Ecopark thông qua các đóng góp then chốt:

  1. Khẳng định tính ưu việt của mô hình phân tán: Chứng minh bằng mô phỏng số SewerCAD và ma trận MCA rằng mô hình thu gom - xử lý phân tán 19 trạm vượt trội hoàn toàn so với mô hình tập trung truyền thống về mặt kỹ thuật thủy lực, mức độ an toàn vận hành và hiệu quả phân kỳ vốn đầu tư.
  2. Đột phá công nghệ AAO - MBR: Đảm bảo $100%$ lượng nước thải được xử lý đạt chuẩn xả thải loại A, giải quyết triệt để vấn đề cảnh quan, môi trường mùi và biến nước thải thành nguồn tài nguyên tuần hoàn giá trị cao.
  3. Giá trị thực tiễn to lớn: Cung cấp tài liệu thiết kế mẫu mực cho các kỹ sư, nhà khoa học và các nhà phát triển đô thị sinh thái trên toàn quốc trong kỷ nguyên phát triển bền vững.